Hoạt động GV chỉ và nói tên các bộ phận bên ngồi của con muỗi Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát theo cặp 2 học sinh, em này đặt câu hỏi em kia trả lời và đổi ngược lại cho nhau.. Con[r]
Trang 1Thứ Hai, ngày 25 tháng 03 năm 2013
I.Mục tiêu:
1 Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lĩt, thơm phức, mộcmạc, ngõ
-Biết nghỉ hơi sau mỗi dịng thơ
2 Ơn các vần yêu, iêu; tìm được tiếng, nĩi được câu cĩ chứa tiếng cĩ vần yêu và iêu
3 Hiểu từ ngữ trong bài Trả lời được các câu hỏi về hình ảnh ngơi nhà, âm thanh, hương vị baoquanh ngơi nhà Hiểu được tình cảm với ngơi nhà của bạn nhỏ
-Nĩi được tự nhiên, hồn nhiên về ngơi nhà em mơ ước
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi, tha
thiết tình cảm) Tĩm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần
1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khĩ:
Cho học sinh thảo luận nhĩm để tìm từ khĩ đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
Các em hiểu như thế nào là thơm phức ?
Lảnh lĩt là tiếng chim hĩt như thế nào ?
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự
đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các
câu sau Sau đĩ giáo viên gọi 1 học sinh đầu bàn
đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp
các câu cịn lại
+ Luyện đọc đoạn: (cĩ 3 đoạn, theo 3 khổ thơ)
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau, mỗi
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhĩm rút từ ngữ khĩ đọc, đại diệnnhĩm nêu, các nhĩm khác bổ sung
Trang 2Luyện tập:
Ôn các vần yêu, iêu
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Nói câu có chứa tiếng mang vần iêu ?
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để người
khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả lời
2 Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi nhà
của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm tồn bài văn
Luyện HTL một khổ thơ
Tổ chức cho các em thi đọc thuộc lòng một khổ
thơ mà các em thích
Luyện nói:
Nói về ngôi nhà em mơ ước.
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua tranh
giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh nói tốt
theo chủ đề luyện nói
Ví dụ: buổi chiều, chiếu phim, chiêu đãi, kiêu căng …
Đọc mẫu câu trong bài (Bé được phiếu béngoan)
Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức
Trang 35.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã
học
6.Nhận xét dặn dị: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,
xem bài mới Dọn nhà cửa sạch sẽ ngăn nắp
Nhà cĩ ba phịng rất ngăn nắp ấp cúng Tơi rất yêu căn hộ này nhưng tơi mơ ước lớn lên
đi làm cĩ nhiều tiền xây một ngơi nhà kiểu biệt thự, cĩ vườn cây, cĩ bể bơi Tơi đã thấy những ngơi nhà như thế trên báo, ảnh, trên
ti vi.
Học sinh khác nhận xét bạn nĩi về mơ ướccủa mình
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
ĐẠO ĐỨC: CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (TIẾT 1)
I.Mục tiêu:
1 Học sinh hiểu:
-Cần phải chào hỏi khi gặp gỡ, tạ biệt khi chia tay
-Cách chào hỏi, tạm biệt
-Ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt
-Quyền được tơn trọng, khơng bị phân biệt đối xử của trẻ em
2 HS cĩ thái độ:
-Tơn trọng, lễ độ với người lớn
-Quý trọng những bạn biết chào hỏi tạm biệt đúng
3 Học sinh cĩ kĩ năng hành vi:
-Biết phân biệt hành vi chào hỏi, tạm biệt đúng với chào hỏi, tạm biệt chưa đúng
-Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Điều 2 trong Cơng ước Quốc tế Quyền trẻ em
-Đồ dùng để hố trang đơn giản khi sắm vai
-Bài ca “Con chim vành khuyên”
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
+ Khi nào cần nĩi lời cám ơn, khi nào cần nĩi
lời xin lỗi?
+ Vì sao cần nĩi lời cám ơn, lời xin lỗi?
Gọi 2 học sinh nêu
GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1 : Chơi trị chơi “Vịng trịn chào
hỏi” bài tập 4:
Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học sinh
tham gia trị chơi
Giáo viên nêu ra các tình huống dưới dạng các
2 HS trả lời 2 câu hỏi trên
+ Cần nĩi lời cám ơn khi được người khácquan tâm giúp đỡ
+ Cần nĩi lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làmphiền người khác
Trang 4Hoạt động GV Hoạt động học sinh câu hỏi để học sinh xử lý tình huống:
+ Khi gặp nhau (bạn với bạn, học trị với thầy
cơ giáo, với người lớn tuổi) …
+ Khi chia tay nhau …
Hoạt động 2: Thảo luận lớp:
Nội dung thảo luận:
1.Cách chào hỏi trong mỗi tình huống giống hay
khác nhau? Khác nhau như thế nào?
2.Em cảm thấy như thế nào khi:
a Được người khác chào hỏi?
b Em chào họ và được đáp lại?
c Em chào bạn nhưng bạn cố tình khơng đáp
4.Dặn dị: Học bài, chuẩn bị tiết sau
Thực hiện nĩi lời chào hỏi và tạm biệt đúng lúc
Người điều khiển trị chơi đứng ở tâm 2 vịngtrịn và nêu các tình huống để học sinh đĩngvai chào hỏi
Trình bày trước lớp ý kiến của mình
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh nêu tên bài học và tập nĩi lời chào hỏi, lời tạm biệt khi chia tay
Thứ Ba, ngày 26 tháng 03 năm 2013
TOÁN: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN (TIẾT 1)
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :
- Hiểu bài tốn cĩ một phép trừ; bài tốn cho biết gì? Hỏi gì?
- Biết trình bày bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số
Trang 5+ HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK / 148
* HS Khuyết tật biết thực hiện các bài tập theo yêu cầu
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ, BC
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Điền dấu >, <, =
35 37 48 40 + 8
84 79 90 70 + 0
- Nhận xét, tuyên dương
II Bài mới :
1 Giới thiệu cách giải và cách trình bày bài
giải :
a Hướng dẫn tìm hiểu bài toán :
Bài toán : Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3
con gà Hỏi nhà An còn lại mấy con gà ?
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV ghi tóm tắt lên bảng và gọi HS nhìn tóm
tắt nêu bài toán
b Hướng dẫn HS giải toán :
- Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta làm
phép tính gì ?
- Ai có thể nêu được phép tính ?
- Bài giải gồm những phần nào ?
- HS trình bày bài giải
* GIẢI LAO
2 Thực hành :
* Bài 1 (SGK/148) Có 8 con chim đậu trên
cây, sau đó có 2 con bay đi Hỏi trên cây còn
lại bao nhiêu con chim ?
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu con chim trên
cành ta làm phép tính gì ?
- Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt
- Dựa vào tóm tắt giải bài toán
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 2 (SGK/149)An có 8 quả bóng, An thả 3
quả bay đi Hỏi An còn lại mấy quả bóng ?
- GV hướng dẫn như bài 1
- Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt
- Dựa vào tóm tắt giải bài toán
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 3 (SGK/149) Đàn vịt có 8 con, 5 con ở
dưới ao Hỏi trên bờ có mấy con vịt ?
- GV hướng dẫn như bài 1
- Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt
- Dựa vào tóm tắt giải bài toán
- nhà An còn lại mấy con gà ?
- HS nhìn tóm tắt nêu bài toán
- có 8 con chim, bay đi 2 con
- còn lại bao nhiêu con chim
- phép trừ
- HS điền số vào phần tóm tắt
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
* Bài 2: 2 HS đọc đề bài toán
- HS tìm hiểu bài toán
- HS điền số vào phần tóm tắt
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm SGK
*Bài 3: 2 HS đọc đề bài toán
- HS tìm hiểu bài toán
- HS điền số vào phần tóm tắt
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vở 3
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt động học III Củng cố, dặn dò :
- Bài toán giải gồm những phần nào ?
-HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ 3 của bài: Ngôi nhà.
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần iêu hoặc yêu, chữ c hoặc k
-Nhớ quy tắc chính tả : K+ i, e, ê
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2, 3
-Học sinh cần có VBT
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà
chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3 tuần
Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng các
em thường viết sai: mộc mạc, tre, đất nước
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút,
đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của
đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa chữ cái bắt
đầu mỗi dòng thơ
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để
viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi
chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để học sinh sốt và sữa lỗi, hướng dẫn các em
gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài
viết
Thu bài chấm 1 số em
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho
về nhà viết lại bài
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hayviết sai
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáoviên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên
Trang 7Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng
Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua
giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
G i h c sinh đ c thu c ghi nh sau: ọ ọ ọ ộ ớ
Giải Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng khiếu
vẽ Bố mẹ rất yêu quý Hiếu
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu
ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lầnsau
I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
-Tên các bộ phận bên ngồi của con muỗi
-Nơi thường sinh sống của muỗi
-Một số tác hại của muỗi và một số cách phòng trừ chúng
-Có ý thức tham gia diệt muỗi và thực hiện các biện pháp phòng tránh muỗi đốt
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tranh ảnh về con muỗi
-Hình ảnh bài 28 SGK Phiếu thảo luận nhóm
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.KTBC: Hỏi tên bài
+ Kể tên các bộ phận bên ngồi của con mèo
+ Nuôi mèo có lợi gì?
Nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
Giáo viên giới thiệu và ghi bảng tựa bài
Hoạt động 1 : Quan sát con muỗi
Mục đích: Học sinh biết tên các bộ phận bên ngồi
của con muỗi
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động
Giáo viên nêu yêu cầu : quan sát tranh con muỗi,
Học sinh nêu tên bài học
2 học sinh trả lời câu hỏi trên
Học sinh nhắc tựa
Trang 8Hoạt động GV Hoạt động HS
chỉ và nói tên các bộ phận bên ngồi của con muỗi
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát theo cặp
2 học sinh, em này đặt câu hỏi em kia trả lời và
đổi ngược lại cho nhau
1 Con muỗi to hay nhỏ?
2 Con muỗi dùng gì để hút máu người?
3 Con muỗi di chuyển như thế nào?
4 Con muỗi có chân, có cánh, có râu hay
không?
Bước 2: Giáo viên treo tranh phóng to con muỗi
trên bảng lớp và gọi học sinh trả lời, học sinh
khác bổ sung và hồn thiện cho nhau
Giáo viên kết luận:
Muỗi là loại sâu bọ nhỏ bé hơn ruồi Nó có đầu,
mình, chân và cách Nó bay bằng cánh, đậu
bằng chân Muỗi dùng vòi để hút máu của người
và động vật để sống Muỗi truyền bệnh qua
đường hút máu.
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập
MĐ: Biết được nơi sống, tác hại do muỗi đốt và
một số cách diệt muỗi
Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động
Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm 8 em, giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm Nhóm tự đặt tên nhóm
mình
Nội dung Phiếu thảo luận:
1.Khoanh tròn vào chữ đặt trước các câu đúng:
Câu 1: Muỗi thường sống ở:
a Các bụi cây rậm
b Cống rãnh
c Nơi khô ráo, sạch sẽ
d Nơi tối tăm, ẩm thấp
Câu 2: Các tác hại do muỗi đốt là:
a Mất máu, ngứa và đau
c Dùng thuốc diệt muỗi
d Dùng hương diệt muỗi
e Dùng màn để diệt muỗi
Bước 2: Thu kết quả thảo luận:
Gọi đại diện các nhóm nêu trước lớp, các nhóm
khác bổ sung và hồn chỉnh
Giáo viên bổ sung thêm cho hồn chỉnh
Hoạt động 3: Hỏi đáp cách phòng chống muỗi
Thảo luận theo nhóm 8 em học sinh
Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặttrước câu : a, b, d
Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặttrước câu : a, b, c, d
Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặttrước câu : a, d, e
Đại diện các nhóm nêu ý kiến, tại sao nhómmình chọn các câu như vậy và giải thích thêm
Trang 9Hoạt động GV Hoạt động HS
Mục đích: Học sinh biết cách tránh muỗi khi ngủ
Các bước tiến hành:
Giáo viên nêu câu hỏi:
Khi ngủ bạn cần làm gì để khơng bị muỗi đốt
Hỏi tên bài:
Gọi học sinh nêu những tác hại của con muỗi
Nêu các bộ phận bên ngồi của con muỗi
Nhận xét Tuyên dương
5.Dăn dị: Học bài, xem bài mới Luơn luơn giữ
gìn mơi trường, phát quang bụi rậm, khơi thơng
cống rãnh để ngăn ngừa muỗi sinh sản, nằm màn
để tránh muỗi
một số nhiểu biết về con muỗi
Các nhĩm khác tranh luận và bổ sung, đi đếnkết luận chung
Hoạt động lớp: mỗi học sinh tự suy nghĩ câutrả lời và trình bày trước lớp cho các bạn và
Thứ Tư, ngày 27 tháng 03 năm 2013
I.Mục tiêu:
1 Học sinh đọc trơn cả bài thơ Chú ý:
-Phát âm đúng các từ ngữ: lần nào, luơn luơn, về phép, vững vàng
-Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dịng thơ
2 Ơn các vần oan, oat; tìm được tiếng, nĩi được câu chứa tiếng cĩ vần oan, oat
3 Hiểu từ ngữ trong bài: Về phép, vững vàng Hiểu được nội dung bài: Bố là bộ đội ở đảo xa Bốrất yêu em
-Biết hỏi đáp tự nhiên, hồn nhiên về nghề nghiệp của bố
Trang 101.KTBC : Hỏi bài trước.
Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng 1 khổ thơ trong bài:
“Ngôi nhà” và trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK
Gọi 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con:
xao xuyến,lảnh lót, thơm phức, trước ngỏ
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa
bài ghi bảng
Hôm nay chúng ta học bài thơ về bố Bố
của bạn nhỏ trong bài này đi bộ đội bảo vệ đất
nước Bố ở đảo xa, nhớ con gủi cho con rất nhiều
quà Chúng ta cùng xem bố gửi về những quà gì
nhé.
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng chậm rãi tình
cảm nhấn giọng ở khổ thơ thứ hai khi đọc các từ
ngữ: nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn lời
chúc, nghìn cái hôn) Tóm tắt nội dung bài.
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần
1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu
Lần nào: (l¹ n), về phép: (về ¹ dề), luôn luôn:
(uôn ¹ uông), vững vàng: (âm v và dấu ngã)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
từ
Các em hiểu như thế nào là vững vàng ? thế nào
là đảo xa ?
Luyện đọc câu:
Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ nhất)
Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Đọc đồng thanh cả bài
Luyện tập:
Ôn vần oan, oat.
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần oan ?
Bài tập 2:
Nói câu chứa tiếng có mang vần oan, oat ?
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Học sinh viết bảng con và bảng lớp
Nhắc tựa
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diệnnhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
Vài em đọc các từ trên bảng
Vững vàng: có nghĩa là chắc chắn
Đảo xa: Vùng đất ở giữa biển, xa đất liền.Học sinh nhắc lại
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên
Đọc nối tiếp 3 em, đọc cả bài thơ
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
Trang 11Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét.
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nĩi:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
1 Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đâu ?
2 Bố gửi cho bạn những quà gì ?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học sinh đọc lại
HTL cả bài thơ: Tổ chức cho các em thi đọc HTL
theo bàn, nhĩm …
Thực hành luyện nĩi:
Chủ đề: Hỏi nhau về nghề nghiệp của bố
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và
nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nĩi về nghề
nghiệp của bố mình
Gọi 2 học sinh thực hành hỏi đáp theo mẫu SGK
Tổ chức cho các em đĩng vai theo cặp để hỏi đáp
về nghề nghiệp của bố mình
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã
học
6.Nhận xét dặn dị: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,
xem bài mới
Bạn Hiền học giỏi mơn tốn
Bạn Hoa đoạt giải nhất viết chữ đẹp cấp huyện., …
2 em
Quà của bố
Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đảo xa
Nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn lời chúc, nghìn cái hơn Bố gửi cho con những nổi nhớ thương, những lời chúc con khoẻ, ngoan, học giỏi và rất nhiều cái hơn
Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ
Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa các nhĩm
Học sinh luyện nĩi theo gợi ý của giáo viên:
Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài 2 em.Thực hành ở nhà
TOÁN: LUYỆN TẬP
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS
- Biết giải bài tốn cĩ phép trừ; thực hiện được cộng , trừ ( khơng nhớ ) các số trong phạm vi 20+ HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK/ 150
* HS khá, giỏi giải được bài tập 4, HS K/T làm các bài tập theo yêu cầu
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ, BC, Sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :