Kĩ năng: - Biết miêu tả một đồ chơi hoặc trò chơi theo yêu cầu của BT 2, Sao cho các bạn hình dung được đồ chơi, có thể biết chơi đồ chơi và trò chơi đó.. Thái độ: - Giáo dục HS Yêu thíc[r]
Trang 1Tuần 15
Thứ hai ngày 06 tháng 12 năm 2010
Chào cờ.
Tập đọc Tiết 29: Cánh diều tuổi thơ
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Nội dung: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời
2 Kĩ năng:
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn trong bài
3 Thái độ:
Giáo dục HS yêu thích môn hoc
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ, Bảng phụ viết nội dung
III Hoạt động dạy - học.
1 Ổn dịnh lớp: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài chú đất Nung?
- Hát
- 2 Hs đọc nối tiếp, trả lời câu hỏi cuối bài
- Gv cùng hs nhận xét
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: - Quan sát tranh
3.2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài.
a Luyện đọc:
Đ2: Phần còn lại
- Đọc nối tiếp kết hợp sửa phát âm, giải
- Đặt câu với từ huyền ảo? -VD: Cảnh Sapa đẹp một cách thật huyền ảo
- GV cùng hs nhận xét cách đọc đúng? - Phát âm đúng, nghỉ hơi dài sau dấu ba
chấm trong câu Biết nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc liền mạch một số cụm từ trong câu: Tôi .suốt một thời mới lớn tha thiết cầu xin
- 1 Hs đọc toàn bài, lớp theo dõi nx
- Gv đọc cả bài
Trang 2b Tìm hiểu bài:
- Đọc lướt đ1, trao đổi với bạn cùng bàn - Trả lời câu hỏi 1
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để
tả cánh diều?
- Cánh diều mềm mại như cánh bướm
- Trên cánh diều có nhiều loại sáo: sáo đơn, sáo kép, sáo bè Tiếng sáo diều vi
vu trầm bổng
- Tác giả quan sát cánh diều bằng
những giác quan nào? - bằng tai, mắt
- Đọc thầm đoạn 2, trao đổi:
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
niềm vui sướng ntn? - Các bạn hò hét nhau thả diều thi, sung
sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những mơ ước đẹp ntn? - Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp
như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát vọng
- Nêu ý đoạn 2? -Ý 2: Trò chơi thả diều đem lại niềm vui
và ước mơ đẹp
Cả 3 ý đều đúng nhưng đúng nhất là ý b Cánh diều khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ
- Bài văn nói lên điều gì? *Ý nghĩa: Niềm vui sướng và nhứng
khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng
c Đọc diễn cảm:
- Nx giọng đọc và nêu cách đọc của bài: - Đọc diễn cảm, giọng vui tha thiết, nhấn
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: nâng lên,
hò hét, mềm mại, phát dại, vi vu trầm bổng, gọi thấp xuống, huyền ảo, thảm nhung, cháy lên, cháy mãi, ngửa cổ, tha thiêt cầu xin, bay đi, khát khao
- Luyện đọc diễn cảm Đ1:
- GV đọc mẫu
- Thi đọc:
- HS nêu cách đọc và luyện đọc theo cặp
- Cá nhân, nhóm
- HS thi đọc diễn cảm
- GV cùng HS nhận xét chung, ghi điểm
4 Củng cố:
- Nội dung bài văn ?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Vn đọc bài và chuẩn bị bài Tuổi Ngựa
Trang 3Toán Tiết 71: Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp HS biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được các phép tính
- HS khá, giỏi Làm đúng các bài tập 2b, 3b
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn học
II Đồ dùng:
III Hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ:
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
(50 x19 ) : 10 =
( 112 x 200 ) : 100 =
- 2 Hs lên bảng, lớp làm nháp
= ( 50 : 10 ) x 19 = 5 x 19 = 95
= 112 x ( 200 : 100 ) = 112 x 2 = 224
- Gv cùng nx, chữa bài
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài mới:
- Nêu cách chia nhẩm cho 10; 100;
1000; VD
- Nêu qui tắc chia một số cho một tích?
VD:
- Hs nêu và làm ví dụ:
530 : 10 = 53;
40 : ( 10 x 2 ) = 40 : 10 : 2 = 4 : 2 = 2
a Giới thiệu trường hợp số bị chia và số
chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng.
Tiến hành theo cách chia một số cho một
tích:
320 : 40 = ?
- Có nhận xét gì?
- 1 Hs lên bảng làm, lớp làm nháp:
320 : 40 = 320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
320 : 40 = 32 : 4
cùng của số chia và số bị chia để được phép chia 32 : 4, rồi chia như thường
+ Đặt tính: 320 40 + Xoá chữ số 0 ở tận cùng 0 8 + Thực hiện phép chia:
- Ghi lại phép tính theo hàng ngang: 320 : 40 = 8
b Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở tận
cùng của số bị chia nhiều hơn số chia.
32000 : 400 = ?
Trang 4( Làm tượng tự như cách trên) + Đặt tính
+ Cùng xoá 2 chứ số 0 ở tận cùng của
số chia và số bị chia
+ Thực hiện phép chia 320 : 4 = 80
- Từ 2 VD trên ta rút ra kết luận gì? - HS phát biểu sgk
2.3 Thực hành:
Bài 1.Tính. - HS đọc yêu cầu
a Nhận xét gì sau khi sau khi xoá các chữ số 0? - Số bị chia sẽ không còn chữ số 0
b Sau khi xoá bơt chữ số 0: - Số bị chia sẽ còn chữ số 0.(Thương
có 0 ở tận cùng)
- Cả lớp làm bài vào vở, 4 hs lên bảng chữa bài
a 420 : 60 = 42 : 6 = 7
4500 : 500 = 45 : 5 = 9
b 85 000 : 500 = 850 : 5 = 170
92 000 : 400 = 920 : 4 = 230
- GVcùng HS nhận xét chữa bài
Bài 2 Tìm x - HS đọc yêu cầu
- Nhắc lại cách tìm một thừa số chưa biết? - HS nêu
- Lớp làm bài vào vở, 2 hs lên bảng chữa bài
a X x 40 = 25 600 b.X x 90 = 37 800
X = 25 600 : 40 X= 37 800:90
X = 640 X = 420
- GV cùng lớp chữa bài
Bài 3 Đọc đề toán, tóm tắt, phân tích.
- GV chấm bài
3 Củng cố:
- Nêu cách chia hai số có tận cùng là chữ số 0?
- Nhận xét tiết học
4 Dặn dò:
- BTVN làm lại BT1 vào vở BT( đặt tính )
- HS tự giải bài vào vở, 1 HS lên chữa bài
Bài giải
a Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là:
180 : 20 = 9 ( toa )
* b Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấn hàng thì cần số toa xe là:
180 : 30 = 6 ( toa )
Đáp số: a 9 toa xe;
b 6 toa xe
- HS nhận xét chữa bài
- HS nêu
Trang 5Đạo đức Tiết 15: Biết ơn thầy giáo, cô giáo ( tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố cho HS hiểu:
+ Công lao của thầy giáo, cô giáo đối với HS
+ Cần phải kính trọng các thầy giáo, cô giáo
+ Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện của lòng biết ơn
2 Kĩ năng:
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
3 Thái độ:
- Giáo dục HS lễ phép với thầy giáo, cô giáo
II Đồ dùng :
- Viết, vẽ, xây dựng tiểu phẩm về chủ đề kính trọng biết ơn thầy, cô giáo
- Sưu tầm bài hát, thơ truyện ca dao, tục ngữ nói về công lao của các thầy, cô
III Hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs sưu tầm
tranh ảnh, thơ, truyện
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm bài tập 4, 5.
* Mục tiêu: Trình bày sáng tác hoặc tư
liệu sưu tầm được nói về chủ đề kính trọng
biết ơn thầy giáo, cô giáo
* Cách tiến hành:
- Tổ chức thảo luận theo nhóm đã chuẩn bị - HS thảo luận
bày, hoặc cả nhóm đóng tiểu phẩm
- Lớp nhận xét, bình luận, trao đổi
- Gv nx, tuyên dương nhóm chuẩn bị và
trình bày tốt
* Kết luận: Rút ra từ những hoạt động của
các nhóm
Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chúc mừng các
thầy giáo, cô giáo cũ
* Mục tiêu: Thể hiện lòng kính trọng biết
ơn các thầy giáo, cô giáo
* Cách tiến hành:
- Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy giáo,
cô giáo cũ
- HS tự làm bưu thiếp của mình
- HS truyền tay nhau cùng tham khảo các bưu thiếp của bạn tặng cô giáo cũ
Trang 6- Nhớ gửi tặng các thầy cô giáo cũ những
tấm bưu thiếp do em làm
* Kết luận:
+ Cần phải kính trọng các thầy giáo, cô
giáo
+ Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện của
lòng biết ơn
3 Củng cố:
- Thực hiện các việc làm để tỏ lòng kính
trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
4 Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Khoa học Tiết 29: Tiết kiệm nước
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước
2 Kĩ năng:
- Biết những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước
- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước
- Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước
3 Gíáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng
- Giáy, bút vẽ
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Để bảo vệ nguồn nước chúng ta nên làm
và không nên làm gì?
