II/ Đồ dùng dạy-học: - Tranh, ảnh một số loài cây: na, ổi, mít, tre, tràm, đa - Baûng phuï vieát daøn yù quan saùt BT2 III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Lu[r]
Trang 1TUẦN 26
Ngày so ạn;12/3/2011
Giảng:Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2011
Tiết 1; Chào cờ
Tập trung trên sân trường
***************************************
Tiết 2: TOÁN
LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3* và bái 4* dành cho HS khá, giỏi
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Phép chia phân số
- Muốn chia phân số ta làm sao?
- Gọi hs lên bảng tính
-Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) HD luyện tập
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu
- YC hs thực hiện Bảng
Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm sao?
- Muốn tìm số chia ta làm sao?
- YC hs tự làm bài
*Bài 3: Gọi 3 hs lên bảng tính, cả lớp làm
vào vở nháp
- Em có nhận xét gì về phân số thứ hai với
phân số thứ nhất trong các phép tính trên?
- Nhân hai phân số đảo ngược với nhau thì
kết quả bằng mấy?
*Bài 4: Gọi hs đọc đề bài
- Muốn tính độ dài đáy của hình bình hành ta
làm sao?
- YC hs tự làm bài sau đó nêu kết quả trước
3 hs thực hiện theo yc
- Muốn chia phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược
6
5 48
40 6
8 8
5 8
6 : 8
7
6 21
18 3
2 7
9 2
3 : 7
- Lắng nghe
- 1 hs đọc yêu cầu
- Thực hiện Bảng a) b)
2
3
; 3
4
; 5
4
2
; 4
3
; 2 1
- Tìm x
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Ta lấy SBC chia cho thương
- Tự làm bài (1 hs lên bảng thực hiện)
a ) x =
8
5 )
; 21
20 b x
- Tự làm bài
a)
1 2
2 1
2 2
1 )
; 1 4 7
7 4 4
7 7
4 )
;
1 6
6 2
3 3 2
x c x
x x
b x
- Phân số thứ hai là phân số đảo ngược của phân số thứ nhất
- Bằng 1
- 1 hs đọc đề bài
- Ta lấy diện tích chia cho chiều cao
- Tự làm bài Độ dài đáy của hình bình hành là:
Trang 2lớp
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
5 1( ) Đáp số: 1 m
2 : 5
2
m
Tiết 2: TẬP ĐỌC
Tiết 51: THẮNG BIỂN
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sơi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung: Ca ngợi lịng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ đê, giữ gìn cuộc sống bình yên ( Trả lời đươcï các câu hỏi 2, 3, 4 trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội dung
bài
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (mỗi
lần xuống dòng là 1 đoạn)
+ Lượt 1: Luyện phát âm: một vác củi vẹt,
cứng như sắt, cọc tre, dẻo như chão
+ Lượt 2: giảng nghĩa từ: mập, cây vẹt, xung
kích, chão
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài:
- Các em đọc lướt cả bài để trả lời câu hỏi:
Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão
biển được miêu tả theo trình tự như thế nào?
- Các em đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: Tìm từ
ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe dọa
của cơn bão biển?
- YC hs đọc thầm đoạn 2, trả lời: Cuộc tấn
công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả
- 2 hs đọc thuộc lòng và nêu nội dung:
- Lắng nghe
- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giảng nghĩa
- Câu đầu đọc chậm, những câu sau nhanh dần Đoạn 2 giọng gấp gáp, căng thẳng Đoạn 3 giọng hối hả, gấp gáp hơn
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Theo trình tự: Biển đe dọa (đoạn 1) - Biển tấn công (đoạn 2) - Người thắng biển (đoạn 3)
- Gió bắt đầu mạnh - nước biển càng dữ - biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏnh mảnh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé
- Được miêu tả rất rõ nét, sinh động Cơn bão có sức phá huỷ tưởng như không gì cản
Trang 3như thế nào?
+ Trong đoạn 1,2, tác giả sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển cả?
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng
gì?
- Đọc thầm đoạn 3, trả lời: Những từ ngữ, hình
ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng dũng
cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của con
người trước cơn bão biển?
