-Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được đoạn 1 Bài tập 1; biết kể nối tiếp từng đoạn cuûa caâu chuyeän Baøi taäp 2.. -HS khá, giỏi thực hiện được bài tập 3.[r]
Trang 1TUẦN 19
HAI
13/ 2
ĐĐ 19 Trả lại của rơi (tiết 1)
TD 37 Trò chơi: Bịt mắt bắt dê và Nhanh lên bạn ơi!
AN 19 Học hát bài: Trên con đường đến trường
BA
14/ 2
LTVC 19 Từ ngữ về các mùa Đặt và trả lời câu hỏi khi nào?
TƯ
15/ 12
TC 19 Cắt, gấp, trang trí thiếp (thiệp) chúc mừng (Tiết 1)
TD 38 Trò chơi: Bịt mắt bắt dê và Nhóm ba nhóm bảy
NĂM
16/ 12
TLV 19 Đáp lời chào, lời tự giới thiệu
MT 19 Vẽ tranh: Đề tài Sân trường vào giờ ra chơi
SÁU
17/ 12
Trang 2THỨ HAI ND:13/ 2/ 2012 TẬP ĐỌC (55-56)
CHUYỆN BỐN MÙA
IMỤC TIÊU:
-Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
-Hiểu: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống (trả lời được câu hỏi 1, 2, 4)
-HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3
-Giáo dục: bảo vệ môi trường để các mùa đều xanh và đẹp
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1Ổn định
2Kiểm tra: Sách giáo khoa học kì II
3Bài mới: Chuyện bốn mùa
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TIẾT 1:
-GV đọc mẫu toàn bài: Chú ý phát âm rõ,
chính xác, giọng đọc nhẹ nhàng, đọc phân
biệt lời các nhân vật
-Đọc ngắt giọng
-Có em/ mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/
có giấy ngủ ấm trong chăn.//
-Cháu có công ấm ủ mầm sống/ để xuân
về/ cây cối đâm chồi nảy lộc.//
-Yêu cầu đọc từng đoạn trước lớp
-Đọc từng đoạn trong nhóm
TIẾT 2:
Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng
cho những mùa nào trong năm?
-Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay theo
lời nàng Đông?
-Mùa xuân có gì hay theo lời bà Đất?
-Theo em lời bà Đất và lời nàng Đông nói
về mùa xuân có khác nhau không?
-Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì hay?
-Em thích nhất mùa nào? Vì sao?
-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu và đọc đúng các từ: đâm chồi, nảy lộc, đơm, nghịch, vườn tược, rước, tựu trường, cỗ,
-Nối tiếp nhau đọc từng đoạn
-Đại diện nhóm đọc
- 2 HS đọc lại bài
- Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho 4 mùa trong năm: xuân, hạ, thu, đông
-Xuân về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc -Vào xuân thời tiết ấm áp, có mưa xuân, rất thuận lợi cho cây cối phát triển, đâm chồi nảy lộc
-Xuân làm cho cây lá tươi tốt
-Không khác nhau, vì cả đều nói điều hay của mùa xuân: Xuân về cây lá tốt tươi, đâm chồi nảy lộc
+Hạ: có nắng, làm trái ngọt hoa thơm, học sinh được nghỉ hè
+Thu: làm cho trời xanh cao cho học sinh nhớ ngày tựu trường cho bưởi chín vàng, rằm trung thu, +Đông: đem ánh lửa bập bùng .tươi tốt
+Em thích mùa xuân vì mùa xuân có ngày Tết +Em thích mùa hè vì được cha mẹ cho đi tắm biển +Em thích nhất mùa thu vì đó là mùa mát mẻ nhất
Trang 3Luyện đọc lại.
