1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học Tuần 7 - Lớp 4

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 264,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 4 : TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ TRUYỆN A Mục tiêu: - Dựa trên hiểu biết về đoạn văn, học sinh tiếp tục luyện tập xây dựng hoàn chỉnh các đoạn văn của một câu chuyện g[r]

Trang 1

TUẦN 7 Soạn ngày 13/10/2007 Ngày dạy: Thứ 2/15/10/2007

Tiết 1: CHÀO CỜ

Tiết 2: TẬP ĐỌC

TRUNG THU ĐỘC LẬP

A) Mục tiêu

- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: Gió núi bao la, man mác, soi sáng, mươi mười lăm năm nữa…

- Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với nội dung, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm…

Hiểu các từ ngữ trong bài: Tết trung thu độc lập, trăng ngàn, trại

- Thấy được tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ Mơ ước của anh

vè tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước

II) Đồ dùng dạy - học :

- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về các nhà máy, các khu công nghiệp , băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc

- HS : Sách vở môn học

C) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

I - Ổn định tổ chức :

Cho hát , nhắc nhở HS

II - Kiểm tra bài cũ :

Gọi 3 HS đọc bài : “ Chị em

tôi" + trả lời câu hỏi

GV nhận xét – ghi điểm cho HS

III - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.

Chủ điểm tuần này là gì?

Anh bộ đội đứng gác dưới trăng

đêm trung tu độc lập năm 1945

anh ước mơ điều gì? Các em cùng

học bài hôm nay nhé!

2 Nội dung bài

a Luyện đọc:

- GV : bài chia làm 3 đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn –

GV kết hợp sửa cách phát âm cho

HS

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Nêu chú giải

Gọi 1 HS khá đọc bài

- GV hd - đọc mẫu toàn bài

3 HS thực hiện yêu cầu

HS ghi đầu bài vào vở

- Trên đôi cánh ước mơ

- Nghe

- HS đánh dấu từng đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 em Nêu chú giải SGK - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS lắng nghe

Trang 2

b.Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung

thu và nghĩ tới các em trong thời

gian nào?

+ Đối với thiếu niên tết trung thu

có gì vui?

+ Đứng gác trong đêm trung thu

anh chiến sĩ nghĩ tới điều gì?

+ Trăng trung thu có gì đẹp?

Vằng vặc: rất sáng soi rõ khắp mọi

nơi

+ Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất

nước trong những đêm trăng tương

lai sao?

+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm

trung thu độc lập?

+ Nội dung đoạn 2 là gì?

- TC- HS đọc thầm đoạn còn lại

+ Cuộc sống hiện nay, theo em có

gì giống với mong ước của anh

chiến sĩ năm xưa?

+ Em ước mơ đất nước ta mai sau

sẽ phát triển như thế nào?

+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?

+ Nội dung của bài nói lên điều

gì?

GV ghi nội dung lên bảng

c.Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi HS đọc nối tiếp cả bài

HD -HS luyện đọc một đoạn

trong bài

- Gv đọc mẫu đọa n

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV nhận xét chung

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Anh nghĩ vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên

-Trung thu là tết của các em, các em sẽ được phá cỗ, rước đèn

- Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tới tương lai của các em

- Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự do độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc,núi rừng…

1 Vẻ đẹp của ánh trăng trung thu

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Dưới áng trăng dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng cờ

đỏ phấp phới bay trên những con tàu lớn

- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại giàu

có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên

2 Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa

đã trở thành hiện thực: có những nhà máy thuỷ điện, những con tàu lớn, những cánh đồng lúa phì nhiêu màu mỡ

- Em mơ ước đất nước ta có một nền công nghiệp hiện đại pt ngang tầm thế giới

3 Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước.

Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến

sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.

HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung

- 3 HS đọc , cả lớp theo dõi cách đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

-HS nghe , tìm từ thể hiện giọng đọc

- HS luyện đọc theo cặp

- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

Trang 3

IV) Củng cố– dặn dò:

+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn

bị bài sau: “ ở vương quốc

Tương Lai”

+ Nhận xét giờ học

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

Tiết 3: TOÁN

A) Mục tiêu:

Giúp học sinh củng cố về :

- Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ

-GToán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ

B) Đồ dùng dạy – học :

- GV : Giáo án, SGK

- HS : Sách vở, đồ dùng môn học

C) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

I ổn định tổ chức

Hát, KT sĩ số

II Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra vở bài tập của Hs

III Dạy học bài mới :

1) Giới thiệu – ghi đầu bài

2 Nội dung bài

Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 : ( 40)

- GV viết : 2416 + 5164

- Nhận xét đúng/ sai

GVnêu : muốn kiểm tra phép

cộng đã đúng chưa ta phải thử

lại Khi thử phép cộng ta có thể

lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu

được kết quả là số hạng còn lại

thì phép tính làm đúng

Hát tập thể

- HS ghi đầu bài vào vở

a)-1 HS lên bảng đặt tính và tính, lớp làm nháp

thử lại 5164

2416

2416

7580

7580 5164

- 1 HS lên thử lại, lớp thử ra nháp

- HS nêu cách thử lại

b) 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở thử lại 27519

35462

35462

62981

62981 27519

69108

+

2074

71182

71182

69108 2074

299270

267345 31925

267345 +

31925 299270

Trang 4

- GV nhận xét, cho điểm.

Bài 2 : ( 40)

- Gọi 1 Hs nêu cách làm phần a

- Nhận xét đúng/ sai

GVnêu cách thử lại : muốn kiểm

tra một phép tính trừ đã đúng

hay chưa chúng ta phải thử lại

Khi thử lai phép trừ ta có thể lấy

hiệu cộng với số trừ, nếu kết quả

là số bị trừ thì phép tính làm

đúng

- Cho 2 HS lên bảng làm bài

phần b, GV cho cả lớp nhận xét

- Đánh giá, cho điểm HS

Bài 3 : ( 41) tìm x

- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm

bài, làm xong nêu cách tìm x của

mình

- GV nhận xét, cho điểm

Bài 4 : ( 41) Nêu yêu cầu của

bài

+ Núi nào cao hơn ? Cao hơn

bao nhiêu mét ?

- GV nhận xét, chữa bài, cho

điểm

IV) Củng cố - dặn dò :

+ Nhận xét tiết học

- Về làm bài trong vở bài tập

- Chuẩn bị bài học sau

b)- 1 HS lên làm bài, 1 Hs lên bảng thử lại

a) x + 262 = 4 848 b) x – 707 = 3 535

x = 4 848 – 262 x = 3 535 + 707

x = 4 586 x = 4 242

- HS nhận xét, đánh giá

- HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng làm bài

Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh

và cao hơn là :

3 143 – 2 428 = 715 (m) Đáp số : 715 m

- HS làm vào vở

Tiết 4: ĐẠO ĐỨC

A) Mục tiêu: Học xong bài này H có khả năng.

-Nhận thức được cần phải tiết kiệm tiền của ntn? vì sao phải tiết kiệm tiền của -Biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi trong sinh hoạt hàng ngày -Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm tiền của

B) Đồ dùng dạy- học

6839 428 6537

6537 + 428 6839

7521

98 7423

4025 312 3713

5901 638 5263

7423 + 98 7521

3713 + 312 4025

5263 + 638 5901

Trang 5

- Bảng phụ ghi các thông tin bìa xanh, đỏ, vàng

- SGK, Vở ghi

C) Các hoạt động dạy- học

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

I - Ổn định tổ chức

II - KTBC

-Nhận xét

III - Bài mới

1 Giới thiệu bài- ghi đầu bài

2 Nội dung bài

a,Hoạt động 1: tìm hiểu thông tin

*Mục tiêu: Qua thông tin H hiểu được

mọi người phải tiết kiệm tiền của

-Em nghĩ gì khi đọc các thông tin đó?

-Theo em có phải do nghèo nên các

DT cường quốc như Nhật, Đức phải

tiết kiệm không?

-Họ tiết kiệm để làm gì?

-Tiền của do đâu mà có?

-G chốt:

b,Hoạt động 2: Thế nào là tiết kiệm

tièn của

*Mục tiêu: Biết bày tỏ thái độ của

mình với mỗi TH đúng sai

-Thế nào là tiêt kiệm tiền của?

c,Hoạt động 3:

*Mục tiêu: H nắm được những việc

mình nên làm khi sử dụng tiền của

-Trong ăn uống cần tiết kiệm ntn?

-Có nhiều tiền thì tiêu ntn cho tiết

kiệm?

-H nêu ghi nhớ:

-Thảo luận cặp đôi Đọc các thông tin

và xem tranh trả lời các câu hỏi

-Thấy người Nhật và người Đức rất tiết kiệm còn ở VN chúng ta đang thực hiện, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

-Các DT cường quốc như Nhật và Đức không phải do nghèo mà tiết kiệm Họ rất giàu

-Tiết kiệm là thói quen của họ Có tiết kiệm mới có thể có nhiều vốn để làm giàu

-Tiền của là do sức LĐ của con người mới có

- Hs thảo luận đưa ý kiến: tán thànhgiơ bìa xanh, không tán thành bìa đỏ, phân vân bìa vàng

+Các ý kiến c,d là đúng +các ý kiến a,b là sai -Tiết kiệm là sử dụng đúng mục đích hợp lý có ích, không sử dụng thừa thãi, tiết kiệm tiền của không phải là bủn xỉn, dè xẻn

-Làm việc cá nhân: ghi vào vở những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của

-VD: Nên làm: tiêu tiền một cách hợp

lý không mua sắm lung tung +Không nên làm: Mua quà ăn vặt, thích dùng đồ mới, bỏ đồ cũ

-ăn uống vừa đủ, không thừa thãi.Chỉ mua những thứ cần dùng

Trang 6

-Sử dụng đồ đạc ntn? mới tiết kiệm?

-Sử dụng đồ đạc ntn? mới tiết kiệm?

-Sử dụng điện nước thế nào là tiết

kiệm?

*Những việc tiết kiệm là việc nên làm

con những viẹc gây lãng phí không tiết

kiệm chúng ta không nên làm

* Ghi nhớ:

IV) Củng cố dặn dò

Tiết kiệm tiền của là 1 việc làm cần

thiết của mỗi người

-Học bài và làm bài-cb bài sau BT

6,7 ( trang 13- SGK)

-Nhận xét tiết học

-Chỉ giữ đủ dùng, phần còn lại thì cất đi hoặc giữ tiết kiệm

-Giữ gìn đồ đạc, đò dùng cũ cho hỏng mới dùng đồ mới

-Lấy nước đủ dùng Khi không cần dùng điện, nước thì tắt

-Đọc phần ghi nhớ

- nghe

Tiết 5: KHOA HỌC

PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ

A ) Mục tiêu:

Sau bài học, học có thể:

- Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì

- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì

- Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì Xây dựng thái độ đúng đắn với người bệnh béo phì

B ) Đồ dùng dạy- học:

- Hình trang 28 - 29 SGK Phiếu học tập

C ) Hoạt động dạy - học:

I ) Ổn định tổ chức:

II) Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu một số bệnh do thiếu

chất dinh dưỡng?

III ) Bài mới:

1 Giới thiệu bài – Viết đầu bài.

2 Nội dung bài

Hoạt động 1:

* Mục tiêu: Nhận dạng dấu hiệu

béo phì ở trẻ em Nêu được tác hại

của bệnh béo phì

- Phát phiếu học tập (nd trong

SGK)

*Kết luận: Một em bị bệnh béo

phí có dấu hiệu:

- Lớp hát đầu giờ

- Hs thực hiện

- Nhắc lại đầu bài

Tìm hiểu về bệnh béo phì

- Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm

Trang 7

- Tác hại của bệnh béo phì:

Hoạt động 2:

* Mục tiêu: Nêu được nguyên

nhân và cách phòng bện béo phì

+ Cần phải làm gì khi em bé

hoặc bản thân bạn bị béo phì?

- Nguyên nhân gây béo phì ở trẻ

em ?

- Khi đã bị béo phì cần:

Hoat động 3:

* Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và

cách phòng bệnh do ăn thừa chất

dinh dưỡng

- Tổ chức và hướng dẫn

- Giáo viên chia nhóm và giao

nhiệm vụ

- Giáo viên đưa ra tình huống 2

SGK

- Giáo viên nhận xét

IV – Củng cố – Dặn dò:

Về nhà vận mọi người trong gia

đình cùng tham gia tích cực tránh

bệnh béo phì , cần ăn uống hợp lý

-Nhận xét tiết học

+ Bị hụt hơi khi gắng sức

+ Người bị bệnh béo phì thường bị mất sự thoải mái trong cuộc sống

+ Người bị béo phì thường bị giảm hiệu xuất lao động

+ Người bị béo phì có nguy cơ bị bệnh tim mạch, bệnh huyết áp cao, tiểu đường, sỏi mật

Nguyên nhân và cách phòng bệnh

- Thảo luận

- Giảm ăn các đồ ngọt như bánh kẹo

-Là do những thói quen không tốt về ăn uống: Bố mẹ cho ăn quá nhiều lại ít vận động

-Giảm ăn vặt, giảm lượng cơm, tăng thức

ăn ít năng lượng Đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt để tìm ra đúng nguyên nhân Khuyến khích em bé hoặc bản thân phải vận động nhiều

-Học sinh đóng vai

- Mỗi nhóm thảo luận và đưa ra một tình huống theo gợi ý của giáo viên

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn

- Các vai hộ ý lời thoại và diễn xuất

- Học sinh lên và đặt mình vào địa vị nhân vật

- Về học bài và chuẩn bị bài sau

Soạn ngày 14/10/2007 Ngày dạy: thứ 3/16/10/2007

Tiết 1: TOÁN

A) Mục tiêu: - Giúp học sinh

- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

Trang 8

- Gs học sinh say mê học toán

B) Đồ dùng dạy – học :

- GV : Giáo án, SGK + Bảng phụ viết sẵn ví dụ ( như SGK ) và kẻ một

bảng chứa có số liệu theo mẫu SGK

- HS : Sách vở, đồ dùng môn học

C) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

I- Ổn định tổ chức

Hát, KT sĩ số

II- Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra vở bài tập của lớp

III- Dạy học bài mới :

1 Giới thiệu – ghi đầu bài

2 Nội dung bài

a.Giới thiệu biểu thức có chứa hai

chữ

- GV viết ví dụ lên bảng

- Giải thích : mỗi chỗ ( ) chỉ số con

cá do anh ( hoặc em, hoặc cả hai anh

em) câu được

+ Muốn biết cả hai anh em câu được

bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?

- GV kẻ bảng số

GV vừa nói vừa viết vào bảng : nếu

anh câu được 3 con cá , em câu được

2 con cá

+ Cả hai anh em câu được bao nhiêu

con cá ?

* Làm tương tự với :

- Anh 4 con, em 0 con

- Anh 0 con, em 1 con

- GV nêu : Nếu anh câu được a con

cá và em câu được b con cá thì số cá

mà hai anh em câu được là bao nhiêu

con

+ Em có nhận xét gì về biểu thức có

chứa 2 chữ ?

b Giới thiệu giá trị của biểu thức

có chứa 2 chữ :

+ Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = ?

- GVnêu : Khi đó ta nói 5 là một giá

trị số của biểu thức a + b

- Y êu cầu HS làm tương tự

+ Khi biết giá trị cụ thế của a và b

Hát tập thể

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc ví dụ

- Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của được với số con cá của em câu được

- HS kẻ vào vở

- Học sinh ghi.3 + 2 vào cột

Số cá của anh

Số cá của em

Số cá của hai anh em 3

4 0

… a

2 0 1

… b

3+2 4+0 0+1

… a+b

a + b được gọi là biểu thức có chứa hai

chữ.

- Luôn có dấu tính và hai chữ

+ Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5 ,

5 là một giá trị số của biểu thức a + b

+ Nếu a = 4 và b = 0 thì a + b = 4 + 0 = 4 , 4 là một giá trị số của biểu thức a + b

+ Nếu a = 0 và b = 1 thì a + b = 0 + 1 = 1,

1 là một giá trị số của biểu thức a + b

- Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức

Trang 9

muốn tính giá trị của biểu thức a + b

ta làm như thế nào ?

+ Mỗi lần thay các chữ a và b bằng

các số ta tính được gì ?

3 Luyện tập

* Bài 1 : ( 42) tính giá trị của c+d

+ Bài tập Y/c chúng ta làm gì ?

+ Đọc biểu thức trong bài

- GV nhận xét, cho điểm

* Bài 2 : ( 42)

+ Mỗi lần thay các chữ a và b bằng

các số chúng ta tính được gì ?

* Bài 3 : ( 42)

- Gv vẽ bảng số lên bảng

- Y/c HS nêu nội dung các dòng

trong bảng

- GV nhận xét, cho điểm

IV Củng cố - dặn dò :

Hôm nay học bài gì?

+ Nhận xét tiết học

- Về làm bài trong vở bài tập

- Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức a + b

- 2 – 3 học sinh nhắc lại

- Tính giá trị của biểu thức

- Biểu thức c + d

a) Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d = 10 +

25 = 35

b) Nếu c = 15 và d = 45 thì c + d = 15 +

45 = 60

- Đọc đề bài, tự làm vào vở ; 3 HS lên bảng

a) Nếu a = 32 và b = 20 thì giá trị của biểu thức a – b = 32 – 20 = 12

b) Nếu a = 45 và b = 36 thì giá trị của biểu thức a – b = 45 – 36 = 9

c) Nếu a = 18m và b = 10m thì giá trị của biểu thức a – b = 18m – 10m = 8m

- Tính được một giá trị của biểu thức

a – b

- Học sinh đọc đề bài

- Dòng 1 : giá trị của a, dòng 3 : giá trị của biểu thức a x b, dòng 2 : giá trị của b, dòng 4 : giá trị của biểu thức a : b

- 3 HS tiếp nối lên bảng làm, lớp làm vở

Nhắc cách tính giá trị của biểu thức có chứa hai chữ

Tiêt 2: THỂ DỤC ( GV chuyên)

Trang 10

Tiết 3: ÂM NHẠC ( GV chuyên)

Tiết 4 : TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ TRUYỆN

A) Mục tiêu:

- Dựa trên hiểu biết về đoạn văn, học sinh tiếp tục luyện tập xây dựng hoàn chỉnh các đoạn văn của một câu chuyện gồm nhiều đoạn ( đã cho sẵn cốt truyện )

- Biết nhận xét đánh giá bài văn của bạn

- Sử dụng Tiếng Việt hay, lời văn sáng tạo sinh động

B) Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ truyện: “ Ba lưỡi rìu”

- Bốn tờ phiếu khổ to

C ) Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

I - Ổn định tổ chức

II - Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét cho điểm học

sinh

III - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài – ghi đầu

bài

2 Nội dung bài

- Hướng dẫn làm bài tập

* Bài tập 1: ( 72) đọc cốt

truyện sau:

+ Nêu sự việc chính của

từng đoạn?

GV: Trong cốt truyện trên ,

mỗi lần xuống dòng đánh

dấu một sự việc

- Gọi học sinh đọc lại các sự

việc chính

* Bài tập 2: ( 73)

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Hát đầu giờ

Kể một đoạn văn hoàn chỉnh theo tranh minh hoạ truyện: “Ba lưỡi rìu”

- Nhắc lại đầu bài

- 2 HS Đọc yêu cầu của bài

- 2 đến 3 học sinh đọc cốt truyện

- Đọc thầm, thảo luận cặp đôi

+ Đoạn 1: Va-li-a ước mơ trở thành diễn viên xiếc biểu diễn tiêt mục phi ngựa đánh đàn

+ Đoạn 2: Va - li –a xin học nghề ở rạp xiếc và được giao việc quét dọn chuồng ngựa

+ Đoạn 3: Vai-li -a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ

và làm quen với chú ngựa diễn

+ Đoạn 4; Va-li-a Đã trở thành một diễn viên giỏi như em hằng mong ước

- 1 học sinh đọc

- 4 học sinh đọc đoạn chưa hoàn chỉnh

- Học sinh thảo luận nhóm 5,viết đoạn văn

+ Đoạn 1:

- Mở đầu: Nô - en năm ấy, cô bé Va-li-a 11 tuổi

được bố mẹ đưa đi xem xiếc

- Diễn biến: Chương trình xiếc hôm ấy, …

- Kết thúc: ( Sách giáo khoa).

+ Đoạn 2:

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:08

w