.
c) HD đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài
- YC hs lắng nghe, suy nghĩ tìm những từ cần
nhấn giọng
- Kết luận giọng đọc, những TN cần nhấn
giọng (mục 2a)
- HD hs đọc diễn cảm đoạn 3
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc tốt
C/ Củng cố, dặn dò:
- Bài văn có ý nghĩa gì?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Ga-vrốt ngoài chiến lũy
nổi: như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào; Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt: Một bên là biểnđoàn, là gió trong một cơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàng ngàn người với tinh thần quyết tâm chống giữ
+ Tác giả dùng biện pháp so sánh: như con mập đớp con cá chim - như một đàn cá voi lớn: biện pháp nhân hóa: biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh; biển, gió giận dữ điên cuồng
+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinhd 9ộng, gây ấn tượng mạnh mẽ
+ Hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ, khoác vai nhau thành sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn - Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống, những bàn thay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, thân hình họ cột chặt vào những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão - đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại
- 3 hs đọc lại 3 đoạn của bài
- Lắng nghe, trả lời theo sự hiểu
- Luyện đọc theo cặp
- Vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét
- Ca ngợi lịng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ đê, giữ gìn cuộc sống bình yên
- Lắng nghe, thực hiện
*************************************
TiÕt 4;
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
THẮNG BIỂN
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) b
II/ Đồ dùng dạy-học:
Trang 4- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2b
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Khuất phục tên cướp biển
- Gọi hs lên bảng viết, cả lớp viết vào B:
mênh mông, lênh đênh, lênh khênh
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài viết
2) HD hs nghe-viết
- Gọi hs đọc 2 đoạn văn cần viết trong bài
Thắng biển
- Các em đọc thầm lại đoạn văn, tìm những từ
khó dễ viết sai, các trình bày
- HD hs phân tích và viết lần lượt vào B: Lan
rộng, dữ dội, điên cuồng, mỏnh manh
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- Trong khi viết chính tả, các em cần chú ý
điều gì?
- YC hs gấp sách, GV đọc cho hs viết theo qui
định
- Đọc lại bài
- Chấm chữa bài, YC hs đổi vở kiểm tra
- Nhận xét
3) HD hs làm bài tập
2b) Ở từng chỗ trống, dựa vào nghĩa của tiếng
cho sẵn, các em tìm tiếng co vần in hoặc inh,
sao cho tạo ra từ có nghĩa
- Dán 3 tờ phiếu, gọi đại diện của 3 nhóm lên
thi tiếp sức (mỗi nhóm 5 em)
- Mời đại diện nhóm đọc kết quả
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà sao lỗi, viết lại bài Tìm 5 từ có vần
in, 5 từ có vần inh
- Nhận xét tiết học
- Hs thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 2 hs đọc to trước lớp
- Đọc thầm, nối tiếp nhau nêu những từ ngữ khó viết
- Lần lượt phân tích và viết vào B
- Vài hs đọc lại
- Nghe-viết-kiểm tra
- Viết bài
- Soát bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- Lắng nghe, thực hiện
- hs lên thi tiếp sức
- Đọc kết quả: lung linh, giữ gìn, bình tĩnh, nhường nhịn, rung rinh, thầm kín, lặng thinh, học sinh, gia đình, thông minh
- Lắng nghe, thực hiện
************************************
Ngày so ạn;13/3/2011
Giảng:Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2011
TiÕt 1:
I/ Mục tiêu:
Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ Giới thiệu bài: - Lắng nghe
Trang 5B/ HD luyện tập
Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
- Yc hs thực hiện B
Bài 2: GV thực hiện mẫu như
SGK/137
- YC hs lên bảng thực hiện, cả lớp tự
làm bài
*Bài 3: Gọi 2 hs lên bảng làm bài,
cả lớp làm vào vở nháp
- YC hs nêu cách tính
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
- Tính rồi rút gọn
- Thực hiện B a)
3
1 )
; 3
2 )
; 27
4 )
; 14
5
d c b
- HS theo dõi
- HS lần lượt lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp
a) ; )12; )30 5
21
c b
- Tự làm bài a) Cách 1: (
15
4 30
8 2
1 15
8 2
1 ) 15
3 15
5 ( 2
1 ) 5
1 3
1
Cách 2:
15
4 60
16 60
6 60
10 10
1 6
1 2
1 5
1 2
1 3
1 2
1 ) 5
1 3
1
b) Cách 1: (
15
1 30
2 2
1 15
2 2
1 ) 15
3 15
5 ( 2
1 ) 5
1 3
1
Cách 2: (
15
1 60
4 10
1 6
1 2
1 5
1 2
1 3
1 2
1 ) 5
1 3
1 x x x
- Áp dụng tính chất: một tổng nhân với một số; một hiệu nhân với 1 số
TiÕt 2: KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I/ Mục tiêu:
- Kể lại câu chuyện (doạn truyện) đã nghe, đã đọc nĩi về lịng dũng cảm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện ( đoạn truyện)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Truyện đọc lớp 4
- Bảng lớp viết sẵn đề bài KC
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Gọi hs kể lại 1-2 đoạn của câu
chuyện Những chú bé không chết, trả lời câu
hỏi: Vì sao truyện có tên là "Những chú bé
không chết"?
