Khi thở ra hết sức , lồng ngực xẹp xuống , đẩy không khi từ phổi ra ngoài Hoạt động 2 : Làm việc với Sách giáo khoa *Muïc tieâu : _ Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ phận của cô qu[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 20 / 8 / 2012
Tiết 1: Chào cờ : Tập trung tồn trường
Tiết 2 + 3: Tập đọc - Kể chuyện
CẬU BÉ THÔNG MINH
I.Mục đích yêu cầu:
A.TẬP ĐỌC :
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
_Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : bình tĩnh , xin sữa , đuổi đi , bật cười
_Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm , dấu phẩy , giữa các cụm từ
_Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu :
_Đọc thầm nhanh hơn lớp hai Hiểu nghĩa các từ ngữ khó được chú giải cuối bài _Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện (Ca ngợi sự thông minh ,tài trí của cậu bé )
B.KỂ CHUYỆN :
1.Rèn kĩ năng nói :
_ Dựa vào trí nhớ và tranh , kể lại được từng đoạn củøa câu chuyện
_ Biết phối hợp lời kể với điệu bộ ,nét mặt của từng nhân vật : Biết thay đổi giọng kể cho
phù hợp với nội dung câu chuyện
2.Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện Biết
nhận xét , đánh giá lời kể chuyện của bạn
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: _Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong Sách giáo khoa
_Bảng viết sẵn đoạn văn để hướng dẫn học sinh luyện đọc
III.Hoạt động lên lớp
1.Khởi động: Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài : Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ điểm “Măng non
“ Tranh minh hoạ truyện đọc Sau đó Giáo viên giới thiệu : Cậu bé thông minh là câu chuyện về sự thông minh , tài trí đáng khâm phục của một bạn nhỏ
Hoạt động 1 :Luyện đọc a)Giáo viên đọc toàn bài :(Theo hướng dẫn
sách giáo khoa )
b)Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
_ Học sinh quan sát tranh
_ Học sinh nghe Giáo viên giới thiệu bài
Trang 2+Đọc từng câu :
_ Giáo viên chỉ định một học sinh đầu bàn
đọc , sau đó lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp
nối nhau đến hết bài
_ Trong khi theo dõi học sinh đọc , Giáo viên
hướng dẫn các em đọc đúng các từ
+Đọc từng đoạn trước lớp
_Trong khi theo dõi học sinh đọc , Giáo viên
kết hợp nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng và đọc
đoạn văn với giọng thích hợp , nếu các em đọc
chưa đúng Chú ý những câu sau theo Sách
giáo khoa
_ Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa
các từ ngữ mới xuất hiện trong từng đoạn văn
( gồm các từ được chú giải cuối bài : kinh đô ,
om sòm , trọng thưởng
+Đọc từng đoạn trong nhóm
_ Học sinh từng cặp tập đọc ( em này đọc ,
em khác nghe , góp ý ) Giáo viên theo dõi ,
hướng dẫn các nhóm đọc đúng
_ Một học sinh đọc lại đoạn 1
_ Một học sinh đọc lại đoạn 2
_ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
Hoạt động 2 :Hướng dẫn tìm hiểu bài
_Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc ( chủ yếu
là đọc thầm ) từng đoạn và trao đổi về nội
dung bài theo các câu hỏi ở cuối bài học Cụ
thể :
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm ra người tài
giỏi?
+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của
nhà vua ?
+ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh
của ngài là vô lý ?
_ Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
_Học sinh tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
- 1 học sinh đọc đoạn 1 Giải nghĩa từ : Kinh đô -1 học sinh đọc đoạn 2 Giải nghĩa từ : Om sòm -1 học sinh đọc đoạn 3 Giải nghĩa từ : Trọng thưởng _ Học sinh nêu nghĩa các từ theo sách học sinh
_ Học sinh tập đọc từng đoạn theo nhóm
_ Học sinh đọc thầm đoạn 1 , trả lời
_ Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng
_Vì gà trống không đẻ trứng được
_ Học sinh đọc thầm đoạn 2 , thảo luận nhóm và trả lời :
_Cậu nói một câu chuyện khiến vua cho là vô lý ( bố đẻ em bé ) Từ đó làm cho vua phải thừa nhận : lệnh của ngài cũng vô lí
Trang 3+ Trong cuộc thử tài lần sau , cậu bé yêu cầu
điều gì ?
+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ? Câu này có
thể cho học sinh thảo luận nhóm trước khi trả
lời
+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
_ Giáo viên chọn đọc mẫu một đoạn trong bài
_ Chia học sinh thành các nhóm , mỗi nhóm 3
em đọc
_ Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai
Giáo viên nhắc các em đọc phân biệt lời kể
chuyện với lời đối thoại của nhân vật , chọn
giọng đọc phù hợp với lời đối thoại
_ Cả lớp và Giáo viên nhận xét , bình chọn cá
nhân và các nhóm đọc hay nhất ( Đọc đúng
,thể hiện được tình cảm của các nhân vật )
KE ÅCHUYỆN :
1.Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ
quan sát 3 tranh minh hoạ 3 đoạn truyện và
tập kể lại từng đoạn của câu chuyện
2 Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
a) Học sinh quan sát lần lượt 3 tranh
minh hoạ 3 đoạn của câu chuyện , nhẩm kể
chuyện
b) Giáo viên mời 3 học sinh tiếp nối nhau ,
quan sát tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện
Nếu học sinh kể lúng túng , Giáo viên có thể
đặt câu hỏi gợi ý
VD : _ Với tranh 1 :
+ Quân lính đang làm gì ?
+ Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệnh
này ?
_Với tranh 2 :
+ Trước mắt vua , cậu bé đang làm gì ?
_ Học sinh đọc thầm đoạn 3 trả lời
_Cậu yêu cầu sứ giả tâu Đức vua rèn chiếc kim thành con dao thật sắc để xẻ thịt chim
_Yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh vua
_ Học sinh đọc thầm cả bài , thảo luận nhóm và trả lời
( Ca ngợi tài trí của cậu bé )
_Học sinh mỗi nhóm tự phân vai( người dẫn chuyện , em bé , vua )
_ Từng nhóm thi đọc truyện theo vai
+ Học sinh chú ý lắng nghe Giáo viên nhận xét
_ Học sinh nghe Giáo viên nêu nhiệm vụ
_ Học sinh nhẩm kể từng đoạn
+ Từng học sinh lên kể lại câu chuyện theo từng đoạn
_ Lính đang đọc lệnh vua : mỗi làng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng
_ Lo sợ
Trang 4+ Thái độ của nhà vua như thế nào ?
_ Với tranh 3 :
+ Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?
+ Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao ?
+Sau mỗi lần một học sinh kể , cả lớp và Giáo
viên nhận xét nhanh :
_ Về nội dung : Kể có đủ ý , đúng trình tự
không ?
_ Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng
từ có phù hợp không ?
_ Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp , có
tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với
điệu bộ nét mặt chưa ?
_Cần đặc biệt khen ngợi những học sinh có lời
kể sáng tạo
_Cậu khóc ầm ĩ và bảo : Bố cậu mới đẻ em bé , bắt cậu đi xin sữa cho em Cậu xin không được nên
bị bố đuổi đi ) _Nhà vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo , dám đùa với vua _Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim
_Nhà vua biết đã tìm được người tài , nên trọng thưởng cho cậu bé , gửi cậu vào trường học để rèn luyện
4 Củng cố : Giáo viên nêu câu hỏi : Trong câu chuyện , em thích ai ,nhân
vật nào? Vì sao ?
VD : Em thích cậu bé vì cậu thông minh , làm cho nhà vua phải thán phục /
Em thích nhà vua vì vua quý trọng người tài , nghĩ ra những cách hay để tìm người tài giỏi Giáo viên động viên , khen ngợi những ưu điểm , tiến bộ của lớp , nhóm hay cá nhân
5 Dặn dò:-Bài nhà: Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân
-Chuẩn bị bài : Tập đọc : Hai bàn tay em
Tiết 4:Tốn
ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Củng cố lại cho Hs đọc, viết, so sánh số có ba chữ số.
b) Kỹ năng: Đọc viết số , so sánh số thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ
Trang 5* HS: VBT, bảng con.
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:.
- Gv kiểm tra đồ dùng học tập của Hs
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi đầu bài
4 Phát triển các hoạt động.
+ Bài 1:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài.- Gv mời 1 Hs làm
một bài mẫu
- Gv yêu cầu Hs làm bài
- Gv mời 10 Hs đứng lên nối tiếp đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Bài 2:
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài
- Gv mời 10 Hs nối tiếp nhau viết kết quả câu
a)
- Tiếp tục 10 Hs viết kết quả câu b)
- Gv nhận xét chotá lời giải đúng
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu các em tự làm bài
- Gv mời 3 Hs lên bảng sửa bài
- Gv hỏi: Vì sao 303 < 330?
- Gv yêu cầu Hs nêu cách so sánh các số có 3
chữ số?
Bài 4:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài
- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào?
- Vì sao nói số 735 là số lớn nhất?
- Số nào là số bé nhất? Vì sao?
Hs đọc đề bài
Một Hs đứng lên làm mẫu
Hs làm bài
Lần lượt 10 em đứng lên đọc kết quả
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm bài
10 Hs nối tiếp nhau điền kết quả vào câu a)
10 hs viết kết quả câu b)
hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải vào VBT
3 Hs lên bảng sửa bài
Hs trả lời
Hs trả lời
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs tự giải vào VBT
Số 735
Vì số 735 có số hàng trăm lớn nhất
Số 142 Vì số này có hàng trăm bé nhất
Một Hs lên bảng sửa bài
Trang 6- Gv mời 1 Hs lên bảng làm.
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Bài 5:
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv mời chia Hs thành các nhóm nhỏ Cho Hs
thi trò “ Ai nhanh”
Yêu cầu: Hs làm bài chính xác
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng
và nhanh
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu của bài
Các nhóm thi đua làm bài
Đại diện các nhóm lên viết kết quả
5.Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
Tiết 5: Đạo đức
KÍNH YÊU BÁC HỒ ( Tiết 1) I.Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức : _Bác Hồ là vị lãnh tụ có công lao to lớn đối với đất nước và dân
tộc Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính ỵêu Bác Hồ
2.Kĩ Năng : _Học sinh hiểu, ghi nhớ và làm theo năm điều Bác dạy thiếu niên , nhi
đồng
3.Thái độ : _Học sinh có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ
II.Chuẩn bi:
1.Giáo viên : Vở Đạo đức 3,các bài thơ,bài hát ,truyện mẫu, tranh ảnh , bằng
hình vẽ Bác Hồ , tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi Phô tô các bức ảnh dùng cho hoạt động 1
2.Học sinh : Vở bài tập Đạo đức 3
III.Hoạt động lên lớp
1.Khởi động:Học sinh hát tập thể hoặc nghe băng bài hát “Ai yêu Bác Hồ
Chí Minh hơn thiếu niên , nhi đồng , nhạc và lời của Phong Nhã
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu : Các em vừa hát một bài hát về
Bác Hồ Chí Minh Vậy Bác Hồ là ai ? Vì sao
thiếu niên, nhi đồng lại yêu quý Bác Hồ như
vậy ? Bài học Đạo đức hôm nay chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu về điều đó
- Học sinh chú ý nghe Giáo viên giới thiệu bài
Trang 7
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
( Phương pháp trực quan,quan sát, đàm thoại ,
phân tích )
* Mục tiêu :
_ Bác Hồ là lãnh tụ vĩ đại , công lao to lớn đối
với đất nước , với dân tộc
_ Cho học sinh nhận biết tình cảm giữa thiếu
nhi với Bác Hồ
* Cách tiến hành
1 Giáo viên chia học sinh thành 4 nhóm và
giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát các bức
ảnh trang 2 tìm hiểu nội dung và đặt tên cho
từng ảnh
2.Giáo viên yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên giới
thiệu về một ảnh Cả lớp trao đổi
3.Thảo luận lớp để tìm hiểu thêm về Bác Hồ :
Em còn biết thêm gì về Bác Hồ ? Ví dụ
_ Bác sinh ngày tháng năm nào ?
_ Quê Bác ở đâu ?
_ Bác Hồ còn có những tên gọi khác nào ?
_ Tình cảm giữa Bác Hồ và các cháu thiếu nhi
như thế nào ?
4.Giáo viên kết luận:
_ Bác Hồ tên hồi nhỏ là Nguyễn Sinh Cung
Bác sinh ngày 19-5 –1890 (STK trang 24 )
_ Nhân dânViệt Nam ai cũng kính yêu Bác Hồ ,
đặc biệt là các cháu thiếu nhi và Bác Hồ cũng
luôn quan tâm , yêu quý các cháu
Hoạt động 2 : Kể chuyện các cháu vào đây
với Bác
( Phương pháp trực quan,đàm thoại,phân tích )
* Mục tiêu : Học sinh biết được tình cảm giữa
thiếu nhi với Bác Hồ và những việc các em cần
làm để tỏ lòng kính yêu Bác
*Cách tiến hành :
1.Giáo viên kể chuyện :Các cháu vào đây với
Bác ( sách đạo đức giáo viên /25)
_ Học sinh tiến hành quan sát từng bức vẽ và thảo luận nhóm
- Học sinh thảo luận và trình bày kết quả của 4 bức tranh
_ Bác Hồ sinh ngày 19 tháng 05 năm 1890
_Quê Bác ở làng Sen, xã Kim Liên,Huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
_ Bác Hồ còn có những tên gọi khác Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Sinh Cung
_ Tình cảm giữa Bác Hồ và các cháu thiếu nhi rất yêu quý và thương yêu
- Học sinh cả lớp lắng nghe
Trang 82 Yêu cầu học sinh thảo luận cả lớp theo các
câu hỏi :
_ Qua câu chuyện , em thấy tình cảm giữa Bác
Hồ và các cháu thiếu nhi như thế nào ?
_ Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu
Bác Hồ ?
3 Giáo viên kết luận :
_ Các cháu thiếu nhi rất yêu quý Bác Hồ và
Bác Hồ cũng rất yêu quý , quan tâm đến các
cháu thiếu nhi Để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ ,
thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện tốt Năm
điều Bác Hồ dạy
Hoạt động 3: Tìm hiểu Năm điều Bác Hồ
dạy thiếu niên , nhi đồng
( Phương pháp đàm thoại,quan sát )
* Mục tiêu : Giúp học sinh hiểu về Năm điều
Bác Hồ dạy thiếu niên , nhi đồng
* Cách tiến hành
1 Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh đọc một điều
Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng Giáo viên ghi
nhanh lên bảng
2 Chia nhóm đôi và yêu cầu mỗi nhóm tìm một
số biểu hiện cụ thể của một trong năm điều Bác
Hồ dạy thiếu niên , nhi đồng
3 Giáo viên củng cố lại nội dung Năm điều
Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
- Một học sinh đọc lai truyện
-3 đến 4 học sinh trả lời , học sinh khác chú ý lắng nghe
- Mỗi học sinh đọc 1 điều Bác dạy
- Các nhóm thảo luận , ghi lại những biểu hiện cụ thể của mỗi điều Bác Hồ dạy
- Đại diện các nhóm trình bày học sinh cả lớp trao đổi bổ sung
4.Củng cố : _Gọi 1 bạn đọc Năm điều Bác Hồ dạy
5.Dặên dò: _Bài nhà: Đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy
_Chuẩn bị bài : Kính yêu Bác Hồ ( Tiết 2 )
Thứ ba, ngày 21 tháng 8 năm 2012
Tiết 1: Tin: GVBM
Tiết 2: Tốn
CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CĨ BA CHỮ SỐ (không nhớ) I/ Mục tiêu:
Củng cố giải toán (có lời văn) về ít hơn, nhiều hơn
II/ Chuẩn bị:
Trang 9* GV: Bảng phụ.
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 4, 5 trang 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi đề bài
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp các em biết đặt tính đúng
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv mời 1 vài em lên đứng lên đọc kết quả
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Yêu cầu Hs tự đặt tính, rồi giải
- Gv mời 2 Hs lên bảng sữa bài
352 732 418 395
+ 416 - 511 + 201 - 44
768 221 619 351
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4
-Mục tiêu: Giúp Hs biết giải toán về “ nhiều hơn, ít
hơn”
Bài 3:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
+ Đề bài cho ta những gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Để tính khối lớp 2 có bao nhiêu học sinh ta phải
làm sao?
- Gv mời 1 em sữa bài
- Gv nhận xét, chốt lại bài làm đúng:
Số học sinh khối lớp Hai là:
245 – 32 = 213 (học sinh)
Đáp số : 213 học sinh
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải
Vài hs đứng lên đọc kết quả
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs tự đặt tính
2 Hs lên bảng sữa bài
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Khối 1 có 245 học sinh; khối 2
ít hơn khôí 1 32 học sinh.
Tìm số học sinh khối 2.
Ta lấy số Hs khối 1 trừ đi.
Hs làm vào VBT
Hs nhận xét
Hs sữa bài vào VBT
Trang 10 Bài 4:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
+ Đề bài cho ta những gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Để tính giá tiền của một tem thư ta làm cách nào?
- Gv nhận xét, chốt lại
Giá tiền của một tem thư là:
200 + 600 = 800 (đồng)
Đáp số : 800 đồng
Hoạt động 3: Làm bài 5.
Bài 5:
- Gv chia lớp thành 4 nhóm Cho các
em chơi trò : Ai nhanh
Yêu cầu: Lập nhanh đúng
- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc
Hs đọc yêu cầu của bài
Giá tiền 1 phong bì là 200 đồng, giá tiền tem thư nhiều hơn phong bì 600.
Tính giá tiền của một tem thư.
Ta lấy giá yiền 1 phong bì cộng với số tiền tem thư nhiều hơn.
Hs làm vào VBT
Hs sữa bài
Đại diện các nhóm lên thi
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 4, 5
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
Tiết 3: Tập viết
ƠN CHỮ HOA : A I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa A Viết tên riêng “ Vừ A Dính” bằng chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ.
b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ
và câu đúng
c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa A.
Tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ trên dòng kẻ ôli.
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu và nê vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa đề.
4 Phát triển các hoạt động: