-Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Soạn bài “Ông lão đánh cá và con cá vàng”: Trả lời các câu hỏi SGK; Tìm hiểu về các nhân: vật ông lão, mụ vợ.. GV Leâ Thò Thanh..[r]
Trang 1Bài: 8 - Tiết: 33 NGÔI KỂ VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ
Tuần dạy: 9
Ngày dạy: 12/10
1.MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
- HS biết khái niệm ngôi kể; đặc điểm và ý nghĩa của ngôi kể và lời kể trong văn tự sự; biết lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn tự sự
- HS hiểu được tính chất khác nhau của ngôi kể thứ ba và ngôi kể thứù nhất
1.2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng kể chuyện bằng ngôi kể thứ ba, thứ nhất; vận dụng vào đọc, hiểu văn bản tự sự
- Lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp
1.3.Thái độ:
- Giáo dục HS tính sáng tạo linh hoạt trong kể chuyện
2.TRỌNG TÂM: Khái niệm ngôi kể, đặc điểm riêng của ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba 3.CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên: Bảng phụ ghi ví dụ.
3.2.Học sinh: Tìm hiểu về ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự.
4.TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
GV kiểm diện: 6A5:………
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu hỏi: Em hãy phát biểu miệng: Tự giới thiệu về bản thân mình? (10đ)
Đáp án: Lời chào, lí do tự giới thiệu
- Tên, tuổi…
- Gia đình gồm những ai?
- Công việc hàng ngày
- Sở thích, ước mơ…
- Cảm ơn mọi người chú ý lắng nghe
4.3.Bài mới:
Hoạt động 1: Vào bài:
Tiết trước chúng ta đã thực hành luyện nói kể
chuyện Tiết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu ngôi kể
và lời kể trong văn tự sự
Hoạt động 2: Ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong
văn tự sự.
GV diễn giảng cho HS hiểu thế nào là ngôi kể
Kể theo ngôi thứ nhất, kể theo ngôi thứ ba (dựa vào
SGK trang 87)
I.Ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự:
Trang 2GV gọi HS đọc hai đoạn văn SGK.
?Đoạn 1 được kể theo ngôi nào? Dựa vào dấu hiệu
nào để nhận ra điều đó?
-Ngôi 3, người kể giấu mình, không biết ai kể, có
mặt ở khắp mọi nơi, kể như người ta kể
?Đoạn 2 được kể theo ngôi thứ mấy? Vì sao em biết?
-Kể theo ngôi thứ 1 Người kể hiện diện, xưng “Tôi”
?Người xưng “Tôi” trong đoạn 2 là nhân vật Dế Mèn
hay tác giả Tô Hoài?
- Là Dế Mèn
?Trong hai ngôi kể trên, ngôi kể nào có thể kể tự do,
không bị hạn chế, ngôi kể nào chỉ được kể những gì
mình biết và đã trải qua?
-Ngôi thứ ba cho phép người kể được tự do Ngôi thứ
nhất “Tôi” chỉ kể được những gì “Tôi” biết, nghe,
thấy, cảm nhận được
?Thử đổi ngôi kể trong đoạn 2 thành ngôi kể thứ 3
Thay “Tôi” bằng “Dế Mèn” Lúc đó em có một đoạn
văn như thế nào?
-Đoạn văn không thay đổi nhiều, nhưng không tạo
được sự tin cậy cao
?Có thể đổi ngôi thứ 3 trong đoạn 1 thành ngôi thứ
nhất, xưng “tôi” được không? Vì sao?
-Được nhưng không hay và phù hợp bằng ngôi thứ ba
-Khi xưng tôi, người kể chỉ được kể những gì trong
phạm vi mình có thể biết và cảm thấy, những điều
mà người ngoài không để ý và không biết được
Giáo dục HS ý thức lựa chọn ngôi kể phù hợp tạo
sự thú vị…
?Ngôi kể là gì? Thế nào là kể theo ngôi thứ 3, thế nào
là kể theo ngôi thứ nhất?
HS trả lời, GV chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 3: Luyện tập.
Gọi HS đọc bài tập 1
Thay đổi ngôi kể trong đoạn văn thành ngôi thứ ba và
nhận xét ngôi kể đem lại điều gì mới cho đoạn văn?
GV hướng dẫn HS làm
HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày
Các nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, sửa sai
- Đoạn 1: Kể theo ngôi thứ ba,
- Đọan 2: Kể theo ngôi thứ nhất,
xưng “tôi”
Ghi nhớ : SGK – 89.
II Luyện tập:
Bài1: Thay đổi ngôi kể:
- Thay “tôi” thành “Dế Mèn”.
Đoạn văn kể theo ngôi thứ ba, có sắc thái khách quan
Trang 3Gọi HS đọc bài tập 2.
Thay đổi ngôi kể bằng ngôi thứ nhất rồi nhận xét:
ngôi kể đem lại điều gì khác?
Gọi HS trình bày Nhận xét
Nhắc H S làm bài vào vở bài tập
Gọi HS đọc bài tập 3
?Truyện “Cây bút thần” kể theo ngôi nào?
?Vì sao em biết?
Gọi HS đọc bài tập 4
Cho HS thảo luận theo bàn
?Vì sao trong các truyện truyền thuyết, cổ tích người
ta hay kể chuyện theo ngôi thứ ba mà không kể theo
ngôi thứ nhất?
Gọi đại diện nhóm trình bày
Nhận xét
Bài 2: Thay đổi ngôi kể:
Thay “tôi” vào các từ “Thanh”,
“chàng”
Đoạn văn mới mang nhiều tính chủ quan, tô đậm thêm sắc thái tình cảm cho đoạn văn
Bài 3:
- Truyện “ Cây bút thần” kể theo ngôi thứ 3 Vì không có nhân vật nào xưng “tôi” khi kể
Bài 4:
- Kể theo ngôi thứ ba vì:người kể thường kể theo hồi ức (nhớ và kể lại) chứ không trực tiếp kể lại
Giữ không khí truyền thuyết, cổ tích Giữ khoảng cách rõ rệt giữa người kể và các nhân vật trong truyện
4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu 1: Ngôi kể là gì?
Đáp án: Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng để kể chuyện
Câu 2: Có mấy loại ngôi kể? Đó là những ngôi nào?
A.Một Ngôi kể theo ngôi mà tác giả tham gia hay quan sát sự việc
B.Hai Kể theo ngôi thứ nhất và kể theo ngôi thứ 3
C.Hai Kể theo ngôi thứ nhất và kể theo ngôi thứ 2
D.Ba Kể theo ngôi thứ nhất, thứ hai, thứ ba
Đáp án: B
4.5 Hướng dẫn HS tự học:
-Đối với bài học ở tiết học này:
-Tập kể chuyện bằng ngôi thứ nhất
-Học bài, làm bài tập trong VBT
-Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Soạn bài “Ông lão đánh cá và con cá vàng”: Trả lời các câu hỏi SGK; Tìm hiểu về các nhân: vật ông lão, mụ vợ
- Đọc và tóm tắt văn bản
- Phân tích nhân vật mụ vợ, ông lão
- Tìm hiểu nghệ thuật, ý nghĩa văn bản
5.RÚT KINH NGHIỆM:
- Nội dung:
Trang 4
- Phương pháp:
-Sử dụng đồ dùng và thiết bị dạy học:
Bài: 9 - Tiết 34,35 ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG Tuần dạy: 9,10 (Truyện cổ tích của A.Pu-skin) Ngày dạy: 12/10; 17/10
1.MỤC TIÊU: 1.1.Kiến thức: - HS biết được các nhân vật, sự kiện, cốt truyện - HS hiểu được biện pháp nghệ thuật chủ đạo và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, đặc sắc trong truyện: lặp lại tăng tiến của các tình tiết, sự đối lập của các nhân vật, xuất hiện các yếu tố tưởng tượng, hoang đường 1.2.Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích thần kì - Phân tích các sự kiện trong truyện - Kể lại được câu chuyện 1.3.Thái độ: - Giáo dục HS tinh thần trân trọng sự hiền lành, phê phán sự nhu nhược, thói tham lam, hách dịch, sự phản bội của con người 2.TRỌNG TÂM: - Nhân vật ông lão đánh cá - Biện pháp nghệ thuật lặp lại tăng tiến; các chi tiết tưởng tượng, hoang đường 3.CHUẨN BỊ: 3.1.Giáo viên: Tranh “Ông lão đánh cá và con cá vàng”; bảng phụ 3.2.Học sinh: Đọc văn bản, tìm hiểu về nhân vật ông lão, mụ vợ 4.TIẾN TRÌNH: 4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: GV kiểm diện: 6A5:………
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu 1:Kể tóm tắt truyện“Cây bút thần”? (8đ)
Đáp án: HS kể
Trang 5Câu 2: GV treo bảng phụ ghi câu hỏi trắc nghiệm:
Niềm tin của nhân dân lao động thể hiện trong tác phẩm “Cây bút thần” là gì? (2đ)
A Những con người bé nhỏ bị chà đạp sẽ được đổi đời, sẽ chiến thắng
B Chế độ phong kiến sẽ đem đến hạnh phúc cho mọi người
C Vua chúa, quan lại, địa chủ sẽ hi sinh quyền lợi bản thân vì dân
D Chỉ cần nghệ thuật cũng có thể cải tạo xã hội
HS trả lời.GV nhận xét, ghi điểm
4.3.Bài mới:
Hoạt động 1: Vào bài
Tiết trước chúng ta đã đi vào tìm hiểu truyện
cổ tích “Cây bút thần”.Tiết này chúng ta đi
vào tìm hiểu truyện cổ tích “Oâng lão đánh cá
và con cá vàng.”
Hoạt động 1: Đọc - hiểu văn bản.
Giáo viên đọc, gọi HS đọc
Giáo viên nhận xét, sửa sai
Giáo viên hướng dẫn HS kể, gọi HS kể
Giáo viên nhận xét, sửa sai
Giáo viên cho HS tìm hiểu các chú thích trong
SGK
?Truyện “ Ôâng lão đánh cá và con cá vàng” do
ai kể lại?
HS trả lời, Giáo viên diễn giảng, chốt ý Lưu ý
một số từ ngữ khó SGK
Hoạt động 2: Phân tích văn bản.
?Có mấy nhân vật xuất hiện trong truyện cổ tích
này? Đó là những nhân vật nào?
-Bốn nhân vật: Mụ vợ, ông lão, cá vàng, biển
cả
?Nhân vật chính là ai? Vì sao đó là nhân vật
chính?
-Mụ vợ được kể nhiều nhất, bộc lộ tư tưởng
chính của truyện: đó là vấn đề lòng tham và sự
bội bạc
?Vì sao khi bắt được cá vàng ông lão thả cá mà
không cần cá đền ơn?
HS trả lời nhận xét
?Thái độ và hành động của ông lão trước
những đòi hỏi của mụ vợ như thế nào? Điều đó
I Đọc- hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Kể:
3 Chú thích:SGK/95
II Phân tích văn bản:
1 Nhân vật ông lão:
- Là người tốt bụng, không tham lam
Trang 6cho thấy ông lão là người như thế nào?
-Nhất nhất nghe theo lời vợ, ra biển xin cá
vàng trả ơn, giúp đỡ
-Khi ông lão một mực làm theo lệnh mụ vợ,
bắt cá đền ơn thì ông có còn là người tốt
không?
HS thảo luận, trình bày
Giáo viên nhận xét, diễn giảng:
Có Vì người tốt thường thật thà không mưu
mô, thủ đoạn
Không Vì nhận ra thói xấu của mụ vợ nhưng
ông vẫn làm theo
?Trong truyện mấy lần ông lão ra biển gọi cá
vàng? Việc kể lại những lần ông lão ra biển gọi
cá vàng là biện pháp lâïp lại có chủ ý của truyện
cổ tích Hãy nêu tác dụng của biện pháp này?
-Năm lần Tác dụng: Tạo nên tình huống, gây
hồi hộp cho người nghe Sự lặp lại có chi tiết
thay đổi Sự lặp lại tăng tiến Qua những lần
lặp laiï, tính cách nhân vật và chủ đề truyện
được tô đậm
?Trong truyện mấy lần cá vàng đền ơn? Đó là
những lần nào?
-Bốn lần: Đền máng mới, đền nhà đẹp, đền
nhất phẩm phu nhân, đền nữ hoàng
?Theo em cá vàng đền ơn cho ai? Ông lão hay
mụï vợ? Vì sao?
-Bề ngoài đền ơn mụ vợ, bên trong đền ơn ông
lão.Vì ông lão là người tốt bụng, thật thà, đơn
độc, bị áp bức
?Nếu em là ông lão đánh cá khi bắt được cá
vàng em sẽ làm gì?
-Thả cá ra, không đòi hỏi gì
GV giáo dục HS lòng tốt bụng, không tham
lam
HẾT TIẾT 1 CHUYỂN SANG TIẾT 2
?Mấy lần mụ vợ bắt chồng ra biển đòi cá vàng
đền ơn? Là những lần nào?
