1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

GIAO AN LOP 1 TUAN 287 20122013 CHUAN KTKN

23 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 62,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động GV chỉ và nói tên các bộ phận bên ngồi của con muỗi Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát theo cặp 2 học sinh, em này đặt câu hỏi em kia trả lời và đổi ngược lại cho nhau.. Con[r]

Trang 1

Thứ Hai, ngày 25 tháng 03 năm 2013

I.Mục tiêu:

1 Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lĩt, thơm phức, mộcmạc, ngõ

-Biết nghỉ hơi sau mỗi dịng thơ

2 Ơn các vần yêu, iêu; tìm được tiếng, nĩi được câu cĩ chứa tiếng cĩ vần yêu và iêu

3 Hiểu từ ngữ trong bài Trả lời được các câu hỏi về hình ảnh ngơi nhà, âm thanh, hương vị baoquanh ngơi nhà Hiểu được tình cảm với ngơi nhà của bạn nhỏ

-Nĩi được tự nhiên, hồn nhiên về ngơi nhà em mơ ước

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi, tha

thiết tình cảm) Tĩm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần

1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khĩ:

Cho học sinh thảo luận nhĩm để tìm từ khĩ đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các

Các em hiểu như thế nào là thơm phức ?

Lảnh lĩt là tiếng chim hĩt như thế nào ?

+ Luyện đọc câu:

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự

đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các

câu sau Sau đĩ giáo viên gọi 1 học sinh đầu bàn

đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp

các câu cịn lại

+ Luyện đọc đoạn: (cĩ 3 đoạn, theo 3 khổ thơ)

Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau, mỗi

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhĩm rút từ ngữ khĩ đọc, đại diệnnhĩm nêu, các nhĩm khác bổ sung

Trang 2

Luyện tập:

 Ôn các vần yêu, iêu

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Nói câu có chứa tiếng mang vần iêu ?

Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để người

khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả lời

2 Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi nhà

của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm tồn bài văn

Luyện HTL một khổ thơ

Tổ chức cho các em thi đọc thuộc lòng một khổ

thơ mà các em thích

Luyện nói:

Nói về ngôi nhà em mơ ước.

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua tranh

giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh nói tốt

theo chủ đề luyện nói

Ví dụ: buổi chiều, chiếu phim, chiêu đãi, kiêu căng …

Đọc mẫu câu trong bài (Bé được phiếu béngoan)

Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức

Trang 3

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã

học

6.Nhận xét dặn dị: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,

xem bài mới Dọn nhà cửa sạch sẽ ngăn nắp

Nhà cĩ ba phịng rất ngăn nắp ấp cúng Tơi rất yêu căn hộ này nhưng tơi mơ ước lớn lên

đi làm cĩ nhiều tiền xây một ngơi nhà kiểu biệt thự, cĩ vườn cây, cĩ bể bơi Tơi đã thấy những ngơi nhà như thế trên báo, ảnh, trên

ti vi.

Học sinh khác nhận xét bạn nĩi về mơ ướccủa mình

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà

ĐẠO ĐỨC: CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (TIẾT 1)

I.Mục tiêu:

1 Học sinh hiểu:

-Cần phải chào hỏi khi gặp gỡ, tạ biệt khi chia tay

-Cách chào hỏi, tạm biệt

-Ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt

-Quyền được tơn trọng, khơng bị phân biệt đối xử của trẻ em

2 HS cĩ thái độ:

-Tơn trọng, lễ độ với người lớn

-Quý trọng những bạn biết chào hỏi tạm biệt đúng

3 Học sinh cĩ kĩ năng hành vi:

-Biết phân biệt hành vi chào hỏi, tạm biệt đúng với chào hỏi, tạm biệt chưa đúng

-Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.

-Điều 2 trong Cơng ước Quốc tế Quyền trẻ em

-Đồ dùng để hố trang đơn giản khi sắm vai

-Bài ca “Con chim vành khuyên”

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

+ Khi nào cần nĩi lời cám ơn, khi nào cần nĩi

lời xin lỗi?

+ Vì sao cần nĩi lời cám ơn, lời xin lỗi?

Gọi 2 học sinh nêu

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 : Chơi trị chơi “Vịng trịn chào

hỏi” bài tập 4:

Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học sinh

tham gia trị chơi

Giáo viên nêu ra các tình huống dưới dạng các

2 HS trả lời 2 câu hỏi trên

+ Cần nĩi lời cám ơn khi được người khácquan tâm giúp đỡ

+ Cần nĩi lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làmphiền người khác

Trang 4

Hoạt động GV Hoạt động học sinh câu hỏi để học sinh xử lý tình huống:

+ Khi gặp nhau (bạn với bạn, học trị với thầy

cơ giáo, với người lớn tuổi) …

+ Khi chia tay nhau …

Hoạt động 2: Thảo luận lớp:

Nội dung thảo luận:

1.Cách chào hỏi trong mỗi tình huống giống hay

khác nhau? Khác nhau như thế nào?

2.Em cảm thấy như thế nào khi:

a Được người khác chào hỏi?

b Em chào họ và được đáp lại?

c Em chào bạn nhưng bạn cố tình khơng đáp

4.Dặn dị: Học bài, chuẩn bị tiết sau

Thực hiện nĩi lời chào hỏi và tạm biệt đúng lúc

Người điều khiển trị chơi đứng ở tâm 2 vịngtrịn và nêu các tình huống để học sinh đĩngvai chào hỏi

Trình bày trước lớp ý kiến của mình

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Học sinh nêu tên bài học và tập nĩi lời chào hỏi, lời tạm biệt khi chia tay

Thứ Ba, ngày 26 tháng 03 năm 2013

TOÁN: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN (TIẾT 1)

I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :

- Hiểu bài tốn cĩ một phép trừ; bài tốn cho biết gì? Hỏi gì?

- Biết trình bày bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số

Trang 5

+ HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK / 148

* HS Khuyết tật biết thực hiện các bài tập theo yêu cầu

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ, BC

III Các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra bài cũ :

- Điền dấu >, <, =

35 37 48 40 + 8

84 79 90 70 + 0

- Nhận xét, tuyên dương

II Bài mới :

1 Giới thiệu cách giải và cách trình bày bài

giải :

a Hướng dẫn tìm hiểu bài toán :

Bài toán : Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3

con gà Hỏi nhà An còn lại mấy con gà ?

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- GV ghi tóm tắt lên bảng và gọi HS nhìn tóm

tắt nêu bài toán

b Hướng dẫn HS giải toán :

- Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta làm

phép tính gì ?

- Ai có thể nêu được phép tính ?

- Bài giải gồm những phần nào ?

- HS trình bày bài giải

* GIẢI LAO

2 Thực hành :

* Bài 1 (SGK/148) Có 8 con chim đậu trên

cây, sau đó có 2 con bay đi Hỏi trên cây còn

lại bao nhiêu con chim ?

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu con chim trên

cành ta làm phép tính gì ?

- Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt

- Dựa vào tóm tắt giải bài toán

- Chữa bài, nhận xét

* Bài 2 (SGK/149)An có 8 quả bóng, An thả 3

quả bay đi Hỏi An còn lại mấy quả bóng ?

- GV hướng dẫn như bài 1

- Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt

- Dựa vào tóm tắt giải bài toán

- Chữa bài, nhận xét

* Bài 3 (SGK/149) Đàn vịt có 8 con, 5 con ở

dưới ao Hỏi trên bờ có mấy con vịt ?

- GV hướng dẫn như bài 1

- Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt

- Dựa vào tóm tắt giải bài toán

- nhà An còn lại mấy con gà ?

- HS nhìn tóm tắt nêu bài toán

- có 8 con chim, bay đi 2 con

- còn lại bao nhiêu con chim

- phép trừ

- HS điền số vào phần tóm tắt

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

* Bài 2: 2 HS đọc đề bài toán

- HS tìm hiểu bài toán

- HS điền số vào phần tóm tắt

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm SGK

*Bài 3: 2 HS đọc đề bài toán

- HS tìm hiểu bài toán

- HS điền số vào phần tóm tắt

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vở 3

Trang 6

Hoạt động dạy Hoạt động học III Củng cố, dặn dò :

- Bài toán giải gồm những phần nào ?

-HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ 3 của bài: Ngôi nhà.

