Tiết 4 : TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ TRUYỆN A Mục tiêu: - Dựa trên hiểu biết về đoạn văn, học sinh tiếp tục luyện tập xây dựng hoàn chỉnh các đoạn văn của một câu chuyện g[r]
Trang 1TUẦN 7 Soạn ngày 13/10/2007 Ngày dạy: Thứ 2/15/10/2007
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: TẬP ĐỌC
TRUNG THU ĐỘC LẬP
A) Mục tiêu
- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: Gió núi bao la, man mác, soi sáng, mươi mười lăm năm nữa…
- Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với nội dung, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm…
Hiểu các từ ngữ trong bài: Tết trung thu độc lập, trăng ngàn, trại
- Thấy được tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ Mơ ước của anh
vè tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
II) Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về các nhà máy, các khu công nghiệp , băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
C) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I - Ổn định tổ chức :
Cho hát , nhắc nhở HS
II - Kiểm tra bài cũ :
Gọi 3 HS đọc bài : “ Chị em
tôi" + trả lời câu hỏi
GV nhận xét – ghi điểm cho HS
III - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.
Chủ điểm tuần này là gì?
Anh bộ đội đứng gác dưới trăng
đêm trung tu độc lập năm 1945
anh ước mơ điều gì? Các em cùng
học bài hôm nay nhé!
2 Nội dung bài
a Luyện đọc:
- GV : bài chia làm 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn –
GV kết hợp sửa cách phát âm cho
HS
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Nêu chú giải
Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV hd - đọc mẫu toàn bài
3 HS thực hiện yêu cầu
HS ghi đầu bài vào vở
- Trên đôi cánh ước mơ
- Nghe
- HS đánh dấu từng đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 em Nêu chú giải SGK - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
Trang 2b.Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung
thu và nghĩ tới các em trong thời
gian nào?
+ Đối với thiếu niên tết trung thu
có gì vui?
+ Đứng gác trong đêm trung thu
anh chiến sĩ nghĩ tới điều gì?
+ Trăng trung thu có gì đẹp?
Vằng vặc: rất sáng soi rõ khắp mọi
nơi
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất
nước trong những đêm trăng tương
lai sao?
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm
trung thu độc lập?
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
- TC- HS đọc thầm đoạn còn lại
+ Cuộc sống hiện nay, theo em có
gì giống với mong ước của anh
chiến sĩ năm xưa?
+ Em ước mơ đất nước ta mai sau
sẽ phát triển như thế nào?
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?
+ Nội dung của bài nói lên điều
gì?
GV ghi nội dung lên bảng
c.Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp cả bài
HD -HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Gv đọc mẫu đọa n
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét chung
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Anh nghĩ vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên
-Trung thu là tết của các em, các em sẽ được phá cỗ, rước đèn
- Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tới tương lai của các em
- Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự do độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc,núi rừng…
1 Vẻ đẹp của ánh trăng trung thu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Dưới áng trăng dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng cờ
đỏ phấp phới bay trên những con tàu lớn
- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại giàu
có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên
2 Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa
đã trở thành hiện thực: có những nhà máy thuỷ điện, những con tàu lớn, những cánh đồng lúa phì nhiêu màu mỡ
- Em mơ ước đất nước ta có một nền công nghiệp hiện đại pt ngang tầm thế giới
3 Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước.
Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến
sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 3 HS đọc , cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
-HS nghe , tìm từ thể hiện giọng đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 3IV) Củng cố– dặn dò:
+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn
bị bài sau: “ ở vương quốc
Tương Lai”
+ Nhận xét giờ học
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Tiết 3: TOÁN
A) Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố về :
- Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ
-GToán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ
B) Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I ổn định tổ chức
Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của Hs
III Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu – ghi đầu bài
2 Nội dung bài
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : ( 40)
- GV viết : 2416 + 5164
- Nhận xét đúng/ sai
GVnêu : muốn kiểm tra phép
cộng đã đúng chưa ta phải thử
lại Khi thử phép cộng ta có thể
lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu
được kết quả là số hạng còn lại
thì phép tính làm đúng
Hát tập thể
- HS ghi đầu bài vào vở
a)-1 HS lên bảng đặt tính và tính, lớp làm nháp
thử lại 5164
2416
2416
7580
7580 5164
- 1 HS lên thử lại, lớp thử ra nháp
- HS nêu cách thử lại
b) 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở thử lại 27519
35462
35462
62981
62981 27519
69108
+
2074
71182
71182
69108 2074
299270
267345 31925
267345 +
31925 299270
Trang 4- GV nhận xét, cho điểm.