trong năm
+Em thích mùa đông vì được mặc quần áo đẹp 4-Củng cố: Hãy kể những điều em biết về vẻ đẹp các mùa trong năm
5-Dặn dò: đọc bài và trả lời lại các câu hỏi.Chuẩn bị: Lá thư nhầm địa chỉ
_
TOÁN ( 91 )
TỔNG CỦA NHIỀU SỐ
IMỤC TIÊU:
-Nhận biết tổng của nhiều số
-Biết cách tính tổng của nhiều số Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 2), bài 2 (cột 1, 2, 3), bài 3 (a) -Giáo dục: cẩn thận khi làm bài
IIĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-GV: Bộ thực hành toán
IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1Ổn định
2Kiểm tra: Ôn tập học kì I
3Bài mới: Tổng của nhiều số
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu tổng của nhiều số và cách tính
-GV viết lên bảng : 2 + 3 + 4 = yêu cầu học
sinh nhẩm
-Hướng dẫn cách đặt tính
2 2 cộng 3 bằng 5, 5 cộng 4 bằng
+ 3 9 viết 9
4
9
-Gọi đặt tính rồi tính: 12+34+40; 15+46+29+8 Thực hành tính tổng của nhiều số *Bài tập 1: làm miệng.HSKG cột 1 -GV gọi HS đọc từng tổng rồi đọc kết quả tính *Bài tập 2: *Bài tập 3: quan sát hình làm vào vở -Nhẩm 2 cộng 3 bằng 5, 5 cộng 4 bằng 9 -2 + 3 + 4 = 9 12 15
+ 34 + 46
40 29
86 8
92
*HS nêu miệng 8 + 7 +5 =20 6 + 6 + 6 + 6 =24 -Làm vào bảng con
14 15
33 15
21 15
68 15
60 -Làm vào vở
a 12kg + 12kg + 12kg =36kg HSKG 4-Củng cố: làm bảng con: 17 + 28 + 10; 25 + 25 +25;
5-Dặn dò:Chuẩn bị: Phép nhân
ĐẠO ĐỨC ( 19 )
TRẢ LẠI CỦA RƠI (Tiết 1)
I-MỤC TIÊU:
Trang 4-Biết: Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại của rơi cho người mất.
-Biết: Trả lại của rơi cho người mất là người thật thà, được mọi người quý trọng.Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi
-Giáo dục: cần trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người yêu quý
IIĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1Ổn định
2Kiểm tra: Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
-Em đã làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng?
-Mọi người cần làm gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng?
3Bài mới: Trả lại của rơi (tiết 1)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
*Hoạt động 1: Quan sát tranh
-Quan sát tranh SGK và nêu nội dung
-Hai bạn HS phải làm gì bây giờ?
-GV viết bảng ý kiến của học sinh lên
bảng
-Nếu là em, em sẽ chọn cách giải
quyết nào?
Kết luận: khi nhặt được của rơi tìm
cách trả lại cho người mất Điều đó
mang lại niềm vui cho họ và cho
chính mình
*Hoạt động 2: Nhận xét hoạt động
-Phát phiếu cho các nhóm HS
*Thảo luận nhóm
-Cảnh hai bạn, cùng đi với nhau trên đường, cà hai cùng thấy tờ 20.000 đồng rơi dưới đất
-HS thảo luận, đưa ra cách giải quyết tình huống
+Tranh giành nhau
+Chia đôi
+Tìm cách trả lại cho người mất
+Dùng làm việc từ thiện
+Dùng để sài chung
*Các nhóm HS nhận phiếu, thảo luận cùng làm phiếu PHIẾU HỌC TẬP
-Đánh dấu x vào ô trước ý kiến em cho là đúng ( giải thích)
a.Trả lại của rơi là thật thà, tốt bụng b.Trả lại của rơi là ngốc nghếch
c. Chỉ trả lại của rơi khi món đồ đó có giá trị
d.Trả lại của rơi sẽ mang lại niềm vui cho người mất và cho chính bản thân mình
đ.Không cần trả lại của rơi
- Các nhóm HS trình bày kết quả và có kèm giải thích
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung 4-Củng cố:Giáo dục: cần trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người yêu quý
5-Dặn dò: Thực hiện như bài học Chuẩn bị: Sưu tầm truyện, thơ nói về thật thà, không tham của rơi _
THỨ BA ND: 14/ 2/ 2012 THỂ DỤC.
