1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án giảng dạy các môn lớp 4 - Học kì I - Tuần 14

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 165,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giaùo aùn 4A Tuaàn 14 Bạch Văn Thời Giuùp hoïc sinh: - Biết cách thực hiện chia một số cho một tích?. - Aùp dụng cách thực hiện chia một số cho một tích để giải các bài toán có liên quan[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG: TUẦN 14

( Từ ngày 15/ 11 đến 19/11/2010)

Chào cờ

Hai

15-11-2010

Chính tả Nghe – viết: Chiếc áo búp bê

Ba

16-11-2010

Thể dục

Kỹ thuật Vật liệu dụng cụ trồng rau hoa

17-11-2010

LT & Câu Dùng câu hỏi vào mục đích khác

Địa lý Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.

L tâïp toán Luyện tập toán trong tuần

Năm

18-11-2010

Tập làm văn Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

Sáu

19-11-2010

SHTT Văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam

Trang 2

Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010

ĐẠO ĐỨC

Biết ơn thầy giáo, cô giáo( t1)

I Mục tiêu : Giúp học sinh hiểu:

- Công lao của thầy giáo, cô giáo đối với HS

- HS phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo

* Thái độ: Kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo Có ý thức vâng lời, giúp đỡ thầy cô giáo những việc phù hợp

* Hành vi: - Biết chào hỏi lễ phép, thực hiện nghiêm túc yêu cầu của thầy cô giáo

- Biết làm giúp thầy cô giáo một số công việc phù hợp

- Phê phán, nhắc nhở các bạn để thực hiện tốt vai trò của người HS

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

+ Nêu câu hỏi nội dung bài cũ

2 Bài mới: Giới thiệu bài: Biết ơn thầy

giáo, cô giáo.

Hoạt động 1: Thảo luận Xử lý tình

huống( SGK)

- GV chia nhóm 4 , giao việc

- GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã

dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều

tốt Do đó các em phải kính trọng, biết ơn

thầy giáo, cô giáo

Hoạt động 2: Tổ chức làm việc cả lớp

Thế nào là biết ơn thầy cô?

+ Đưa ra các bức tranh thể hiện các tình

huống như bài tập 1, SGK

- Kết luận: GV nêu

- Nêu những việc làm thể hiện sự kính

trọng, biết ơn thầy cô giáo?

Hoạt động 3: Những việc làm thể hiện

lòng biết ơn đối với thầy cô giáo(BT2)

- Yêu cầu HS tìm thêm các việc làm biểu

hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Nêu những việc làm thể hiện sự kính

trọng, biết ơn thầy cô giáo?

3 Củng cố Dặn dò

.- Gọi HS nêu ghi nhớ

- GV nhận xét tiết học

- 2 HS trả lời

- HS thảo luận để trả lời các câu hỏi SGK

- HS quan sát các bức tran HS giơ tay nếu đồng ý bức tranh thể hiện lòng kính trọng, biết

ơn thầy cô giáo ;

- Nhắc lại

- HS nêu

- Hs tìm

- HS nêu

- HS nêu

Trang 3

TẬP ĐỌC

Chú Đất Nung

I Mục tiêu :

1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên khoan thai ; nhấn giọng những tù ngữ gợi tả, gợi cảm ; đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật

2 Hiểu những từ ngữ mới trong bài

Hiểu nội dung truyện : Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc rất có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

1 Kiểm tra bài cũ:

- Văn hay chữ tốt

- Nhận xét bài, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài: Chú đất nung

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc :

- Gọi 1 học sinh bài

- Cùng học sinh chia đoạn: Chia 3 đoạn

- Theo dõi HS đọc và sửa lỗi phát âm cho

HSY

- Giải nghiã một số từ khó

- Gọi 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :

+ Cu Chắt có những đồ chơi nào? Chúng

khác nhau như thế nào?

+ Chú bé đất đi đâu và gặp chuyện gì?

+ Vì sao chú bé Đất quyết dịnh trở thành chú

Đất Nung?

+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho

điều gì?

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :

- GV đọc diễn cảm đoạn cuối bài

- Gọi 4 HS đọc lại theo cách phân vai

- Luyện đọc theo cặp

- Cho hs thi đọc diễn cảm

- Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện khuyên các em điều gì?

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

- 2 HS đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài

- 1HS khá đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc theo cặp

- 2 HS đọc toàn bài

- Theo dõi, lắng nghe

Đọc thầm và trả lòi câu hỏi

+ chàng kị sĩ cưỡi ngựa …

- Lắng nghe

+ Trả lời

+ Trả lời

+ Thảo luận nhóm cặp và trả lời

- Lắng nghe

- 4 HS đọc toàn bài theo cách phân vai

- Từng cặp HS luyện đọc diễn cảm đoạn cuối bài

- Một vài học sinh thi đọc diễn cảm

- HS Nêu

Trang 4

Một tổng chia cho một số

I Mục tiêu :

Giúp học sinh :

- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số, tự phát hiện tính chất một hiệu chia cho một số (thông qua bài tập)

- Tập vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính

Hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

2 Bài mới.

Hoạt động 1:

- Nhận biết

tính chất một

tổng chia cho

một số, tự

phát hiện tính

chất một hiệu

chia cho một

số (thông qua

bài tập)

Hoạt động 2:

- Tập vận

dụng tính chất

nêu trên trong

thực hành tính

- Lớp làm vào

vở

- Lớp làm

vào vở

3 Củng cố,

dặn dò.

- Gọi học sinh lên bảng

a) 253 x 524 b) 2541 x 245

- Nhận xét, ghi điểm.

Giới thiệu bài: Một tổng chia cho một số

Hình thành kiến thức

* Giới thiệu tính chất một tổng chia cho một số

a) So sánh giá trị của các biểu thức

- GV viết lên bảng biểu thức:

(35 +21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7

- GV nêu: Vậy ta có thể viết:

(35 +21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 b) Rút ra kết luận về một tổng chia cho một số

+ Biểu thức (35 + 21) : 7 có dạng như thế nào?

Luyện tập, thực hành Bài 1a: - Gọi học sinh nêu yêu cầu.

- GV viết lên bảng biểu thức:

- Có những cách nào để tính giá trị của biểu thức?

- Theo dõi, giúp dỡ HSY

- GV nhận xét

Bài 1b:Tiến hành tương tự bài 1a Bài 2:

- GV viết lên bảng biểu thức:

- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của biểu thức trên theo 2 cách

- Rút ra KL chia một hiệu cho một số

- Theo dõi, giúp dỡ HSY

- CBB : Chia cho số có một chữ số

- Nhận xét tiết học

- 2 học sinh lên bảng

- HS tính và so sánh

- HS đọc biểu thức

- Theo dõi, lắng nghe

+ Có dạng một tổng chia cho một số

+ Biểu thức là tổng của hai thương

- Tính bằng hai cách

- Có hai cách ( Nêu hai cách)

- 2 HS lên bảng làm bài theo hai cách, cả lớp làm bài vào vở

- HS đọc biểu thức

- 2 HS lên bảng làm, mỗi em làm một cách , nêu cách làm

- Nhận xét bài làm của bạn

- Theo dõi

Trang 5

Hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

LỊCH SỬ

Nhà Trần thành lập

I Mục tiêu :

Sau bài học, HS có thể :

- Nêu được hoàn cảnh ra đời của nhà Trần

- Nêu được tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, pháp luật, quân đội thời Trần và những việc nhà Trần làm để xây dựng đất nước

- Thấy được mối quan hệ gần gũi, thân thiết giữa vua với quan, giữa vua với dân dưới thời nhà Trần

- Hình minh họa trong SGK

- Phiếu học tập cho HS

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng, trả lời 2 câu hỏi cuối

bài 11

2 Bài mới :

Giới thiệu bài: Nhà Trần thành lập

Hoạt động 1:Hoàn cảnh ra đời của nhà

Trần

- Nêu câu hỏi khai thác nội dung

- Kết luận : Khi nhà Lý suy yếu, tình hình đất

nước khó khăn, nhà Lý không còn gánh vác

được việc nước nên sự thay thế nhà Lý bằng

nhà Trần là một điều tất yếu

Hoạt động 2: Nhà Trần xây dựng đất nước

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để

hoàn thành phiếu học tập

- Gọi hs báo cáo kết quả

- Hãy tìm những sự việc cho thấy dưới thời

Trần, quan hệ giữa vua và quan, giữa vua và

dân chưa quá cách xa ?