- 2, 3 HS trả lời, lớp nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu vào bài mới.
Hoạt động 1: Tại sao phải tiết kiệm nước
và làm thế nào để tiết kiệm nước
* Mục tiêu:
- Nêu những việc nên và không nên làm
để tiết kiệm nước
- HS thảo luận nhóm đôi
- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước
* Cách tiến hành:
- Quan sát hình và trả lời câu hỏi sgk/ 60, 61
- Trình bày :
- Nhứng việc làm để tiết kiệm nguồn - Lần lượt các nhóm trả lời, lớp nhận xét,
Trang 7nước, thể hiện qua các hình sau: trao đổi theo từng nội dung câu hỏi Hình 1 Khoá vòi nước không để nước chảy tràn
Hình 3 Gọi thợ chữa ngay khi ống nước hỏng, nước bị rò rỉ
Hình 5 Bé đánh răng, lấy nước vào cốc xong, khoá máy ngay
- Những việc không nên làm để tránh lãng
phí nước: Hình 2, 4, 6
- Lí do cần phải tiết kiệm nước: Hình 7,8
* GV yêu cầu HS liên hệ ở địa phương,
gia đình
* Kết luận : Mục bạn cần biết sgk/61.
Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động tuyên
truyền tiết kiệm nước.
* Mục tiêu: Bản thân hs cam kết tiết kiệm
nước và tuyên truyền, cổ động người khác
cùng tiết kiệm nước
* Cách tiến hành:
- Chia nhóm 4, giao nhiệm vụ: - Thực hành nhóm
+ Xây dựng bản cam kết
+ Tìm ý cho nội dung tranh: - Nhóm trưởng phân công từng thành
viên vẽ, tìm nội dung cho tranh
- Các nhóm khác góp ý cho mỗi bản cam kết hoàn thiện hơn
- GV khen nhóm có sáng kiến hay
* Kết luận:Bản thân cùng gia đình thực
hiện như cam kết
3 Củng cố:
- Đọc mục bạn cần biết
- Nhận xét tiết học
4 Dặn dò:
Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 07 tháng 12 năm 2010
Toán Tiết 72: Chia cho số có hai chữ số
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp HS Hiểu phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số
2 Kĩ năng:
Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số(chia hết, chia có dư)
- HS khá giỏi làm dược đúng bài tập 3 (SGK )
Trang 83 Thái độ:
- HS yêu thích tính toán
II Đồ dùng:
Phiếu bài tập
III Hoạt động dạy - học.
1 Ổn định lớp: + kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Tính: 6 400 : 80; 270 : 30
- Hát
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm nháp
- GV nhận xét, chữa bài
3 Bài mới.
a Trường hợp chia hết
672 : 21 = ?
- Nêu cách đặt tính và tính?
- Tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần
chia: 67 : 21 được 3; có thể lấy 6 : 2 được 3
- HS đặt tính và tính từ trái sang phải:
672 21
63 32 42 42 0
- HS nêu cách chia
b Trường hợp chia có dư
779 : 18 = ? - Làm tương tự : Đặt tính và tính từ
trái sang phải
- Tập ước lượng tìm thương
77: 18 = 43 (dư 5)
- Có thể tìm thương lớn nhất của
7 : 1 = 7 rồi tiến hành nhân và trừ nhẩm Nếu không trừ được thì giảm dần thương đó từ 7,6,5 đến 4 thì trừ được ( số dư < số chia)
- Hoặc làm tròn 77 lên 80 và 18 lên 20;
chia 80 : 20 = 4 ( lớn hơn 5 tròn lên)
c Thực hành.
Bài 1.Đặt tính và tính
- Gọi HS nêu yêu cầu BT - HS làm bài vào nháp, 4 HS chữa bài
- GV + HS chữa bài - Kq: a/ 12 b/ 7
16 (dư 20) 7 (dư 5)
Bài 2
- Gọi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- HS đọc bài toán, nêu tóm tắt, cách giải
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS chữa
bài
- 1 HS chữa bài, lớp làm vào vở
Bài giải
Số bộ bàn ghế được xếp vào mỗi phòng là:
240 : 15 = 16 (bộ)
Trang 9- GV nhận xét thống nhất kết quả Đáp số: 16 bộ bàn ghế.
*Bài 3.Tìm x:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu quy tắc tìm thừa số chưa
biết
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Nêu quy tắc tìm thừa số chưa biết, số chia chưa biết
- Lớp làm bài vào nháp, 2 HS lên bảng chữa
a X x 34 = 714 846 : X = 18
X = 714: 34 X = 846 : 18
X = 21 X = 47
- GV chữa bài
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Giao BT về nhà cho HS
- HS nhận xét bài
Chính tả (nghe viết )
Tiết 15: Cánh diều tuổi thơ
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài: Cánh diều tuổi thơ
- Luyện viết đúng tên các đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu tr/ ch
2 Kĩ năng:
- Biết miêu tả một đồ chơi hoặc trò chơi theo yêu cầu của BT 2, Sao cho các bạn hình dung được đồ chơi, có thể biết chơi đồ chơi và trò chơi đó
3 Thái độ:
- Giáo dục HS Yêu thích viết chữ đẹp
II Đồ dùng
- Một vài đồ chơi: chong chóng,
- 4 phiếu bài 2
III Hoạt động dạy - học.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ.
- Viết: xinh, xanh, san sẻ, xúng xính,
- Hát
- 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con
- GV nhận xét
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu.
3.2 Hướng dẫn HS nghe viết.
- Đọc đoạn văn cần viết: Từ đầu những vì
Trang 10- Tác giả miêu tả cánh diều như thế nào?
- Vì sao nói cánh diều đem lại cho tuổi thơ
niềm vui sướng?
- Tìm những từ ngữ dễ viết sai?
- Cánh diều mềm mại như cánh bướm
- Cánh diều làm cho các bạn hò hét, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời
- Cả lớp đọc thầm và phát biểu, viết bảng con
- Các từ ngữ: Mềm mại, vui sướng, phát dại, trầm bổng…
- Gv nhắc nhở cách trình bày
- GV đọc toàn đoạn viết - HS tự soát lỗi, sửa lỗi
- GV nx chung
3 Bài tập.
Bài 2.a.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT, 4 HS
làm vào phiếu to, dán bảng - Cả lớp làm bài
- Nêu miệng, dán phiếu
- GV + HS nhận xét, bổ sung
ch - chong chóng, chó bông, chó đi xe đạp, que chuyền, - Chọi dế, chọi cá, chọi gà, thả chim, chơi chuyền,
tr
- Trống ếch, trống cơm, cầu trượt, - Đánh trống, trốn tìm, trồng nụ
trồng hoa, cắm trại, bơi trải, cầu trượt,
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở BT
- Miêu tả đồ chơi: - HS lần lượt nêu, có thể cầm đồ chơi
giới thiệu
- Nêu xong giới thiệu cho các bạn cùng chơi
- GV + HS nhận xét, bình chọn bạn miêu tả
đồ chơi, trò chơi dễ hiểu, hấp dẫn
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
Giao BT về nhà cho HS
Trang 11Luyện từ và câu Tiết 29: Mở rộng vốn từ: Đồ chơi - Trò chơi
I Mục tiêu.
1 Kiến Thức:
- HS biết tên một số đồ chơi, trò chơi, những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại
2 Kĩ năng:
- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi
3 Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng
- Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi sgk
- Bảng phụ viết tên các trò chơi, đồ chơi BT2
III Hoạt động dạy - học.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đặt câu hỏi thể hiện thái độ khen chê,
sự khẳng định, phủ định, hoặc yêu cầu
mong muốn
Hát
- 3 HS lên bảng đặt, lớp đặt vào nháp
- Nêu ghi nhớ của bài trước? - 1 HS nêu
- GV + HS nx chung
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Bài tập:
Bài 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- GV cho HS quan sát tranh(SGK) - HS quan sát tranh
- Yêu cầu 1 HS làm mẫu - 1 HS nêu: + tranh 1: Đồ chơi - diều;
Trò chơi: thả diều
- Chỉ tranh minh hoạ, nói tên các đồ chơi
- GV + HS nhận xét, bổ sung
2 đầu sư tử, đàn gió, đèn ông sao Múa sư tử- rước đèn
3 Dây thừng, búp bê, bộ xếp hình
nhà cửa, đồ chơi nấu bếp
Nhảy dây, cho búp bê ăn bột, xếp hình nhà cửa, thổi cơm
4 Màn hình, bộ xếp hình Trò chơi điện tử, lắp ghép hình
Bài 2.
- Gọi HS nêu yêu cầu BT - 1 HS đọc yêu cầu
- Kể tên các trò chơi dân gian, hiện đại - HS lần lượt nêu