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Kiểm tra việc chuẩn bị của hs
2) HD hs kể chuyện
a) HD hs tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- 2 hs thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
Trang 6- Gọi hs đọc đề bài
- Gạch dưới: lòng dũng cảm, được nghe, được
đọc
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc gợi ý 1,2,3,4
- GV: Những truyện được nêu làm ví dụ trong
gợi ý 1 là những truyện trong SGK Nếu
không tìm được câu chuyện ngoài SGK, các
em có thể kể một trong những truyện đó
- Gọi hs nối tiếp nhau giới thiệu tên câu
chuyện của mình
b) Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
- Các em hãy kể những câu chuyện của mình
cho nhau nghe trong nhóm 2 và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho hs thi kể trước lớp
- Các em theo dõi, lắng nghe và hỏi bạn
những câu hỏi về nội dung truyện, ý nghĩa hay
tình tiết trong truyện
* HS kể chuyện hỏi:
+ Bạn có thích câu chuyện tôi vừa kể không?
Tại sao?
+ Bạn nhớ nhất tình tiết nào trong truyện?
+ Hình ảnh nào trong truyện làm bạn xúc
động nhất?
+ Nếu là nhân vật trong truyện bạn sẽ làm gì?
- Cùng hs nhận xét bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể chuyện lôi cuốn
nhất
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà kể lại câu chuyện vừa nghe các bạn
kể ở lớp cho người thân nghe Những em kể
chưa đạt về nhà tiếp tục luyện tập
-NhËn xÐt tiÕt häc
- 1 hs đọc đề bài
- Theo dõi
- 4 hs nối tiếp nhau đọc
- Lắng nghe
- Nối tiếp nhau giới thiệu + Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện "Chú bé tí hon và con cáo" Đây là một câu chuyện rất hay kể về lòng dũng cảm của chú bé Nin tí hon bất chấp nguy hiểm đuổi theo con cáo to lớn, cứu bằng được con ngỗng bị cáo tha đi Tôi đọc truyện này trong cuốn "Cuộc du lịch kì diệu của Nin Hơ - gớc - xơn"
+ Em xin kể về lòng dũng cảm của anh Nguyễn Bá Ngọc Trong khi bom đạn vẫn nổ, anh đã dũng cảm hi sinh để cứu hai em nhỏ
- Thực hành kể chuyện trong nhóm đôi và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Vài hs thi kể, cả lớp lắng nghe và trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
* HS nghe kể hỏi:
+ Vì sao bạn lại kể cho chúng tôi nghe câu chuyện này?
+ Điều gì làm bạn xúc động nhất khi đọc truyện này?
+ Nếu là nhân vật trong truyện bạn có làm như vậy không? Vì sao?
+ Tình tiết nào trong truyện để lại ấn tượng cho bạn nhất?
+ Bạn muốn nói với mọi người điều gì qua câu chuyện này?
- Nhận xét
- HS kể
- Lắng nghe, thực hiện
******************************************
Trang 7TiÕt 3:LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn , nêu được tác dụng của câu kể tìm được
(BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? Đã tìm được (BT2); viết được đoạn văn
ngắn cĩ dùng câu kể Ai là gì ? (BT3).
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một bảng nhĩm viết lời giải BT1
- Bốn bảng nhĩm-mỗi bảng viết 1 câu kể Ai là gì? ở BT1
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: MRVT: Dũng cảm
- Gọi hs nói nghĩa của 3-4 từ cùng nghĩa với
từ dũng cảm , làm BT4
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu Mđ, Yc của tiết học
2) HD hs làm BT
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em đọc thầm đoạn văn, tìm các câu kể
Ai là gì có trong đoạn văn và nêu tác dụng
của nó
- Gọi hs phát biểu, dán bảng nhĩm đã ghi lời
giải lên bảng, kết luận
Câu kể Ai là gì?
Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên
Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội
Ông Năm là dân ngụ cư của làng này
Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công
nhân
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em hãy xác định bộ phận CN, VN trong
mỗi câu vừa tìm được
- Gọi hs phát biểu ý kiến
- Gọi hs có đáp án đúng lên bảng làm bài
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gợi ý: Mỗi em cần tưởng tượng tình huống
mình cùng các bạn đến nhà Hà lần đầu Gặp
bố mẹ Hà, trước hết cần chào hỏi, nói lí do
em và các bạn đến thăm Hà bị ốm Sau đó,
giới thiệu với bố mẹ Hà từng bạn trong nhóm
Khi giới thiệu các em nhớ dùng kiểu câu Ai
là gì? Các em thực hiện BT này trong nhóm 5
- 2 hs thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 hs đọc yc
- Tự làm bài
- Lần lượt phát biểu
Tác dụng Câu giới thiệu câu nêu nhận định câu giới thiệu câu nêu nhận định
- 1 hs đọc yc
- Tự làm bài
- Lần lượt phát biểu
- Vài hs lên bảng làm bài
Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên Cả hai ông đều không phải là người Hà Nộp Ông Năm là dân ngụ cư của làng này.
Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú
công
- 1 hs đọc yc
- Lắng nghe, tự làm bài
- Thực hành trong nhóm 5
Trang 8theo cách phân vai (bạn hs, bố Hà, mẹ Hà,
các bạn Hà) , các em đổi vai nhau để mỗi em
đều là người nói chuyện với bố mẹ Hà
- Gọi lần lượt từng nhóm hs lên thể hiện (nêu
rõ các câu kể Ai là gì có trong đoạn văn
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm đóng
vai chân thực, sinh động
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà làm BT 3 vào vở
- Nhận xét tiết học
- Vài nhóm lên thể hiện Khi chúng tôi đến, Hà nằm trong nhà , bố mẹ Hà mở cửa đón chúng tôi Chúng tôi lễ phép chào hai bàc Thay mặt cả nhóm, tôi nói với hai bác:
- Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạn Hà ốm, chúng cháu đến thăm Hà Cháu giới thiệu với hai bác (chỉ lần lượt vào từng bạn): đây là Thuý - lớp trưởng lớp cháu Đây là bạn Trúc, Trúc là hs giỏi toán nhất lớp cháu Còn cháu là bạn thân của Hà, cháu tên là Ngàn ạ
- Nhận xét
**********************************
TiÕt 4: Lịch sử
I/ Mục tiêu:
- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:
+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Những đồn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sơng Cửu Long + Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hĩa, ruộng đất được khai phá, xĩm làng được hình thành và phát triển
- Dùng lược chỉ ra vùng đất khẩn hoang
II/ Đồ dùng học tập:
- Bản đồ VN thế kỉ XVI-XVII
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Trịnh-Nguyễn phân tranh
1) Do đâu mà vào đầu TK XVI, nước ta lâm
vào thời kì bị chia cắt?
2) Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK gây
ra những hậu quả gì?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Xác định địa phận Đàng Trong
trên bản đồ
- Treo bản đồ và xác định
- YC hs lên bảng chỉ vùng đất Đàng Trong
tính đến TK XVII và vùng đất Đàng Trong từ
- 2 hs trả lời
- Lắng nghe
- Theo dõi
- 2 hs lên bảngc hỉ:
+ Vùng đất thứ nhất từ sông Gianh đến
Trang 9TK XVIII
Hoạt động 2: Các chúa Nguyễn tổ chức khai
hoang
- YC hs dựa vào SGK làm việc theo nhóm 4
(qua phiếu học tập)
Đánh dấu x vào trước ý trả lời đúng nhất
1 Ai là lực lượng chủ yếu của cuộc khẩn
hoang?
(Nông dân, quân lính, tù nhân, tất cả các lực
lượng kể trên )
2) Chính quyền chúa Nguyễn đã có biện
pháp gì giúp dân khẩn hoang?