+Năm lần:
Lần 1: đòi máng mới
Lần 2: đòi nhà đẹp
Lần 3: đòi làm nhất phẩm phu nhân
nhưng nhu nhược
Vô tình tiếp tay cho lòng tham của mụ vợ nảy sinh, phát triển
- Năm lần ông lão ra biển gặp cá vàng:
Sự lặp lại tăng tiến; tạo tình huống, gây hồi hộp cho người nghe, tô đậm tính cách nhân vật và chủ đề của truyện
2 Nhân vật mụ vợ:
- Năm lần bắt chồng ra biển đòi cá vàng
đền ơn
Trang 7Lần 4: đòi làm nữ hoàng.
Lần 5: đòi làm Long Vương, bắt cá vàng hầu
hạ
?Trong các lần đó, theo em lần nào đáng được
thông cảm?
-Lần 1: bình thường, đáng thương
?Lần nào đáng ghét?
-Các lần còn lại: vì quá tham lam, ham quyền
lực
?Lần nào đáng ghét nhất? Vì sao?
Bắt cá vàng hầu hạ, vì tham quyền lực
?Em có nhận xét gì về tính chất và mức độ bắt
cá vàng đền ơn của mụ vợ?
-Tăng dần
?Điều đó cho thấy đặc điểm gì trong tính cách
của mụ vợ?
HS trả lời.GV nhận xét
?Mụ vợ đã tự cho phép mình sống theo nguyên
tắc đã ban ơn thì phải được đền ơn em nghĩ gì
về cách sống này?
-Thực dụng, ích kỷ
GD HS không nên có lối sống như vậy
?Cùng với lòng tham không đáy, ở mụ vợ còn
có biểu hiện nào khác thường?
-Hành hạ chồng
?Những sự việc nào chứng tỏ sự hành hạ của
mụ vợ đối với chồng?
-Quát, mắng, tát vào mặt chồng, đuổi chồng đi
?Em có nhận xét gì về thái độ của mụ vợ đối
với chồng?
-Tăng dần: coi thường hành hạ tàn nhẫn
?Điều này cho thấy thêm đặc điểm gì trong tính
cách của mụ vợ?Đến đây, em hình dung được
mụ vợ thuộc loại người nào?
-Vừa tham lam, vừa bội bạc
?Em có nhận xét gì về lòng tham và sự bội bạc
của mụ vợ?
-Lòng tham cứ tăng mãi không có điểm dừng
Mụ muốn có tất cả mọi thứ: Của cải, danh
vọng, quyền lực Thái độ bội bạc của mụ càng
ngày càng tăng: từ coi thường đến hành hạ
chồng tàn nhẫn
-Đòi giàu sang, rồi đòi đến quyền lực
Tham lam, ích kỷ
- Từ coi thường đến hành hạ chồng.
Tham lam, tàn nhẫn, bất nghĩa, bội bạc
Trang 8?Sự bội bạc của mụ đối với chồng đã tăng lên
như thế nào?
-Ông lão càng giúp mụ vợ thỏa mãn được
nhiều đòi hỏi bao nhiêu thì mụ cư xử với ông
càng tệ bạc bấy nhiêu Mụ không còn coi ông
lão là chồng đã đành, ông cũng không được
đối xử như người bình thường Mụ ngược đãi
chồng như lối cư xử của một mụ chủ cay nghiệt
nhất với một nô lệ, chỉ được phép nghe lệnh và
tuân lệnh
?Khi nào sự bội bạc của mụ vợ đi tới tột cùng?
-Mụ muốn chính cá vàng cũng trở thành đầy tớ
hầu hạ mụ, để tuỳ mụ sai khiến
?Mỗi lần ông lão ra biển gọi cá vàng, cảnh biển
thay đổi như thế nào? Vì sao?
+ Lần 1: gợn sóng êm ả
+ Lần 2: biển xanh đã nổi sóng
+ Lần 3:nổi sóng dữ dội
+ Lần 4: nổi sóng mù mịt
+ Lần 5: nổi sóng ầm ầm
Phản ứng trước thói xấu vô độ của mụ vợ
?Câu chuyện đã được kết thúc như thế nào? Ý
nghĩa của cách kết thúc đó?
-Ông lão được trở lại cảnh sống bình yên, còn
mụ vợ sau khi đã được sống giàu sang, danh
vọng lại trở về cảnh nghèo khó ban đầu
Khổ hơn nhiều
?Cá vàng trừng trị mụ vợ vì tội tham lam hay tội
bội bạc?
-Cả hai
?Hãy nêu ý nghĩa tượng trưng của hình tượng
cá vàng?