Tiết 38 : Trò chơi “bịt mắt bắt dê” & “Nhanh lên bạn ơi”
I/ MỤC TIÊU :
-Biết cách xoay các khớp cổ tay , cổ chân , hông , đầu gối Làm quen xoay cánh tay , khớp vai -Biết cách chơi trò chơi và tham gia chơi được trò chơi
-Tính nhanh nhẹn
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi
Trang 5III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Phần mở đầu :
-Phổ biến nội dung :
-Giáo viên theo dõi
-Nhận xét
2.Phần cơ bản :
Mục tiêu : Ôn trò chơi “Bịt mắt bắt dê” và “Nhóm
ba nhóm bảy”
-Giáo viên nhắc lại cách chơi
-Ôn trò chơi “Bịt mắt bắt dê” & “Nhóm ba nhóm
bảy”
-Gv nêu cách chơi luật chơi , hs tiến hành chơi thử
sau đó chơi chính thức
=>Gdhs :Tính nhanh nhẹn
-Giáo viên điều khiển
-Nhận xét
3.Phần kết thúc :
-Giáo viên hệ thống lại bài Nhận xét giờ học
-Tập họp hàng
-Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp -Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên 70-80m sau đó chuyển thành đội hình vòng tròn
-Vừa đi vừa thở sâu 6-8 lần
-Xoay cổ tay, vai, gối, hông
-Ôn trò chơi “Bịt mắt bắt dê” 2-3 lần
-Ôn trò chơi “Nhóm ba nhóm bảy” (6-8 phút) -Cán sự lớp điều khiển
-Chơi theo 4-5 dê bị lạc, 4-5 người đi tìm -Kết hợp đọc vần điệu, hoặc sáng tác vần điệu mới khi chơi trò chơi “Nhóm ba nhóm bảy”
-Đi đều theo 2-4 hàng dọc, hát -Cúi người
-Nhảy thả lỏng
TOÁN ( 92 )
PHÉP NHÂN
IMỤC TIÊU:
-Nhận biết tổng của nhiều số hạng bằng nhau.Biết chuyển tổng của nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân
-Biết đọc, viết kí hiệu của phép nhân.Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
-Giáo dục: cẩn thận khi làm bài
IIĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-GV: tấm bìa có 2 chấm tròn
IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1Ổn định
2Kiểm tra: Tổng của nhiều số
-Học sinh làm vào bảng con: 12 + 12 +12 +12 = 25 + 25 + 25 =
3Bài mới: Phép nhân
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hướng dẫn HS nhận biết về phép nhân
-GV lấy tấm bìa có 2 chấm tròn hỏi :
+Tấm bìa có mấy chấm tròn ?
-GV lấy 5 tấm bìa như thế và nêu câu hỏi: Muốn biết
có tất cả bao nhiêu chấm tròn ta phải làm sao?
-GV hướng dẫn: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 là tổng của 5 số
hạng, mỗi số hạng đều bằng 2 , ta chuyển thành phép
nhân, viết như sau: 2 x 5 = 10 ( viết 2 x 5 dưới tổng 2
+ 2 + 2 + 2 + 2 và viết số 10 dưới số 10 ở dưới số 10 ở
- Học sinh thực hiện các phép tính
-2 chấm tròn
-Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm tròn ta tính nhẩm tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2
= 10 ( chấm tròn )
- HS nhận xét
Trang 6dòng trên: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
2 x 5 = 10
-GV nêu cách đọc: Hai nhân năm bằng mười, giới
thiệu dấu x gọi là dấu nhân
2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
thành phép nhân 2 x 5 = 10
thì 2 là một số hạng của tổng , 5 là số các số hạng của
tổng , viết 2 x 5 để chỉ 2 được lấy 5 lần Như vậy, chỉ
có tổng các số hạng bằng nhau mới chuyển được
thành phép nhân
Thực hành
*Bài tập 1:
-GV hướng dẫn HS xem tranh vẽ để nhận ra :
a)4 được lấy 2 lần , tức là : 4 + 4 = 8 và chuyển thành
phép nhân sau : 4 x 2 = 8
b), c) làm tương tự như phần a
*Bài tập 2: GV hướng dẫn HS viết được phép nhân
-HS thực hành đọc, viết phép nhân vào bảng con
-Học sinh đọc
*HS đọc “Bốn nhân hai bằng tám ”
b 5 + 5 + 5 = 15
5 x 3 = 15 c.3+3+3+3=12
3 x 4 = 12
a 4 x 5 = 20 b 9 x 3 = 27
c 10 x 5 = 50 -HS nêu bài toán rồi viết phép nhân phù hợp với bài toán
4Củng cố:Làm bảng con chuyển thành phép nhân: 4 + 4 + 4 + 4= 16
5Dặn dò:Chuẩn bị: Thừa số- Tích
CHÍNH TẢ ( 37 )
CHUYỆN BỐN MÙA (Tập chép)
IMỤC TIÊU:
-Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi
-Làm được các bài tập 2b
-Giáo dục: cẩn thận khi chép bài
IIĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-GV: Bảng phụ
-HS: Bảng con, vở
IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1Ổn định
2Kiểm tra: Kiểm tra đồ dùng học tập
3Bài mới: Chuyện bốn mùa
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hướng dẫn tập chép
-GV đọc đoạn chép
-Đoạn chép này ghi lời của ai trong Chuyện
bốn mùa?
