1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án môn Toán - Tuần 9, 10

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 147,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bài mới : 1’ *Giới thiệu bài : Trong giờ học toán hoâm nay, chuùng ta seõ luyeän taäp veà laøm tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít.. Ghi tựa bài.[r]

Trang 1

Ngày soạn : Tuần : 9

LÍT

I.MỤC TIÊU :

-Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong, đo nước, dầu…

-Biết ca 1 lít, chai 1 lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi và

kí hiệu của lít

-Biết thực hiện phép cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít, giải toán có liên quan đến đơn vị lít

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Ca 1 lít, chai 1 lít, cốc bình nước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1’ 1.Ổn định :

4’ 2.Bài cũ :

-Đặt tính rồi tính :

64 + 36

81 + 19

-Cho HS làm bài bảng con

-HS làm bài bảng con

-Nhận xét

*Nhận xét chung

3.Bài mới :

1’ *Giới thiệu bài : Trong bài học hôm

nay, chúng ta sẽ làm quen với đơn vị đo

dung tích là lít Ghi tựa bài

30’ *Hướng dẫn :

 Làm quen với biểu tượng dung tích

(sức chứa).

-Lấy 2 cốc thuỷ tinh to nhỏ khác nhau

Lấy bình nước (nước có màu) rót đầy hai

cốc đó :

+ Cốc nào chứa được nhiều nước hơn ?

+ Cốc nào chứa được ít nước hơn ?

- Yêu cầu HS quan sát 1 ca nước và 1

can nước và nhận xét về mức nước

 Giới thiệu ca 1lít (hoặc chai 1lít)

Đơn vị lít.

- HS quan sát

- Cốc to

- Cốc bé

- Can đựng được nhiều nước hơn

ca, ca đựmg được ít nước hơn can

Trang 2

- Đây là ca 1lít (hoặc chai 1lít) Rót nước

cho đầy ca (chai) này, ta được 1lít nước

- Để đo sức chứa của một cái ca, cái

chai, cái thùng ta dùng đơn vị đo là lít

Lít viết tắt là l

- Gọi HS đọc

-Đưa ra 1 cái ca (đựng được 1lít) đổ nước

vào ca hỏi ca chứa được mấy lít nước ?

- Đưa ra 1 cái can có vạch chia Rót

nước vào can theo từng vạch và yêu cầu

HS đọc mức nước có trong can

- HS quan sát và nhắc lại

- Lít viết tắt là l đọc là lít.

- Ca chứa được 1l nước

- 1l, 2l, 3l, 4l ,5l

 Luyện tập :

Bài 1 : Đọc viết theo mẫu :

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét bài làm

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài vào SGK

- HS đọc chữa bài, cả lớp đổi vở chữa

Bài 2 : Tính theo mẫu 9l + 8l = 17l

- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài

- Nhận xét về các số trong bài tập 2

- Quan sát mẫu : 9l + 8l = 17l

- Vì sao 9l cộng 5l lại bằng 14l ?

- Muốn thực hiện 9l + 8l = 17l ta làm thế

nào?

- Yêu cầu HS làm bài

- HS đọc yêu cầu của bài

- Đây là các số đo dung tích có đơn vị là lít

- Vì 9 cộng 8 bằng 17

Ta lấy 9 + 8 = 17,rồi viết l vào

sau số 17

- HS làm bài, nhận xét bài của bạn

Bài 3 : Giảm tải.

Bài 4 : Lần đầu : 12l

Lần sau : 15l

Cả hai lần : ? l

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét bài làm

- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?

- Muốn tính tổng của hai số ta làm thế

nào?