Bài 2 : ( 40)
- Gọi 1 Hs nêu cách làm phần a
- Nhận xét đúng/ sai
GVnêu cách thử lại : muốn kiểm
tra một phép tính trừ đã đúng
hay chưa chúng ta phải thử lại
Khi thử lai phép trừ ta có thể lấy
hiệu cộng với số trừ, nếu kết quả
là số bị trừ thì phép tính làm
đúng
- Cho 2 HS lên bảng làm bài
phần b, GV cho cả lớp nhận xét
- Đánh giá, cho điểm HS
Bài 3 : ( 41) tìm x
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm
bài, làm xong nêu cách tìm x của
mình
- GV nhận xét, cho điểm
Bài 4 : ( 41) Nêu yêu cầu của
bài
+ Núi nào cao hơn ? Cao hơn
bao nhiêu mét ?
- GV nhận xét, chữa bài, cho
điểm
IV) Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét tiết học
- Về làm bài trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài học sau
b)- 1 HS lên làm bài, 1 Hs lên bảng thử lại
a) x + 262 = 4 848 b) x – 707 = 3 535
x = 4 848 – 262 x = 3 535 + 707
x = 4 586 x = 4 242
- HS nhận xét, đánh giá
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài
Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh
và cao hơn là :
3 143 – 2 428 = 715 (m) Đáp số : 715 m
- HS làm vào vở
Tiết 4: ĐẠO ĐỨC
A) Mục tiêu: Học xong bài này H có khả năng.
-Nhận thức được cần phải tiết kiệm tiền của ntn? vì sao phải tiết kiệm tiền của -Biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi trong sinh hoạt hàng ngày -Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm tiền của
B) Đồ dùng dạy- học
6839 428 6537
6537 + 428 6839
7521
98 7423
4025 312 3713
5901 638 5263
7423 + 98 7521
3713 + 312 4025
5263 + 638 5901
Trang 5- Bảng phụ ghi các thông tin bìa xanh, đỏ, vàng
- SGK, Vở ghi
C) Các hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
I - Ổn định tổ chức
II - KTBC
-Nhận xét
III - Bài mới
1 Giới thiệu bài- ghi đầu bài
2 Nội dung bài
a,Hoạt động 1: tìm hiểu thông tin
*Mục tiêu: Qua thông tin H hiểu được
mọi người phải tiết kiệm tiền của
-Em nghĩ gì khi đọc các thông tin đó?
-Theo em có phải do nghèo nên các
DT cường quốc như Nhật, Đức phải
tiết kiệm không?
-Họ tiết kiệm để làm gì?
-Tiền của do đâu mà có?
-G chốt:
b,Hoạt động 2: Thế nào là tiết kiệm
tièn của
*Mục tiêu: Biết bày tỏ thái độ của
mình với mỗi TH đúng sai
-Thế nào là tiêt kiệm tiền của?
c,Hoạt động 3:
*Mục tiêu: H nắm được những việc
mình nên làm khi sử dụng tiền của
-Trong ăn uống cần tiết kiệm ntn?
-Có nhiều tiền thì tiêu ntn cho tiết
kiệm?