Dựng nhà cho dân khẩn hoang
Cấp hạt giống cho dân gieo trồng
Cấp lương thực trong nửa năm và một số
nông cụ cho dân khẩn hoang
3) Đoàn người khẩn hoang đã đi đến những
đâu?
Họ đến vùng Phú Yên, Khánh Hoà
Họ đến vùng Nam Trung Bộ, đến Tây
Nguyên
Họ đến cả đồng bằng SCL ngày nay
Tất cả các nơi trên đều có người đến
khẩn hoang
4) Người đi khẩn hoang đã làm gì ở những
nơi họ đến?
Lập làng lập ấp mới
Vỡ đất để trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán
Tất cả các việc trên
- Dựa vào kết quả làm việc và bản đồ VN,
em hãy mô tả cuộc hành trình của đoàn
người khẩn hoang vào phía Nam (Cuộc khẩn
hoang ở Đàng Trong diễn ra như thế nào?)
- Gọi đại diện nhóm trình bày
Kết luận: Trước TK XVI, từ sông Gianh vào
phía nam, đất hoang còn nhiều, xóm làng và
dân cư thưa thớt Những người nông dân
nghèo khổ ở phía Bắc đã di cư vào phía nam
Quảng Nam + Vùng đất tiếp theo từ Quảng Nam đến hết Nam Bộ ngày nay
- Chia nhóm 4 làm việc
1 nông dân, quân lính
2 Cấp lương thực trong nửa năm và một số nông cụ cho dâ khẩn hoang
3 Tất cả các nơi trên đều có người đến khẩn hoang
4 Lập làng, lập ấp mới
- Lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩn hoang là nông dân và quân lính Họ được chính quyền Nhà Nguyễn cấp lương thực trong nửa năm và một số nông cụ để khẩn hoang Đoàn người khẩn hoang chia thành từng đoàn, đi khai phá đất hoang Họ tiến dần vào phía Nam, từ vùng đất Phú Yên, Khánh Hòa đến Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, đoàn người lại tiếp tục tiến sâu vào vùng đồng bằng SCL ngày nay Đi đến đâu họ lập làng, lập ấp mới Công cuộc khẩn hoang đã biến một vùng đất hoang vắng ở phía Nam trở thành những xóm làng đông đúc và trù phú
- Lắng nghe
Trang 10cùng nhân dân địa phương khai phá, làm ăn
từ cuối TK XVI, các chúa Nguyễn đã chiêu
mộ dân nghèo bắt tù binh tiến dần vào phía
nam khẩn hoang lập làng
* Hoạt động 3: Kết quả của cuộc khẩn hoang
- Gọi hs đọc SGK đoạn cuối/56
- Cuộc sống chung giữa các tộc người ở phía
nam đã đem lại kết quả gì?
- Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như thế
nào đối với việc phát triển nông nghiệp?
Kết luận: Kết quả của cuộc khẩn hoang ở
Đàng Trong là xây dựng cuộc sống hòa hợp,
xây dựng nền văn hóa chung trên cơ sở vẫn
duy trì những sắc thái văn hóa riêng của mỗi
dân tộc
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/56
- Về nhà xem lại bài, học thuộc bài học, tập
trả lời 2 câu hỏi phía dưới SGK
- Bài sau: Thành thị ở TK XVI-XVII
- 1 hs đọc to trước lớp
- Nền văn hóa của các dân tộc hòa nhau, bổ sung cho nhau tạo nên nền văn hóa chung của dân tộc VN, một nền văn hóa thống nhất và có nhiều bản sắc
- Có tác dụng diện tích đất nông nghiệp tăng, sản xuất nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no hơn
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện
**************************************
Ngày so ạn;14/3/2011
Giảng:Thứ t ngày 16 tháng 3 năm 2011
TiÕt 1: : Toán
Tiết 128: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
Bài tập cần làm bài 1a, bài 2, bài 4 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em
sẽ tiếp tục làm các bài toán luyện tập về
phép chia phân số
B/ HD luyện tập
Bài 1: YC hs thực hiện Bảng con
Bài 2: Thực hiện mẫu như SGK/137
- YC hs tiếp tục thực hiện Bảng con
- Lắng nghe
- Thực hiện B a) 35; )3
36 b 5
- Theo dõi
- Thực hiện B a)
21
5 3 7
5 3 : 7
x