- 2HS đọc đề bài

- HS làm bài, 1 HS làm bài bảng phụ

- Nhận xét bài làm của bạn đúng sai

Bài giải Cả hai lần cửa hàng bán được là :

12 + 15 = 27 (lít) Đáp số : 27 lít

- Tìm tổng của hai số

- Cộng hai số với nhau

4.Củng cố – Dặn dò :

- Yêu cầu HS viết theo lời đọc của GV : -HS làm theo yêu cầu

Trang 3

3l ; 4l, 7l

- Yêu cầu HS đọc : 5l, 7l, 10l

- Nhận xét giờ học

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

Ngày soạn : Tuần : 9

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU :

-Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít

-Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong, đo nước, dầu…

-Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh bài tập 2

- Chuẩn bị 2 cốc (loại 0,5l), 4 cốc (loại 0,25l )

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1’ 1.Ổn định :

4’ 2.Bài cũ :

-Đặt tính rồi tính :

73 + 27

35 + 65

-HS làm bài bảng con

-Nhận xét

*Nhận xét chung

3.Bài mới :

1’ *Giới thiệu bài : Trong giờ học toán

hôm nay, chúng ta sẽ luyện tập về làm

tính và giải toán với các số đo theo đơn

vị lít Ghi tựa bài

30’ *Hướng dẫn :

 Bài 1: Tính.

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài :

- Nhận xét bài làm của bạn

- Nêu cách tính 35l – 12l ; 16l + 5l.

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài bảng phụ

- 2HS nêu cách làm

 Bài 2 : Số ?

- Gọi 1HS đọc đề bài.

- Trong hình vẽ thứ nhất có ba ca, mỗi ca

mấy lít ?

- Muốn biết cả ba ca đựng được bao

nhiêu lít ta làm thế nào ?

- HS đọc yêu cầu

- 1l, 2l, 3l

- Lấy 1l + 2l + 3l = 6l

- HS làm bài

Trang 5

- Yêu cầu HS làm bài.

- Nhận xét chữa bài

- Gọi HS đọc chữa bài, lớp đổi vở kiểm tra

 Bài 3 :

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

- Vì sao lấy 16 – 2 ?

- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?

- 2HS đọc đề bài

- HS làm bài, 1HS làm bài bảng phụ

Bài giải Số lít dầu thùng thứ hai đựng là :

16 – 2 = 14 (lít) Đáp số : 14 lít

- 2 HS trả lời

- Bài toán về ít hơn

 Bài 4: Giảm tải.

4.Củng cố – Dặn dò :

-Cho HS thực hành đổ 1 lít nước từ chai

1l sang 4 cốc 250ml

-Nhận xét

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 6

Ngày soạn : Tuần : 9

LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU :

-Biết thực hiện phép cộng với các dạng đã học, phép cộng các số kèm theo đơn vị : kg, l

-Biết số hạng, tổng

-Biết giải bài toán với một phép cộng

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

-Tranh bài tập 2

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1’ 1.Ổn định :

4’ 2.Bài cũ :

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời

đúng :

24l + 19l =

A.33l B.34l C 43l D.43

86l – 5l =

A.38l B.91l C.18l D 81l

-Nhận xét

*Nhận xét chung

3.Bài mới :

1’ *Giới thiệu bài : Trong giờ học toán

hôm nay, các em sẽ tiếp tục luyện tập

củng cố kĩ năng tính cộng và giải bài

toán về tìm tổng của hai số Ghi tựa bài

-Lắng nghe

*Hướng dẫn :

 Bài 1 : Tính.(dòng 1, 2) dòng 3 dành

cho HS khá giỏi

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài :

- Nhận xét bài làm của bạn

- Nêu cách tính 27 + 8 ; 44 + 9

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài + 1 HS làm bài bảng phụ

-HS khá giỏi nêu miệng dòng 3

- 2HS nêu cách làm

 Bài 2 : Số ?

- Gọi 1HS đọc đề bài.

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

Trang 7

- Yêu cầu HS làm bài.

- Nhận xét chữa bài

- Nêu cách làm

-HS nêu miệng

- Lấy 25kg + 20kg = 45kg 15l + 30l = 45l

 Bài 3 : (cột 1, 2, 3) cột 4, 5 dành cho

HS khá giỏi

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

- Muốn tính tổng của hai số ta làm thế

nào ?

- 1HS đọc đề bài

- HS làm bài + 1 HS làm bài bảng phụ

- Gọi HS đọc chữa bài, lớp đổi vở kiểm tra

-HS khá giỏi nêu miệng cột 4, 5

- Lấy số hạng thứ nhất cộng với số hạng thứ hai

 Bài 4 : Giải bài toán theo tóm tắt sau :

Lần đầu bán : 45 kg gạo

Lần sau bán : 38 kg gạo

Cả hai lần bán : ? kg gạo

- Gọi HS đọc đề bài

- Dựa vào tóm tắt đặt đề toán

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

- 2HS đọc đề bài

- 2HS đặt đề toán

- HS làm bài, 1HS làm bài bảng phụ

Bài giải Cả hai lần bán được số kilôgam gạo là :

45 + 38 = 83 (kg)

Đáp số : 83 kg

- Bài toán về tìm tổng của hai số 2’ 4.Củng cố – Dặn dò : -Hỏi lại nội dung bài học -Nhận xét RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

Ngày soạn : Tuần : 9

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ

I.MỤC TIÊU :

-Kĩ năng thực hiện phép cộng qua 10, cộng có nhớ trong phạm vi 100 -Nhận dạng hình chữ nhật, nối các điểm cho trước để có hình chữ nhật -Giải toán có lời văn dạng nhiều hơn, ít hơn, liên quan đến đơn vị : kg, l I/ KHOANH VÀO CHỮ ĐẶT TRƯỚC CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG :

1.Thứ tự các số 97, 79, 85, 100 từ bé đến lớn là :

a 85, 97, 79, 100 c 100, 97, 79, 85

b 85, 79, 97, 100 d 79, 85, 97, 100

2.100 có mấy chục :

a 1 chục b 10 chục c 100 chục

3, Kết quả mỗi phép cộng là :

49 + 25 = a 74 b 64 c 54

36 + 24 = a 40 b 50 c 60

4 Cách giải nào đúng :

5, Số hình tam giác và tứ giác có trong hình vẽ là :

6, Nối kết quả phép tính thích hợp có thể điền vào ô trống

II/ GIẢI CÁC BÀI TẬP SAU :

1, Đặt tính rồi tính :

16 + 29 26 + 38 56 + 25 36 + 24

Trang 9

2, Chị hái được 18 quả bưởi Mẹ hái được nhiều hơn chị 27 quả bưởi Hỏi mẹ hái được bao nhiêu quả bưởi ?

3, a Viết thêm 2 số thích hợp vào chỗ chấm :

3, 6, 9, 12, ,

b Em hãy nói rõ vì sao em chọn viết thêm 2 số đó ? RÚT KINH NGHIỆM

TÌM MỘT SỐ HẠNG TRONG MỘT TỔNG

I.MỤC TIÊU :

-Biết tìm x trong các bài tập dạng : x + a = b ; a + x = b (với a, b là các số có không quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính

-Biết cách tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia

-Biết giải bài toán có một phép trừ

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Các hình vẽ trong phần bài học

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1’ 1.Ổn định :

4’ 2.Bài cũ :

-Sửa bài kiểm tra

-Nhận xét

*Nhận xét chung

3.Bài mới :

1’ *Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta sẽ

học bài “Tìm một số hạng trong một

tổng” Ghi tựa bài

12’ *Hướng dẫn cách tìm một số hạng

trong một tổng.

- Treo lên bảng hình vẽ 1 trong phần bài - Có tất cả 10 ô vuông, chia làm

Trang 10

học Có tất cả bao nhiêu ô vuông ? Được

chi làm mấy phần ? Mỗi phần có mấy ô

vuông?

- 4 cộng 6 bằng mấy ?

- 6 bằng 10 trừ mấy ?

- 6 là số ô vuông của phần nào ?

- 4 là số ô vuông của phần nào ?

- Vậy khi lấy tổng số ô vuông trừ đi số ô

vuông của phần thứ hai ta được số ô

vuông của phần thứ nhất

- Tiến hành tương tự để HS rút ra kết

luận : Lấy tổng số ô vuông trừ đi số ô

vuông của phần thứ nhất ta được số ô

vuông của phần thứ hai

- Treo hình 2 lên bảng, nêu : Có tất cả 10

ô vuông chia làm 2 phần Phần thứ hai có

4 ô vuông, phần thứ nhất chưa biết ta gọi

là x Ta có x ô vuông cộng 4 ô vuông

bằng 10 ô vuông Viết x + 4 = 10

- Hãy nêu cách tính số ô vuông chưa

biết?

- Vậy ta có số ô vuông chưa biết bằng 10

trừ 4 Viết x = 10 - 4

- Phần cần tìm có mấy ô vuông ?

Viết x = 6

- Yêu cầu HS đọc bài trên bảng

- Hỏi tương tự để có 6 + x = 10

x = 10 – 6

x = 4

- Yêu cầu HS gọi tên các thành phần của

phép cộng trong bài để rút ra kết luận

- Gọi HS đọc kết luận

2 phần Phần thứ nhất có 6 ô vuông, phần thứ hai có 4 ô vuông

- 4 + 6 = 10

- 6 = 10 - 4

- Phần thứ nhất

- Phần thứ hai

- 2 HS nhắc lại kết luận

- Lấy 10 trừ đi 4 (vì 10 là tổng số

ô vuông trong hình, 4 ô vuông là phần đã biết)

- Có 6 ô vuông

x + 4 = 10

x = 10 – 4

x = 6

- HS gọi tên các thành phần của phép cộng

- Muốn tìm số hạng chưa biết trong một tổng ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

18’ * Luyện tập :

Bài 1: (bài g dành cho HS khá giỏi)

Tìm x :

x + 3 = 9 x + 2 = 8

x + 5 = 10 4 + x = 14

x + 8 = 19 3 + x = 10

- Yêu cầu HS làm bài

-HS làm bài vào vở, 3HS làm bài bảng phụ

- 3HS trả lời

- 2HS đọc đề bài

- HS làm bài

Trang 11

- Nhận xét chữa bài.

- Muốn tìm số hạng chưa biết trong một

tổng ta làm thế nào ?

- 2HS đọc chữa, lớp đổi vở kiểm tra

- 2HS trả lời

Bài 2 : Viết số thích hợp vào ô trống :

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

- Muốn tìm số hạng chưa biết trong một

tổng ta làm thế nào ?

- 2HS đọc đề bài

- HS làm bài

- 2HS đọc chữa, lớp đổi vở kiểm tra

- 2HS trả lời

- 2HS đọc đề toán

- 1HS làm bài bảng phụ, cả lớp làm vở

Bài giải Lớp đó có số học sinh gái là :

35 - 20 = 15 (học sinh) Đáp số : 15 học sinh

- 2HS nêu

- Bài toán tìm một số hạng chưa biết trong một tổng

- 2HS trả lời

2’ 4.Củng cố – Dặn dò :

- Muốn tìm số hạng chưa biết trong một

tổng ta làm thế nào ?

- Nhận xét giờ học

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 12

Ngày soạn : Tuần : 10

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU :

-Biết tìm x trong các bài tập dạng : x + a = b ; a +x = b (với a, b là các số có không quá hai chữ số)

-Biết giải bài toán có một phép trừ

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

-Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1’ 1.Ổn định :

4’ 2.Bài cũ :

-Tìm x, biết x + 8 = 13 ; x + 9 = 9

-Nhận xét

*Nhận xét chung

3.Bài mới :

1’ *Giới thiệu bài : Giờ học hôm nay, các

em sẽ luyện tập về tìm số hạng chưa biết

trong một tổng Ghi tựa bài

*Hướng dẫn :

 Bài 1: Tìm x.

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét bài làm của bạn

- Muốn tìm số hạng chưa biết trong một

tổng ta làm thế nào ?

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài bảng con

- 2HS nêu cách làm

 Bài 2 : Tính nhẩm (Cột 3 dành cho HS

khá giỏi)

- Gọi HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

- Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể ghi

ngay kết quả của 10 – 9 và 10 – 1 được

không? Vì sao ?

-HS đọc và xác định y/c

- HS làm bài + nêu miệng

-HS khá giỏi nêu miệng cột 3

- Gọi HS đọc chữa, lớp đổi vở kiểm tra

- Có thể ghi ngay kết quả vì 1 và

9 là hai số hạng trong phép cộng

9 + 1 = 10

-Lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ

Trang 13

được số hạng kia.

 Bài 3 : Giảm tải.

 Bài 4 : Giải bài toán :

Vừa cam vừa quýt : 45 quả

Cam : 25 quả

Quýt : ? quả

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

- Bài toán này thuộc dạng toán nào ?

- 2HS đọc đề bài

- HS làm bài, 1HS lên bảng làm

Bài giải Số quả quýt có là :

45 – 25 = 20 (quả) Đáp số : 20 quả

- Bài toán về tìm số hạng chưa biết trong một tổng

 Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu

trả lời đúng :

Tìm x, biết x + 5 = 5

A x = 5 B x = 10 C x = 0

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Vì sao em lại khoanh vào chữ C ?

- 2HS đọc đề bài - HS làm bài, 1HS đọc chữa bài - 2HS trả lời 4.Củng cố – Dặn dò : -Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm sao ? -Nhận xét RÚT KINH NGHIỆM

Trang 14

Ngày soạn : Tuần : 10

SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ

I.MỤC TIÊU :

-Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 – trường hợp số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số

-Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn chục trừ đi một số)

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Que tính Bảng gài que tính

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1’ 1.Ổn định :

4’ 2.Bài cũ :

Tìm x, biết x + 19 = 38 -HS làm bài bảng con

-Nhận xét

*Nhận xét chung

3.Bài mới :

1’ *Giới thiệu bài : Trong bài học

hôm nay các em sẽ học về phép trừ

có dạng : Số tròn chục trừ đi một số

Ghi tựa bài

30’ *Hướng dẫn :

a.Giới thiệu phép trừ 40 – 8

- Có 40 que tính, bớt đi 8 que tính

Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ?

- Để biết còn bao nhiêu que tính ta

làm thế nào?

- Viết lên bảng : 40 - 8

- Yêu cầu HS lấy 4 bó que tính

Thực hiện thao tác bớt 8 que để tìm

kết quả

- Còn lại bao nhiêu que tính ?

- Em làm thế nào ?

- Hớng dẫn lại cho HS cách bớt

- Vậy 40 trừ đi 8 bằng bao nhiêu ?

- Gọi 1HS lên bảng đặt tính và tính

- Nêu cách đặt tính và thực hiện

- Nghe, nhắc lại và phân tích bài toán

- Thực hiện phép trừ 40 – 8

- HS thao tác trên que tính

- Còn lại 32 que tính

- HS nêu cách làm

- Bằng 32

Trang 15

tính

- Nhắc lại cách thực hiện

- Yêu cầu HS áp dụng cách trừ của

phép tính 40 – 8 thực hiện các phép

trừ 20 – 5 ; 30 – 8

- Nêu lại cách thực hiện các phép

tính trên

b.Giới thiệu phép trừ 40 – 18

- Tiến hành tương tự theo các bước

như trên để HS rút ra cách trừ

- Yêu cầu HS áp dụng cách trừ của

phép tính 40 – 18, thực hiện các

phép trừ 60 – 19 ; 90 – 36 ; 70 – 52

- Nêu cách thực hiện các phép tính

trên

40 * Viết 40 rồi viết 8 xuống dưới

- 8 thẳng cột với 0, viết dấu – và

32 kẻ vạch ngang

* Trừ từ phải sang trái : 0 không trừ được 8, lấy 10 trừ 8 được 2, viết 2, nhớ 1 4 trừ 1 bằng 3, viết 3

- 3 HS nêu lại cách tính

- HS làm bài, 2 HS lên bảng làm

- 2HS trả lời

40 * 0 không trừ được 8, lấy 10 trừ - 18 8 bằng 2, viết 2, nhớ 1

22 thêm 1 bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2

*Luyện tập :

 Bài 1 : Tính.

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- Nêu cách thực hiện phép trừ 90 –

2 và 30 - 11 ?

-HS đọc và xác định y/c

- HS làm bài bảng con

- 3 HS trả lời

 Bài 2 : Giảm tải.

 Bài 3 :

Có : 2 chục que tính

Bớt : 5 que tính

Còn : ? que tính

-Gọi HS đọc đề bài

-2 chục que tính bằng bao nhiêu que

tính ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét bài làm của bạn

- 1HS đọc đề bài

- Bằng 20 que tính

- HS làm bài, HS làm bài bảng phụ Bài giải

Còn lại số que tính :

20 – 5 = 15 ( que ) Đáp số : 15 que

4.Củng cố – Dặn dò :

- Các phép tính sau làm đúng hay Hai phép tính này sai Phép tính 1

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w