- Gọi hs đọc nghi nhớ

3 Củng cố, dặn dò Dặn về nhà học bài

- Chuẩn bị bài 13

- Nhận xét tiết học

- 2 HS trả lời

- HS đọc SGK đoạn “ Đến cuối thế kỷ XII

… Nhà Trần được thành lập và trả lời câu hỏi

- Theo dõi

- HS làm phiếu bài tập

- 3 HS lần lượt báo cáo kết quả hoạt động

- Trả lời

- 1HS đọc phần ghi nhớ

Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010

Trang 6

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Luyện tập về câu hỏi

I Mục tiêu :

- Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy

- Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghia vấn nhưng không dùng để hỏi

- Bảng phụ viết sẵn lời giải bài tập 1

Giáo viên Học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu câu hỏi bài cũ

- Gọi HS đặt 2 câu hỏi: 1 câu dùng để hỏi

người khác, 1 câu tự hỏi mình

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài:Luyện tập về câu hỏi

b) Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Nhận xét chung về các câu hỏi của HS

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Theo dõi, gợi ý cho HSY

- Gọi học sinh đặt câu

- Nhận xét

Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu

- Nhận xét

Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS đặt câu vào vở

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét

Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Kết luận:

3 Củng cố, dặn dò:

- Chuẩn bị bài : Dùng câu hỏi vào mục đích

- 2 HS trả lời

- Cả lớp đặt câu

- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài

- 2 HS trao đổi đặt câu, sửa chữa cho nhau

- Lần lượt nói câu mình đặt

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp tự đặt câu vào vở

- HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt

- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- 1 HS lên bảng gạch chân các từ nghi vấn

- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- Các từ nghi vấn: Có phải – không ? phải không?, à?

- HS dưới lớp đặt câu vào vở

- HS tiếp nối đọc câu mình đặt

- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- 2 HS trao đổi thảo luận với nhau

- HS nối tiếp nhau phát biểu

Trang 7

Giáo viên Học sinh

khác

- Nhận xét tiết học

TOÁN

Chia cho số có một chữ số

I Mục tiêu :

- Giúp học sinh rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số

- Học sinh có kĩ năng tính

- Giáo dục học sinh cẩn thận trong tính toán

1 Kiểm tra

bài cũ:

2 Bài mới:

Hoạt động 1:

- Thực hành

cả lớp

Hoạt động 2:

- Cá nhân,

lớp

- Gọi 2 HS lên bảng

Tính giá trị biểu thức theo hai cách

(238 + 534) : 4 522 : 6 – 378 : 6

Giới thiệu bài: Chia cho số có một chữ số.

Hình thành kiến thức :

* Hướng dẫn thực hiện phép chia a) Phép chia 128472 : 6

- Viết lên bảng phép tính 128472 : 6 = ?

- Chúng ta phải thực hiện phép chia theo thứ tự như thế nào?

- Phép chia 128472 : 6 là phép chia hết hay phép chia có dư?

b) Phép chia 230859 : 5

- GV tiến hành tương tự như phép chia

128472 : 6 nhưng lưu ý đây là phép chia có dư

- Với phép chia có dư chúng ta phải chú

ý điều gì?

Luyện tập ,thực hành:

Bài 1: Dòng 1,2

- Gọi học sinh nêu yêu cầu

- Gọi 3 em lên bảng làm, lớp làm vào vở

- 2HS lên bảng, cả lớp làm nháp

- HS đặt tính

- Theo thứ tự từ trái sang phải

- 1 HS lên bảng tính, cả lớp thực hiện vào nháp

- Nêu cách tính

- Là phép chia hết

-Tính và nêu cách thực hiện

- Số dư luôn nhỏ hơn số chia

- 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con

- Nêu cách thực hiện phép tính của mình

Trang 8

Nội dung Giáo viên Học sinh

3 Củng cố,

dặn dò

Bài 2: - Gọi học sinh nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Theo dõi, giúp dỡ HSY

- Chữa bài, nhận xét

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- 1 HS đọc đề bài

- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

CHÍNH TẢ Nghe – viết

Chiếc áo búp bê

I I Mục tiêu :

1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn :Chiếc áo búp bê

2 Làm đúng các bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ phát âm sai dẫn đến viết sai

: s/x ; ât/âc

- Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét bài của HS

2 Bài mới : Giới thiệu bài: Nghe – viết:

Chiếc áo búp bê

Hoạt động 1:Hướng dẫn HS nghe - viết:

- GV đọc một lần đoạn viết

+ Nội dung đoạn văn này nói gì?

- Hướng dẫn HS viết từ khó : phong

phanh, loe ra, hạt cườm

- GV đọc bài cho HS viết

- Theo dõi, giúp dỡ HSY viết đúng

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

- Chấm chữa bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

chính tả:

Bài 2 : - GV chọn cho HS làm phần b.

- Điền vào ô trống tiếng chứa ât hay âc

- Nhận xét bài và nêu kết quả đúng

Bài 3 : - GV chọn cho HS làm phần a

- Tổ chức cho HS thi tiếp sức trên bảng

lớp

- GV theo dõi, nhận xét

- 1 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp: tiềm năng, phim truyện, , lỏng lẻo

- Cả lớp đọc thầm đoạn viết

+ Trả lời

- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

- HS viết bài vào vở

- HS soát lại bài

- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau

- 1 HS đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm

- Các nhóm thảo luận và tìm kết quả

- Đại diện các nhóm trình bày bài làm của nhóm mình

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- Thi tìm các tính từ chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x

Trang 9

Giáo viên Học sinh

- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết

về nhà viết lại mỗi lỗi 1 dòng

3 Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị bài sau

- GV nhận xét tiết học

- Các nhóm HS tham gia chơi

KHOA HỌC

Một số cách làm sạch nước

I Mục tiêu : Giúp HS:

- Nêu được một số cách làm sạch nước và hiệu quả của từng cách mà gia đình và địa phương đã áp dụng

- Nêu được tác dụng của từng giai đoạn lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạch của nhà máy nước

- Biết được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống

- Luôn có ý thức giữ sạch nguồn nước ở mỗi gia đình, địa phương

- Các hình minh họa trang 56, 57 SGK

- Chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành:

- Phiếu học tập cá nhân

1 Bài cũ:

- 2 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi

2 Bài mới:Giới thiệu bài:Một số cách làm

sạch nước.

Hoạt động 1::Các cách làm sạch nước thông

thường

- Gia đình hoặc địa phương em đã sử dụng

những cách nào để làm sạch nước?

- Kết luận: Thông thường người ta làm sạch

nước bằng 3 cách sau ( Nêu 3 cách)

Hoạt động 2: Tác dụng của lọc nước

- Cho học sinh thực hành

- Em có nhận xét gì về nước trước và sau khi

lọc

- Nước sau khi lọc đã uống được chưa? Vì sao?

- Than bột có tác dụng gì?

- Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì?

+ Vừa giảng bài vừa chỉ vào hình minh họa

- Kết luận:

- HS trả lời

- Theo dõi, lắng nghe

- Trả lời

- Theo dõi, lắng nghe

- Tiến hành lọc nước trong nhóm, thảo luận và trả lời

- Trả lời

- Nước sau khi lọc chưa uống được …

- HS nêu

- Cát hay sỏi có tác dụng loại bỏ các chất không tan trong nước

- Theo dõi, lắng nghe

+ 2 đến 3 HS nhắc lại

Trang 10

Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun sôi nước

trước khi uống

+ Nêu câu hỏi

3 Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học.

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

- Chuẩn bị: Bảo vệ nguồn nước

+ Hs trả lời

Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010

TẬP ĐỌC

Chú Đất Nung ( tt )

I Mục tiêu :

1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của truyện, đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Muốn làm một người có ích phải biết rèn luyện, không sợ gian khổ, khó khăn Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữa ích, chịu được nắng mưa, cứu sống được hai người bột yếu ớt

Tranh minh hoạ trong SGK

Bảng phụ viết sẵn câu văn hướng dẫn HS luyện đọc

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài : Chú Đất Nung (P1) Trả

lời câu hỏi về nội dung bài

2 Bài mới: Giới thiệu bài: Chú đất nung ( tt)

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc :

Hướng dẩn hs chia đoạn Chia đoạn: 4 đoạn

- Quan sát và sửa lỗi cho HSY

- Gọi 1 hs đọc lại bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :

- Kể lại tai nạn của hai người bột

+ ĐN đã làm gì khi thấy hai người bột bị nạn ?

+ Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước,

cứu hai người bột ?

+ Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở cuối

truyện có ý nghĩa gì?

+ Đặt thêm tên khác cho truyện

- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Chia đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa tư.ø

- 1 HS đọc toàn bài

- Theo dõi, lắng nghe

- HS đọc đoạn từ đầu đến cả hai bị ngấm nước, nhũn cả chân tay

- Trả lời câu hỏi

- HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi

- Trả lời cá nhân

- Câu nói đó có ý xem thường

- Câu nói có ý nghĩa : Cần phải rèn luyện mới cứng rắn, chịu được thử thách, khó khăn, trở thành người có ích

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w