-Bà Đất nói gì?
-Đoạn chép có những tên riêng nào?
-Những tên riêng ấy phải viết thế nào?
-Hướng dẫn HS viết từ khó vào bảng con
-Hướng dẫn HS chép bài vào vở
-HS đọc thầm theo
-Lời bà Đất
-Bà Đất khen các nàng tiên mỗi người mỗi vẻ, đều có ích, đều đáng yêu
-Xuân, Hạ, Thu, Đông
-Viết hoa chữ cái đầu
-HS viết vào bảng con: tựu trường, ấp ủ,…
-HS chép bài
Trang 7-GV theo dõi, uốn nắn.
-Chấm, sửa bài
-GV nhận xét
*Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
-Bài tập 2: làm miệng
-GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu
-Sửa bài
Đọc yêu cầu bài 2
Kiến cánh vỡ tổ bay ra Bão táp mưa sa gần tới
Muốn cho lúa nảy bông to Cày sâu, bừa kĩ, phân gio cho nhiều
4-Củng cố:Viết bảng con: tựu trường, đâm chồi
5-Dặn dò: Sửa lỗi vào vở Chuẩn bị: Thư Trung thu
KỂ CHUYỆN ( 19 )
CHUYỆN BỐN MÙA
IMỤC TIÊU:
-Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được đoạn 1 (Bài tập 1); biết kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện (Bài tập 2)
-HS khá, giỏi thực hiện được bài tập 3
-Giáo dục: bảo vệ môi trường để các mùa đều đẹp
IIĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
-Ổn định
2Kiểm tra:
3Bài mới: Chuyện bốn mùa
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hướng dẫn kể chuyện
-Hướng dẫn kể lại đoạn 1 theo tranh
-GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trong
SGK, đọc lời bắt đầu đoạn dưới mỗi tranh;
nhận ra từng nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông
qua y phục và cảnh làm nền trong từng tranh
-Kể lại toàn bộ câu chuyện(HSKG)
Dựng lại câu chuyện theo vai
-GV mời 1 HS nhắc lại thế nào là dựng lại câu
chuyện theo vai
-Để dựng lại Chuyện 4 mùa cần có 6 người
nhập 6 vai: Người kể chuyện, bốn nàng Xuân,
Hạ, Thu, Đông và bà Đất Mỗi nhân vật sẽ
nói lời của mình
-GV cùng 2 HS thực hành dựng lại nội dung 4
dòng đầu
-GV nhập vai người kể HSKG
-Kể trong nhóm theo vai
-Tuyên dương nhóm kể hay
-1 HS đọc yêu cầu
-2, 3 HS kể đoạn 1 câu chuyện trước lớp
-Từng HS kể đoạn 1 trong nhóm -Từng HS lần lượt kể đoạn 2 trong nhóm
-Dựng lại câu chuyện theo vai là kể lại câu chuyện bằng cách để mỗi nhân vật tự nói lời của mình
-1 em là Đông, em kia là Xuân
-Từng nhóm HS phân vai thi kể chuyện trước lớp
4Củng cố: Câu chuyện nói lên điều gì?
5Dặn dò: tập kể lại ở nhà Chuẩn bị: Ông Mạnh thắng Thần Gió
_
THỨ TƯ ND: 15/ 2/ 2012
Trang 8TOÁN ( 93 ) THỪA SỐ – TÍCH
IMỤC TIÊU:
-Biết thừa số, tích.Biết viết tổng các số hạng bằng nhau dưới dạng tích và ngược lại
-Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng
*Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b), bài 2 (b), bài 3
-Giáo dục: cẩn thận khi làm bài
IIĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1Ổn định
2Kiểm tra: Phép nhân
-Làm vào bảng con: 4 + 4 = ; 4 x 2 =
3Bài mới: Thừa số, tích
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Nhận biết tên gọi thành phần và kết quả của phép nhân
-GV viết 2 x 5 = 10 lên bảng, gọi HS đọc
-Trong phép nhân hai nhân năm bằng mười, (chỉ vào 2) gọi
là thừa số, 5 cũng gọi là thừa số10 gọi là tích Chỉ vào từng
số 2, 5, 10 gọi HS nêu tên của từng thành phần (thừa số) và
kết quả (tích) của phép tính
Lưu ý : 2 x 5 = 10 , 10 là tích 2 x 5 cũng gọi là tích, như vậy
ta sẽ có:
Thừa số thừa số
2 x 5 = 10
Tích Tích
Thực hành
-Bài tập 1: làm bảng con
- GV hướng dẫn HS chuyển tổng thành tích rồi tính tích
bằng cách tính tổng tương ứng
-Muốn tính tích 3 x 5 ta lấy 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 , vậy 3 x
5 = 15
Phần a, b, c làm tương tự
-Bài tập 2: GV hướng dẫn HS chuyển tích thành tổng các số
hạng bằng nhau rồi tính tích đó theo mẫu
6 x 2 = 6 + 6 = 12 vậy 6 x 2 = 12 Trong quá trình chữa bài
cho HS đọc phép nhân và nêu tên gọi từng thành phần của
phép nhân
-Bài tập 3: HSKG lên bảng viết phép nhân
-Hai nhân năm bằng mười
-Học sinh quan sát Học sinh nêu tên các thành phần
-Học sinh nêu
-HS làm bài
b 2 + 2 + 2 + 2 = 2 x 4
c 10 + 10 + 10 = 10 x 3
b.3 x 4 = 3 + 3 +3 +3; vậy 3 x 4 = 12
4 x 3 = 4 + 4 + 4 ;vậy 4 x 3 = 12
a 8 x 2 = 16 b 4 x 3 = 12
c 10 x 2 = 20 d 5 x 4 = 20 4Củng cố: Gọi vài em nêu tên thành phần phép nhân: 2 x 5 = 10;
5Dặn dò:Chuẩn bị: Bảng nhân 2
TẬP VIẾT (19 )
CHỮ HOA P
IMỤC TIÊU:
Trang 9-Viết đúng chữ hoa P (1 vòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Phong (1 vòng cỡ vừa,
1 dòng cỡ nhỏ), Phong cảnh hấp dẫn (3 lần)
-Viết nối nét nhanh , đẹp
-Giáo dục các em cố gắng luyện viết chữ cho đẹp
IIĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-GV: Chữ mẫu P Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
-Học sinh: bảng con, vở tập viết
IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1Ổn định
2Kiểm tra: vở viết
-Yêu cầu viết: Ô , Ơ Hãy nhắc lại câu ứng dụng.
-Viết : Ơn sâu nghĩa nặng.
3Bài mới: Chữ hoa P
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hướng dẫn viết chữ cái hoa
-Giới thiệu chữ mẫu: P
-Chữ P cao mấy li? Gồm mấy đường kẻ ngang?
-Viết bởi mấy nét?
-GV chỉ vào chữ P và miêu tả:
-Gồm 2 nét – nét 1 giống nét 1 của chữ B, nét 2 là nét
cong trên có 2 đầu uốn vào trong không đều nhau
-GV viết bảng lớp
-GV hướng dẫn cách viết:
+Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 6, viết nét móc ngược
trái Dừng bút trên đường kẽ 2
+Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đường
kẽ 5, viết nét cong trên có 2 đầu uốn vào trong, dừng
bút ở giữa đường kẽ 4 và đường kẽ 5
-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
HS viết bảng con
-GV nhận xét uốn nắn
Hướng dẫn viết câu ứng dụng
-Giới thiệu câu: Phong cảnh hấp dẫn
-Phong cành hấp dẫn là thế nào ?
-Nêu độ cao các chữ cái ?
-Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
-GV viết mẫu chữ: Phong lưu ý nối nét Ph và ong.
-HDHS viết bảng con: Phong
-GV nhận xét và uốn nắn
Viết vở
-Chấm, chữa bài
-HS quan sát
- 5 li , 6 đường kẻ ngang
- 2 nét
- HS quan sát
- HS quan sát
-HS tập viết trên bảng con
HS đọc câu
P: 5 li; g, h : 2,5 li; p, d : 2 li; o, n, c, a
: 1 li
HS viết bảng con
cảnh vật rất đẹp mọi người ai cũng muốn đến xem)
*HS viết vở
Trang 10-GV nhận xét chung.
4-Củng cố:Viết bảng con: P, Phong
5-Dặn dò:Chuẩn bị: Chữ hoa Q – Quê hương tươi đẹp.
_
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( 19 )
TỪ NGỮ VỀ CÁC MÙA ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?
IMỤC TIÊU:
-Biết gọi tên các tháng trong năm (Bài tập 1) Xếp được các ý theo lời bà Đất trong Chuyện bốn mùa phù hợp với từng mùa trong năm (Bài tập 2)
-Biết đặt câu và trả lời câu hỏi có cụm từ Khi nào (Bài tập 3)
-Dùng từ và đặt câu hay
IIĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-GV: viết sẵn nội dung bài tập 2
IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1Ổn định
2Kiểm tra: Ôn tập học kì I
3Bài mới: Từ ngữ về các mùa Đặt và trả lời câu hỏi khi nào?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
*Bài tập 1: làm miệng
-Một năm có bao nhiêu tháng?
-Chú ý: Không gọi tháng giêng là tháng 1 vì tháng 1 là
tháng 1 âm lịch Không gọi tháng tư là tháng bốn
Không gọi tháng bảy là tháng bẩy Tháng 12 còn gọi là
tháng chạp
-Kể từng mùa trong năm
-Trên thực tế, thời tiết mỗi vùng 1 khác VD: ở miền
Nam nước ta chỉ có 2 mùa là mùa mưa (từ tháng 5
tháng 10) và mùa khô (từ tháng 11 tháng 4 năm sau)
*Bài tập 2: làm vào phiếu
-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
*Bài tập 3: làm vào vở
-Khi nào HS được nghỉ hè?
-Khi nào HS tựu trường?
-Mẹ thường khen em khi nào?
-Ở trường em vui nhất khi nào?
- HS đọc yêu cầu của bài
-Có 12 tháng: giêng, hai, ba, tư, năm, sáu, bảy, tám, chín, mười, mười một, mười hai
-Mùa xuân: 13;Mùa hạ: 46; Mùa thu: 79; Mùa đông: 10 12
-1, 2 HS nhìn bảng nói tên các tháng và tháng bắt đầu, kết thúc từng mùa
-1 HS đọc thành tiếng bài tập 2 Cả lớp đọc thầm lại
-1HS làm bài Cả lớp làm bài vào Vở bài tập
*Học sinh viết vào vở
-Đầu tháng sáu, HS được nghỉ hè
-Cuối tháng tám HS tựu trường
-Mẹ thường khen em khi em chăm học -Ở trường em vui nhất khi được điểm 10
4Củng cố:Một năm có mấy mùa? Kể từng mùa trong năm?
5Dặn dò:Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về thời tiết Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?
Dấu chấm, dấu chấm than
THỦ CÔNG
TIẾT 18:GẤP CẮT DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CẤM ĐỖ XE ( TIẾT 2).
I/ MỤC TIÊU :
-Biết cách gấp, cắt,dán biển báo giao thông cấm đỗ xe