-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần iêu hoặc yêu, chữ c hoặc k

-Nhớ quy tắc chính tả : K+ i, e, ê

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2, 3

-Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà

chép lại bài lần trước

Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3 tuần

Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép

(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng các

em thường viết sai: mộc mạc, tre, đất nước

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của

học sinh

 Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút,

đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của

đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa chữ cái bắt

đầu mỗi dòng thơ

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để

viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi

chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên

bảng để học sinh sốt và sữa lỗi, hướng dẫn các em

gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,

hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài

viết

 Thu bài chấm 1 số em

Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho

về nhà viết lại bài

Học sinh viết vào bảng con các tiếng hayviết sai

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáoviên

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên

Trang 7

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng

Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập

giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua

giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

G i h c sinh đ c thu c ghi nh sau: ọ ọ ọ ộ ớ

Giải Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng khiếu

vẽ Bố mẹ rất yêu quý Hiếu

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu

ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lầnsau

I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :

-Tên các bộ phận bên ngồi của con muỗi

-Nơi thường sinh sống của muỗi

-Một số tác hại của muỗi và một số cách phòng trừ chúng

-Có ý thức tham gia diệt muỗi và thực hiện các biện pháp phòng tránh muỗi đốt

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tranh ảnh về con muỗi

-Hình ảnh bài 28 SGK Phiếu thảo luận nhóm

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định :

2.KTBC: Hỏi tên bài

+ Kể tên các bộ phận bên ngồi của con mèo

+ Nuôi mèo có lợi gì?

Nhận xét bài cũ

3.Bài mới:

Giáo viên giới thiệu và ghi bảng tựa bài

Hoạt động 1 : Quan sát con muỗi

Mục đích: Học sinh biết tên các bộ phận bên ngồi

của con muỗi

 Các bước tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động

Giáo viên nêu yêu cầu : quan sát tranh con muỗi,

Học sinh nêu tên bài học

2 học sinh trả lời câu hỏi trên

Học sinh nhắc tựa

Trang 8

Hoạt động GV Hoạt động HS

chỉ và nói tên các bộ phận bên ngồi của con muỗi

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát theo cặp

2 học sinh, em này đặt câu hỏi em kia trả lời và

đổi ngược lại cho nhau

1 Con muỗi to hay nhỏ?

2 Con muỗi dùng gì để hút máu người?

3 Con muỗi di chuyển như thế nào?

4 Con muỗi có chân, có cánh, có râu hay

không?

Bước 2: Giáo viên treo tranh phóng to con muỗi

trên bảng lớp và gọi học sinh trả lời, học sinh

khác bổ sung và hồn thiện cho nhau

Giáo viên kết luận:

Muỗi là loại sâu bọ nhỏ bé hơn ruồi Nó có đầu,

mình, chân và cách Nó bay bằng cánh, đậu

bằng chân Muỗi dùng vòi để hút máu của người

và động vật để sống Muỗi truyền bệnh qua

đường hút máu.

Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập

MĐ: Biết được nơi sống, tác hại do muỗi đốt và

một số cách diệt muỗi

Cách tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động

Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm 8 em, giao

nhiệm vụ cho mỗi nhóm Nhóm tự đặt tên nhóm

mình

Nội dung Phiếu thảo luận:

1.Khoanh tròn vào chữ đặt trước các câu đúng:

Câu 1: Muỗi thường sống ở:

a Các bụi cây rậm

b Cống rãnh

c Nơi khô ráo, sạch sẽ

d Nơi tối tăm, ẩm thấp

Câu 2: Các tác hại do muỗi đốt là:

a Mất máu, ngứa và đau

c Dùng thuốc diệt muỗi

d Dùng hương diệt muỗi

e Dùng màn để diệt muỗi

Bước 2: Thu kết quả thảo luận:

Gọi đại diện các nhóm nêu trước lớp, các nhóm

khác bổ sung và hồn chỉnh

Giáo viên bổ sung thêm cho hồn chỉnh

Hoạt động 3: Hỏi đáp cách phòng chống muỗi

Thảo luận theo nhóm 8 em học sinh

Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặttrước câu : a, b, d

Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặttrước câu : a, b, c, d

Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặttrước câu : a, d, e

Đại diện các nhóm nêu ý kiến, tại sao nhómmình chọn các câu như vậy và giải thích thêm

Trang 9

Hoạt động GV Hoạt động HS

Mục đích: Học sinh biết cách tránh muỗi khi ngủ

Các bước tiến hành:

Giáo viên nêu câu hỏi:

 Khi ngủ bạn cần làm gì để khơng bị muỗi đốt

Hỏi tên bài:

Gọi học sinh nêu những tác hại của con muỗi

Nêu các bộ phận bên ngồi của con muỗi

Nhận xét Tuyên dương

5.Dăn dị: Học bài, xem bài mới Luơn luơn giữ

gìn mơi trường, phát quang bụi rậm, khơi thơng

cống rãnh để ngăn ngừa muỗi sinh sản, nằm màn

để tránh muỗi

một số nhiểu biết về con muỗi

Các nhĩm khác tranh luận và bổ sung, đi đếnkết luận chung

Hoạt động lớp: mỗi học sinh tự suy nghĩ câutrả lời và trình bày trước lớp cho các bạn và

Thứ Tư, ngày 27 tháng 03 năm 2013

I.Mục tiêu:

1 Học sinh đọc trơn cả bài thơ Chú ý:

-Phát âm đúng các từ ngữ: lần nào, luơn luơn, về phép, vững vàng

-Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dịng thơ

2 Ơn các vần oan, oat; tìm được tiếng, nĩi được câu chứa tiếng cĩ vần oan, oat

3 Hiểu từ ngữ trong bài: Về phép, vững vàng Hiểu được nội dung bài: Bố là bộ đội ở đảo xa Bốrất yêu em

-Biết hỏi đáp tự nhiên, hồn nhiên về nghề nghiệp của bố

Trang 10

1.KTBC : Hỏi bài trước.

Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng 1 khổ thơ trong bài:

“Ngôi nhà” và trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK

Gọi 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con:

xao xuyến,lảnh lót, thơm phức, trước ngỏ

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa

bài ghi bảng

Hôm nay chúng ta học bài thơ về bố Bố

của bạn nhỏ trong bài này đi bộ đội bảo vệ đất

nước Bố ở đảo xa, nhớ con gủi cho con rất nhiều

quà Chúng ta cùng xem bố gửi về những quà gì

nhé.

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng chậm rãi tình

cảm nhấn giọng ở khổ thơ thứ hai khi đọc các từ

ngữ: nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn lời

chúc, nghìn cái hôn) Tóm tắt nội dung bài.

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần

1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các

nhóm đã nêu

Lần nào: (l¹ n), về phép: (về ¹ dề), luôn luôn:

(uôn ¹ uông), vững vàng: (âm v và dấu ngã)

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa

từ

Các em hiểu như thế nào là vững vàng ? thế nào

là đảo xa ?

Luyện đọc câu:

Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ nhất)

Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp

+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:

Đọc nối tiếp từng khổ thơ

Thi đọc cả bài thơ

Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ

Đọc đồng thanh cả bài

Luyện tập:

Ôn vần oan, oat.

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần oan ?

Bài tập 2:

Nói câu chứa tiếng có mang vần oan, oat ?

Học sinh nêu tên bài trước

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Học sinh viết bảng con và bảng lớp

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diệnnhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

Vài em đọc các từ trên bảng

Vững vàng: có nghĩa là chắc chắn

Đảo xa: Vùng đất ở giữa biển, xa đất liền.Học sinh nhắc lại

Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên

Đọc nối tiếp 3 em, đọc cả bài thơ

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ

Trang 11

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét.

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện nĩi:

Hỏi bài mới học

Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

1 Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đâu ?

2 Bố gửi cho bạn những quà gì ?

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học sinh đọc lại

HTL cả bài thơ: Tổ chức cho các em thi đọc HTL

theo bàn, nhĩm …

Thực hành luyện nĩi:

Chủ đề: Hỏi nhau về nghề nghiệp của bố

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và

nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nĩi về nghề

nghiệp của bố mình

Gọi 2 học sinh thực hành hỏi đáp theo mẫu SGK

Tổ chức cho các em đĩng vai theo cặp để hỏi đáp

về nghề nghiệp của bố mình

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã

học

6.Nhận xét dặn dị: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,

xem bài mới

Bạn Hiền học giỏi mơn tốn

Bạn Hoa đoạt giải nhất viết chữ đẹp cấp huyện., …

2 em

Quà của bố

Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đảo xa

Nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn lời chúc, nghìn cái hơn Bố gửi cho con những nổi nhớ thương, những lời chúc con khoẻ, ngoan, học giỏi và rất nhiều cái hơn

Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ

Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa các nhĩm

Học sinh luyện nĩi theo gợi ý của giáo viên:

Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài 2 em.Thực hành ở nhà

TOÁN: LUYỆN TẬP

I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS

- Biết giải bài tốn cĩ phép trừ; thực hiện được cộng , trừ ( khơng nhớ ) các số trong phạm vi 20+ HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK/ 150

* HS khá, giỏi giải được bài tập 4, HS K/T làm các bài tập theo yêu cầu

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ, BC, Sách giáo khoa.

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ :

Ngày đăng: 07/07/2021, 10:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w