-Cá vàng tượng trưng cho sự biết ơn, tấm lòng
vàng của nhân dân đối với người nhân hậu,
cứu giúp con người khi hoạn nạn Lòng tốt,
cái thiện
Tượng trưng cho một chân lí khác của dân gian:
trừng trị đích đáng những kẻ tham lam, bội bạc
?Qua ba nhân vật: ông lão, cá vàng và mụ vợ,
nhân dân muốn thể hiện thái độ gì trước điều tốt
và điều xấu?
HS thảo luận nhóm, trình bày
- Tất cả trở lại như xưa
Sự trừng phạt thích đáng đối với mụ vợ
Trang 9GV nhận xét, chốt ý.
Yêu cầu HS rút ra ý nghĩa của truyện
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 4: Luyện tập.
Gọi HS đọc BT1
?Có người cho rằng truyện này nên đặt tên là:
Mụ vợ, ông lão đánh cá và con cá vàng
Em có nhận xét gì về ý kiến trên?
-Ý kiến 2:Tên truyện do Puskin đặt cũng mang
những ý nghĩa sâu sắc: Hai nhân vật: ông lão
và cá vàng đại diện cho công lí của nhân dân
?Ngoài hai tên đó ra, chúng ta có thể đặt tên
cho truyện là gì?
GV hướng dẫn HS làm HS làm bài tập GV nhận xét, sửa chữa 3.Ýnghĩa văn bản: - Truyện ca ngợi lòng biết ơn đối với những người nhân hậu; nêu lên bài học đích đáng cho những kẻ tham lam, bội bạc Ghi nhớ SGK – 96 III Luyện tập: Bài 1: - Đặt tên như thế cũng có cơ sở vì: + Mụ vợ cũng là nhân vật chính của truyện + Ýù nghĩa chính của truyện là phê phán, nêu bài học cho những kẻ tham lam, bội bạc như mụ vợ Đặt tên truyện: Hai vợ chồng ông lão đánh cá và con cá vàng 4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố: Câu 1:GV treo tranh: Bức tranh thể hiện chi tiết nào trong truyện? Đáp án: Tranh thể hiện chi tiết ông lão đánh cá bắt được cá vàng và thả cá ra Giáo dục học sinh về lòng tốt Câu 2:GV treo bảng phụ ghi câu hỏi trắc nghiệm: Nhân vật chính trong truyện là ai? A.Mụ vợ B.Ông lão C Cá vàng và biển cả D.Mụ vợ, ông lão đánh cá, cá vàng, biển cả Đáp án: A 4.5.Hướng dẫn HS tự học: -Đối với bài học ở tiết học này: Tìm hiểu ý nghĩa của toàn văn bản Học thuộc phần bài học -Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Soạn bài “Thứ tự trong văn tự sự” 5.RÚT KINH NGHIỆM: - Nội dung:
- Phương pháp:
Trang 10
-Sử dụng đồ dùng và thiết bị dạy học:
Bài 9 – Tiết 36 THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ Tuần dạy: 10 Ngày dạy: 17/10
1.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
1.1.Kiến thức:
- HS biết: trong văn tự sự có thể kể “xuôi” kể “ngược” tuỳ theo nhu cầu thể hiện.
- HS hiểu: sự khác biệt của cách kể “xuôi” và kể “ngược”, biết được muốn kể “ngược” phải
có điều kiện gì
1.2.Kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng kể theo thứ tự phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội
dung
- Vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình.
1.3.Thái độ:
- Giáo dục cho HS tính sáng tạo khi kể chuyện.
2.TRỌNG TÂM:
- Kể xuôi, kể ngược trong văn tự sự; kể ngược phải có điều kiện
3.CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên: Bảng phụ.
3.2.Học sinh: Đọc trước bài, tìm hiểu về thứ tự kể trong văn bản “Ông lão đánh cá và con cá
vàng”
4.TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện HS:
GV kiểm diện: 6A5:
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu 1: Ngôi kể là gì? Nêu dấu hiện nhận biết ngôi kể thứ nhất, ngôi kể thứ ba? (8đ)
Đáp án: Ngôi kể là vị trí giao tiếp của người kể khi kể chuyện
Ngôi thứ nhất: người kể xưng “tôi”
Ngôi thứ ba: Người kể dấu mình chỉ nêu tên các nhân vật
Câu 2: Truyện Cây bút thần kể theo ngôi kể nào? Vì sao em biết ? (2đ)
Đáp án: Cây bút thần kể theo ngôi kể thứ ba vì người kể dâu mình chỉ nêu tên các nhân vật
4.3.Bài mới:
Hoạt động 1: Vào bài: