Bài mới: 27p a./ Giới thiệu: 1p b Các hoạt động TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 17p Hoạt động : 1 Hướng dẫn tập chép Mục tiêu : Rèn viết đúng chính tả Caùch tieán haønh - Giáo viên đọc đo[r]
Trang 1Bài : Có công mài sắt, có ngày nên kim
Tuần : 1 Tiết : 1
Ngày soạn :15/08/2008 Ngày dạy : 19/08/2008
I.MỤC TIÊU:
Kiến thức :Chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn “Mỗi ngày mài một ít…có ngày cháu
thành tài”
Kỹ năng : Biết trình bày một đoạn văn: Viết hoa chữ cái đầu câu , chữ đầu đoạn, lùi vào
một ô, kết thúc câu đặt dấu chấm câu
- Củng cố quy tắc chính tả dùng c/k
- Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ
Thái độ : Học thuộc lòng chín chữ cái đầu tiên
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần chép và các bài tập chính tả 2,3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Khởi động : (1p) - Hát
2 Kiểm tra bài cũ: (2p)
3 Bài mới: (27p)
a./ Giới thiệu: (1p)
b) Các hoạt động
17p Hoạt động : 1 Hướng dẫn tập chép
Mục tiêu : Rèn viết đúng chính tả
Cách tiến hành
- Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng
+ Đoạn này chép từ bài nào? (Có công
mài sắt có ngày nên kim)
+ Đoạn này lời nói của ai nói với ai?
+ bà cụ nói gì ? ( Giảng giải cho cậu bé
biết: Kiên trì nhẫn nại thì việc gì cũng
làm được )
+ Đoạn chép này có mấy câu ?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Những chữ nào trong bài chính tả được
viết hoa ?
+ Chữ đầu đoạn được viết như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích
từ khó
* Ngày tháng khác Ngài ( nói về 1 quý
ông được tôn trọng)
* mài khác với mày ( lông mọc trên con
mắt)
* Sắt khác với sắc ( sắc đẹp)
* Cháo : con cháu khác với cháo ăn
- Lớp theo dõi
- 3 học sinh đọc lại
- Bà cụ nói với cậu bé
- Học sinh trả lời 2 câu
- Học sinh trả lời có dấu chấm
- Học sinh trả lời chữ đàu câu, đầu đoạn – chữ nỗi, Giống
- viết hoa chữ cái đầu tiên , lùi vào một ô
- Học sinh tìm đọc và phân tích từ khó
Trang 2- Giáo viên đọc lần 2
- Giáo viên theo dõi uốn nắn
-Giáo viên đọc chậm từng câu cho học
sinh đọc chữa lỗi
-Giáo viên chấm bài - Nhận xét
-Hoạt động 2: Bài tập
-Mục tiêu : Phân biệt K,C ,e
-Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập Nhận xét -Khi nào ta viết âm k? -Khi nào viết là c? Bài 3: -Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu -Giáo viên nhắc lại đọc tên chữ cái ở cột 3 và điền vào chỗ trống ở cột 2 những chữ cái tương ứng d Học thuộc lòng : -Giáo viên đọc mẫu -Giáo viên xoá lần lượt - Học sinh đọc (ĐT) - Học sinh viết bảng con - Học sinh nhắc lại - Học sinh chép vào vở - Học sinh gạch chân từ viết sai , viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở - Học sinh tự thống kê lỗi chính tả - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh viết bảng – lớ làm nháp - Khi đứng sau nó là các nguyên âm e,ê,i - Khi c đưng trước các nguyên âm còn lại - Học sinh đọc cả lớp theo dõi - học sinh đọc mẫu : á – ă - 3 học sinh làm bài trên bảng.Lớp viết bảng con - cả lớp đọc đồng thanh - Học sinh viết vào vở - Học sinh đọc cá nhân ,đồng thanh - 1 học sinh lên bảng viết lại chữ cái vừa xóa - 2 đến 3 học sinh 4 Củng cố : (4p) - Gọi học sinh nhắc lại bài IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (1p) -Chọn 1số tập viết đẹp ,đúng cho cả lớp xem - Về nhà các em làm bài tập vào vở, học thuộc thuộc bảng chữ cái -Nhận xét - tuyên dương Rút kinh nghiệm
: -
Trang 3
-BÀI : Ngày hôm qua đâu rồi
Tuần : 1 Tiết : 2
Ngày soạn : 20/08/2008 Ngày dạy: 22/08/2008
I MỤC TIÊU :
-Kiến thức: Nghe viết lại chính xác , không mắc lỗi khổ thơ cuối bài thơ ‘Ngày hôm qua đau rồi ?’’
- Biết cách trình bày thơ 5 chữ Chữ cái đầu mỗi dòng thơ phải viết hoa
- Biết phân biệt âm lvà n, cuối ng và n
- Kỹ năng : Điền đúng các chữ vào ô trống theo tên chữ
-Thái độ : HTL tên 120 chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên : Ghi sẵn bảng phụ Bài tập 2,3
- Học sinh : VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 khởi động : (1p)
2/Kiểm tra bài cũ (4p)
1 Bài mới: (25p)
a Giới thiệu bài (1p)
b Các hoạt động
10p
8p
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết
Mục tiêu : Tìm hiểu nội dung bài
- Ghi nhớ nội dung đoạn thơ
+ Giáo viên treo bảng phụ và đọc trơn
đoạn thơ cần viết và hỏi
+ Khổ thơ cho ta biết điều gì về ngày
hôm qua?
- Hướng dẫn trình bày
+ Khổ thơ có mấy dòng ?
+ Chữ cái đầu dòng viết như thế nào ?
Giáo viên hướng học sinh cách trình bày
- Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ khó
Mục tiêu : viết đúng chính tả các từ khó
+ Giáo viên đọc từ khó và yêu cầu học
sinh viết
+ Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho học sinh
- Đọc viết
+ Giáo viên đọc thong thả từng dòng thơ
( mỗi dòng 3 lần )
- Soát bài chấm chữa lỗi
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Nếu em học hành chăm chỉ thì ngày hôm qua qua sẽ ở lại trong vở hồng của em
- Khổ có 4 dòng
- Viết hoa
- Học sinh viết bảng con các từ khó:
là , lại , ngày, hồng
-Học sinh viết bài vào vở
Trang 47p - Hoạt động 3 :Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
- Mục tiêu : Điền đúng các chữ vào ô
trống theo tên chữ
Bài 2: - Gọi 1 em đọc đề.
- Gọi 1 em làm mẫu
- Gọi 1 em lên bảng làm cả bài, lớp làm
nháp
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm bạn
- Giáo viên nhận xét đưa ra lời giảng
đúng : Quyển lịch, chắc nịch, nàng
tiên,làng xóm, cây bàng, cái bàn,hòn
than, cái thang
Bài tập 3.
Yêu cầu học sinh nêu cách làm
- Gọi 1em làm mẫu
- Yêu cầu học sinh làm bài tiếp theo
mẫu và chỉnh sửa lỗi cho học sinh
- Gọi học sinh đọc lại,viết lại đúng thứ tự
9 chữ cái trong bài
- Giáo viên xoá dần các chữ, các tên chữ
trên bảng cho học sinh HTL
-Đọc đề bài
- 1 em lên bảng viết và đọc từ: Quyển lịch
- Học sinh làm bài
-Cả lớp đọc đồng thanh các từ tìm được sau đó ghi vào vỡ
- Viết các chữ cái tương ứng vào trong bảng
- Đọc giê- viết g
- 2 học sinh làm bài bảng lớp Cả lớp làm bảng con
- Viết g,h,k,l,m,n,o,ô,ơ
- Đọc gie, hat,ca ,e lờ,em mờ , en,o,ô,ơ
- Học sinh HTL bảng chữ cái
4./ Củng cố :hỏi tựa bài (4p)
- Giáo viên nhận xét tiết học , tuyên dương
IV Hoạt động nối tiếp : (1p)
-Cho HS xem 1số tâp sạch đẹp
- Về nhà các em xem lại bài và học thuộc bài
Rút kinh nghiệm
: -
-
Trang 5-Bài :PHẦN THƯỞNG
Tuần : 2 Tiết : 1
Ngày soạn: 20/08/2008 Ngày dạy: 26/08/2008
- Rèn kỹ năng viết chính tả
- Chép lại chính xác đạon tóm tắt nội dung bài
- Viết đúng và nhớ cách viết 1 số tiếng có âm s/x hoặc vần ăn/ăng
- Học thuộc lòng chữ cái
- Điền đúng 10 chữ cái p , q , r ,s , t , u , ư , v , x , y vào chỗ trống theo tên chữ
- Thuộc 29 chữ cái
- GV : Nội dung bài viết sẵn trên bảng lớp
1/ Khởi động :(1p) 2/ Kiểm bài cũ.: (4p)
a Gọi 2 em lên bảng, đọc các từ khó cho học sinh viết: cây bàng, cái bàn, hòn
than, cái thang, cái sàng, sàn nhà.
b Nhận xét – cho điểm
3.Dạy bài mới.
a.Giới thiệu bài: (1p)
Trong giờ chính tả hôm nay, các em sẽ chép bài đúng đoạn tóm tắt nội dung của bài tập đọc PHẦN THƯỞNG Sau đó làm các bài tập chính tả và học thuộc phần còn lại của bảng chữ cái
b) Các hoạt động
15p - Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép:
Mục tiêu : Rèn kỹ năng viết chính tả.
Cách tiến hành
- Giáo viên treo bảng phụ, yêu cầu học
sinh đọc đoạn cần chép
- Đoạn văn kể về ai?
- Na là người thế nào?
- Hướng dẫn trình bày.
- Đoạn văn có mấy câu?
- Hãy đọc những chữ viết hoa trong bài
- Những chữ này ở vị trí nào trong câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Hướng dẫn viết từ khó:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc các
từ học sinh dễ lẫn, dễ sai
- Yêu cầu học sinh viết từ khó
- 2 học sinh lần lượt đọc đọan văn cần chép
- Kể về bạn Na
- Bạn Na là người tốt bụng
- 2 câu
- cuối, Na , Đây
- Là tên của bạn gái được kể đến
- Có dấu chấm
- Học sinh đọc từ dễ lẫn: phần
thưởng , nghị, người …
- 2 em lên bảng viết – học sinh còn lại viết bảng con
Trang 6- Chép bài:
- Yêu cầu học sinh tự nhìn và chép bài
trên bảng vào vở
- Soát lỗi:
- Chấm – sửa bài:
- Giáo viên thu một số vở chấm tại lớp
- Nhận xét
- Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập:
- Mục tiêu : Điền đúng 10 chữ cái
- Bài tập 2: yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm vào VBT
- 2 em lên làm bài
- Gọi học sinh nhận xét
- Bài tập 3:
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập Gọi
1 em lên bảng làm bài
- Gọi học sinh nhận xét
- Gọi vài em đọc thuộc lòng bảng chữ
cái
- Học sinh chép bài
- Điền vào chỗ trống s/x ; ăn/ ăng.
- Làm bài
a/ Xoa đầu, ngoài sân Chim câu, câu
cá
b/ Cố gắng , gắn bó, gắng sức , yên lặng.
- Làm bài thứ tự: p , q , r , s , t , u , ư
, v , x , y.
- Nhận xét bài của bạn
- Học thuộc lòng 10 chữ cái cuối cùng
4.Củng cố : (4p)
Gọi học sinh xung phong học thuộc lòng bảng chữ cái
IV HOẠT DỘNG NỐI TIẾP: (1p)
- Tuyên dương những em viết đúng chính tả
- Về nhà tập viết lại những chữ sai
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
: -
-
Trang 7Bài : LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
Tuần : 2 Tiết : 2
Ngày soạn: 25/08/2008 Ngày dạy: 29/08/2008
I MỤC TIÊU.
- Kiến thức : Nghe viết đúng đoạn cuối bài “làm … vui”
- Kỹ năng : Củng cố quy tắc chính tả phân biệt g / gh.
- Học thuộc lòng
Thái độ : Bước đầu sắp xếp tên người đúng thứ tự bằng chữ cái
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV : Bảng phụ ghi quy tắc chính tả g / gh
- HS : tập viết chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Khởi động : (1p)
2 Kiểm bài cũ.: (4p)
- Gọi 2 em lên bảng viết các từ khó : cố gắng , gắn bó , gắng sức , yên lặng.
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc các chữ cái: p , q , r , s , t , u , ư , v , x , y
- Nhận xét
3 Bài mới.
- a) Giới thiệu bài: (1p)
- Hôm nay các em sẽ nghe và viết đoạn cuối bài tập đọc LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
Tìm các tiếng có âm đầu g / gh và bước đầu làm quen với việc sắp tên theo bảng chữ cái.
b) Các hoạt động
15p - Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh viết
chính tả
Mục tiêu : Nghe viết đúng đoạn cuối bài
“làm … vui”
Cách tiến hành
- Ghi nhớ nội dung cần viết:
- Giáo viên đọc đoạn cuối bài “Làm …”
- Đoạn viết nói về ai
- Em bé làm những việc gì?
- Bé làm việc như thế nào?
- Hướng dẫn học sinh trình bày.
- Đoạn trích có mấy câu?
- Câu nào có nhiều dấu phẩy nhất?
- Hãy mở sách và đọc to câu 2 trong đoạn
trích
- Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu học sinh đọc các từ dễ lẫn và từ
khó có âm cuối t / c, có thanh hỏi, thanh
ngã.
- Học sinh viết các từ vừa tìm được
- Viết chính tả.
- Về em bé
- Bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặc rau, chơi với bé
- Bé làm việc tuy bận rôn nhưng rất vui
Đoạn trích có 3 câu
- Câu 2
- Học sinh mở sách đọc bài
- Việc , nhặt , vật , cũng học
- 2 em lên bảng viết
- Cả lớp viết bảng con
- Nghe và dùng bút chì sửa lỗi ra lề
- Khi đi sau nó là các âm e, ê , i
- Khi đi sau nó không phải là e, ê , i
Trang 8- Giáo viên đọc bài cho học sinh viết
- Soát lỗi.
- Giáo viên đọc dừng lại phân tích các chữ
khó, dễ lẫn
- Chấm bài.
- Giáo viên thu 5 – 7 vở
- Nhận xét
- Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.
Mục tiêu : Củng cố quy tắc chính tả phân
biệt g / gh.
Cách tiến hành
- Bài 2: Trò chơi – Tìm chữ bắt đầu g / gh.
- Giáo viên chia lớp thành 4 đội, phát cho
mỗi đội 1 tờ giấy rô ki to và một số bút
màu Trong 5 phút các đội phải tìm được
các chữ cái bắt đầu g/ gh ghi vào giấy.
- Tổng kết: Giáo viên và học sinh cả lớp
đếm số từ tìm đúng của mỗi đội Đội nào
tìm được nhiều chữ hơn là đội thắng cuộc
- Hỏi:
- Khi nào chúng ta viết gh ?
- Khi nào chúng ta viết g ?
- Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh sắp xếp lại các chữ cái
H ,A, L, B ,D theo thứ tự của bảng chữ cái
- Nêu tên của 5 bạn:Hồng,An,Lê ,Bình
Duyên cũng được sắp thứ tự như thế
- Học sinh đọc đề
- Sắp xếp lại để có A, B, D , H, L
- Học sinh viết vào vở: An , bắc , Dũng , Huệ , Lan
Học sinh thực hiện
2 Củng cố : (4p)
Tuyên dương các em học tốt
- Nhận xét tiết học
-IV HOẠT ĐỘNG NƠITIẾP: 1p
-Cho hs xem mộtsốbài viết sạch đẹp
Học thuộc lòng ghi nhớ quy tắc chính tả g/ gh
Rút kinh nghiệm
: -
-
Trang 9-CHÍNH TẢ / TẬP CHÉP :
PHÂN BIỆT NG/NGH, TR/CH, DẤU HỎI/ DẤU NGÃ
Tuần : 3 Tiết : 1
Ngày soạn : 30/08/2008 Ngày dạy : 02/09/2008
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Chép lại chính xác nội dung tóm tắt truyện Bạn của Nai Nhỏ (thời gian khoảng 20 phút) Biết viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu chấm cuối câu, trình bày bài đúng mẫu
- Biết cách trình bày một đoạn văn, biết viết hoa tên riêng
- Củng cố quy tắc chính tả : ng/ngh, tr/ch, dấu hỏi/ dấu ngã Làm đúng các bài tập phân biệt các phụ âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn
2.Kỹ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch- đẹp.
3.Thái độ : Ý thức biết chọn bạn mà chơi.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn tập chép Giấy to viết nội dung BT2, BT3.
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1p)
2.Bài cũ :
Tiết trước em viết chính tả bài gì ?
Giáo viên đọc các chữ cái
Nhận xét
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài Chính tả/ tập chép : Bạn của Nai Nhỏ.
b) Các hoạt động
15p Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.
Mục tiêu : Chép lại chính xác nội dung
tóm tắt truyện Bạn của Nai Nhỏ
Cách tiến hành
a/ Nội dung đoạn chép :
-Giáo viên đọc mẫu
Hỏi đáp : Đoạn chép này có nội dung từ bài
nào ?
-Đoạn chép kể về ai ?
-Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi
chơi ?
b/ Hướng dẫn cách trình bày :
Hỏi đáp : Kể cả đầu bài, bài chính tả có
mấy câu ?
-Chữ đầu câu viết thế nào ?
-Theo dõi đọc thầm
-2 em đọc
-Bạn của Nai Nhỏ
-Bạn của Nai Nhỏ
-Vì bạn của Nai Nhỏ thông minh, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn và dám liều mình cứu người khác
-4 câu
-Viết hoa chữ cái đầu
Trang 10-Tên nhân vật trong bài viết hoa thế nào ?
-Cuối câu có dấu câu gì ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó :
-G viên đọc các từ khó : đi chơi, khoẻ
mạnh,thông minh, nhanh nhẹn, người khác,
yên lòng.
-Nêu cách viết các từ trên
d/ Chép bài : Theo dõi, chỉnh sửa
-Đọc lại cho học sinh soát lỗi Phân tích
tiếng khó
-Thu vở chấm ( 5-7 vở) Nhận xét
Hoạt động 2: Làm bài tập.
Mục tiêu : Củng cố quy tắc chính tả :
ng/ngh, tr/ch, dấu hỏi/ dấu ngã
Cách tiến hành
Bài 2:
-ng/ ngh viết trước các nguyên âm nào ?
Bài 3:
-Hướng dẫn chữa :
Cây tre, mái che, trung thành, chung sức
-Đổ rác, thi đỗ, trời đổ mưa, xe đỗ lại
-Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng : -Nai Nhỏ
-Dấu chấm
-Bảng con
-Sửa lại ( nếu sai )
-Nhìn bảng chép
-Đổi vở,sửa lỗi Ghi số lỗi
-1 em nêu yêu cầu.Điền vào chỗ trống ng/ngh Cả lớp làm bài
-2 em lên bảng làm
-e, ê, i
-Tiến hành làm như bài 2
-Chữa bài 2,3
-1 em nêu : e, ê, i
4.Củng cố (4p)
ng/ngh viết trước các nguyên âm nào ?
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-Giáo dục tư tưởng, nhận xét tiết học
- Dặn dò : Chữa lỗi.
Rút kinh nghiệm
: -
Trang 11
-Bài : GỌI BẠN
PHÂN BIỆT NG/NGH,TR/CH, DẤU HỎI / DẤU NGÃ
Tuần : 3 Tiết : 2
Ngày soạn : 03/09/2008 Ngày dạy : 05/09/2008
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
-Nghe viết lại chính xác, trình bày đúng 2 khổ cuối bài thơ 5 chữ “Gọi bạn” -Tiếp tục củng cố quy tắc chính tả ng/ ngh, làm đúng các bài tập, phân biệt các phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn (ch / tr, dấu hỏi / dấu ngã )
2.Kỹ năng : Rèn viết đúng, trình bày đẹp
3.Thái độ : Ýù thức về tình bạn cao đẹp
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Bài viết “Gọi bạn” Viết nội dung BT2, BT3, các thẻ chữ cần điền 2.Học sinh : Sách, vở chính tả, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Khởi động: (1p)
2.Bài cũ :(4p)
Tiết trước em viết chính tả bài gì ?
-Giáo viên đọc : nghe ngóng, nhỉ ngơi, cây tre, mái che Nhận xét
3.Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài: (1p)
b) Các hoạt động :
15p Hoạt động 1 : Nghe viết.
Mục tiêu : Nghe viết lại chính xác,
trình bày đúng 2 khổ cuối bài thơ 5 chữ
“Gọi bạn”
Cách tiến hành
-Giáo viên đọc mẫu đầu bài và 2 khổ thơ
cuối
-Bê Vàng và Dê Trắng gặp phải hoàn
cảnh khó khăn nào ?
-Thấy Bê Vàng không trở về Dê Trắng
đã làm gì ?
-Hướng dẫn nhận xét
-Bài có những chữ nào viết hoa ?
-Tiếng gọi của Dê Trắng được ghi với
những dấu câu gì ?
-Hướng dẫn viết tứ khó : suối cạn, nuôi,
lang thang, nẻo, gọi hoài (MB) hạn
hán, cỏ héo, đôi bạn, quên đường, khắp
nẻo (MN).
-Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết
-Lưu ý cách trình bày bài thơ
-2 em đọc lại
-Trời hạn hán, suối cạn hết nước, cỏ cây héo khô
-Dê Trắng chạy khắp nơi tìm bạn
-Chữ cái đầu mỗi dòng, Bê Vàng, Dê Trắng
-Đặt trong ngoặc kép, có dấu ! -Viết bảng con ( 4-5 từ )
-Viết vở
-Soát lại bài
-Sửa lỗi