-H nêu ghi nhớ:
-Thảo luận cặp đôi Đọc các thông tin
và xem tranh trả lời các câu hỏi
-Thấy người Nhật và người Đức rất tiết kiệm còn ở VN chúng ta đang thực hiện, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
-Các DT cường quốc như Nhật và Đức không phải do nghèo mà tiết kiệm Họ rất giàu
-Tiết kiệm là thói quen của họ Có tiết kiệm mới có thể có nhiều vốn để làm giàu
-Tiền của là do sức LĐ của con người mới có
- Hs thảo luận đưa ý kiến: tán thànhgiơ bìa xanh, không tán thành bìa đỏ, phân vân bìa vàng
+Các ý kiến c,d là đúng +các ý kiến a,b là sai -Tiết kiệm là sử dụng đúng mục đích hợp lý có ích, không sử dụng thừa thãi, tiết kiệm tiền của không phải là bủn xỉn, dè xẻn
-Làm việc cá nhân: ghi vào vở những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của
-VD: Nên làm: tiêu tiền một cách hợp
lý không mua sắm lung tung +Không nên làm: Mua quà ăn vặt, thích dùng đồ mới, bỏ đồ cũ
-ăn uống vừa đủ, không thừa thãi.Chỉ mua những thứ cần dùng
Trang 6-Sử dụng đồ đạc ntn? mới tiết kiệm?
-Sử dụng đồ đạc ntn? mới tiết kiệm?
-Sử dụng điện nước thế nào là tiết
kiệm?
*Những việc tiết kiệm là việc nên làm
con những viẹc gây lãng phí không tiết
kiệm chúng ta không nên làm
* Ghi nhớ:
IV) Củng cố dặn dò
Tiết kiệm tiền của là 1 việc làm cần
thiết của mỗi người
-Học bài và làm bài-cb bài sau BT
6,7 ( trang 13- SGK)
-Nhận xét tiết học
-Chỉ giữ đủ dùng, phần còn lại thì cất đi hoặc giữ tiết kiệm
-Giữ gìn đồ đạc, đò dùng cũ cho hỏng mới dùng đồ mới
-Lấy nước đủ dùng Khi không cần dùng điện, nước thì tắt
-Đọc phần ghi nhớ
- nghe
Tiết 5: KHOA HỌC
PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
A ) Mục tiêu:
Sau bài học, học có thể:
- Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
- Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì Xây dựng thái độ đúng đắn với người bệnh béo phì
B ) Đồ dùng dạy- học:
- Hình trang 28 - 29 SGK Phiếu học tập
C ) Hoạt động dạy - học:
I ) Ổn định tổ chức:
II) Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu một số bệnh do thiếu
chất dinh dưỡng?
III ) Bài mới:
1 Giới thiệu bài – Viết đầu bài.
2 Nội dung bài
Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Nhận dạng dấu hiệu
béo phì ở trẻ em Nêu được tác hại
của bệnh béo phì
- Phát phiếu học tập (nd trong
SGK)
*Kết luận: Một em bị bệnh béo
phí có dấu hiệu:
- Lớp hát đầu giờ
- Hs thực hiện
- Nhắc lại đầu bài
Tìm hiểu về bệnh béo phì
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm
Trang 7- Tác hại của bệnh béo phì:
Hoạt động 2:
* Mục tiêu: Nêu được nguyên
nhân và cách phòng bện béo phì
+ Cần phải làm gì khi em bé
hoặc bản thân bạn bị béo phì?
- Nguyên nhân gây béo phì ở trẻ
em ?
- Khi đã bị béo phì cần:
Hoat động 3:
* Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và
cách phòng bệnh do ăn thừa chất
dinh dưỡng
- Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên chia nhóm và giao
nhiệm vụ
- Giáo viên đưa ra tình huống 2
SGK
- Giáo viên nhận xét
IV – Củng cố – Dặn dò:
Về nhà vận mọi người trong gia
đình cùng tham gia tích cực tránh
bệnh béo phì , cần ăn uống hợp lý
-Nhận xét tiết học
+ Bị hụt hơi khi gắng sức
+ Người bị bệnh béo phì thường bị mất sự thoải mái trong cuộc sống
+ Người bị béo phì thường bị giảm hiệu xuất lao động
+ Người bị béo phì có nguy cơ bị bệnh tim mạch, bệnh huyết áp cao, tiểu đường, sỏi mật
Nguyên nhân và cách phòng bệnh
- Thảo luận
- Giảm ăn các đồ ngọt như bánh kẹo
-Là do những thói quen không tốt về ăn uống: Bố mẹ cho ăn quá nhiều lại ít vận động
-Giảm ăn vặt, giảm lượng cơm, tăng thức
ăn ít năng lượng Đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt để tìm ra đúng nguyên nhân Khuyến khích em bé hoặc bản thân phải vận động nhiều
-Học sinh đóng vai
- Mỗi nhóm thảo luận và đưa ra một tình huống theo gợi ý của giáo viên
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
- Các vai hộ ý lời thoại và diễn xuất
- Học sinh lên và đặt mình vào địa vị nhân vật
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
Soạn ngày 14/10/2007 Ngày dạy: thứ 3/16/10/2007
Tiết 1: TOÁN
A) Mục tiêu: - Giúp học sinh
- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
Trang 8- Gs học sinh say mê học toán
B) Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK + Bảng phụ viết sẵn ví dụ ( như SGK ) và kẻ một
bảng chứa có số liệu theo mẫu SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I- Ổn định tổ chức
Hát, KT sĩ số
II- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của lớp
III- Dạy học bài mới :
1 Giới thiệu – ghi đầu bài
2 Nội dung bài
a.Giới thiệu biểu thức có chứa hai
chữ
- GV viết ví dụ lên bảng
- Giải thích : mỗi chỗ ( ) chỉ số con
cá do anh ( hoặc em, hoặc cả hai anh
em) câu được
+ Muốn biết cả hai anh em câu được
bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?
- GV kẻ bảng số
GV vừa nói vừa viết vào bảng : nếu
anh câu được 3 con cá , em câu được
2 con cá
+ Cả hai anh em câu được bao nhiêu
con cá ?
* Làm tương tự với :
- Anh 4 con, em 0 con
- Anh 0 con, em 1 con
- GV nêu : Nếu anh câu được a con
cá và em câu được b con cá thì số cá
mà hai anh em câu được là bao nhiêu
con
+ Em có nhận xét gì về biểu thức có
chứa 2 chữ ?
b Giới thiệu giá trị của biểu thức
có chứa 2 chữ :
+ Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = ?
- GVnêu : Khi đó ta nói 5 là một giá
trị số của biểu thức a + b
- Y êu cầu HS làm tương tự
+ Khi biết giá trị cụ thế của a và b
Hát tập thể
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc ví dụ
- Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của được với số con cá của em câu được
- HS kẻ vào vở
- Học sinh ghi.3 + 2 vào cột
Số cá của anh
Số cá của em
Số cá của hai anh em 3
4 0
… a
2 0 1
… b
3+2 4+0 0+1
… a+b
a + b được gọi là biểu thức có chứa hai
chữ.
- Luôn có dấu tính và hai chữ
+ Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5 ,
5 là một giá trị số của biểu thức a + b
+ Nếu a = 4 và b = 0 thì a + b = 4 + 0 = 4 , 4 là một giá trị số của biểu thức a + b
+ Nếu a = 0 và b = 1 thì a + b = 0 + 1 = 1,
1 là một giá trị số của biểu thức a + b
- Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức
Trang 9muốn tính giá trị của biểu thức a + b
ta làm như thế nào ?
+ Mỗi lần thay các chữ a và b bằng
các số ta tính được gì ?
3 Luyện tập
* Bài 1 : ( 42) tính giá trị của c+d
+ Bài tập Y/c chúng ta làm gì ?
+ Đọc biểu thức trong bài
- GV nhận xét, cho điểm
* Bài 2 : ( 42)
+ Mỗi lần thay các chữ a và b bằng
các số chúng ta tính được gì ?
* Bài 3 : ( 42)
- Gv vẽ bảng số lên bảng
- Y/c HS nêu nội dung các dòng
trong bảng
- GV nhận xét, cho điểm
IV Củng cố - dặn dò :
Hôm nay học bài gì?
+ Nhận xét tiết học
- Về làm bài trong vở bài tập
- Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức a + b
- 2 – 3 học sinh nhắc lại
- Tính giá trị của biểu thức
- Biểu thức c + d
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d = 10 +
25 = 35
b) Nếu c = 15 và d = 45 thì c + d = 15 +
45 = 60
- Đọc đề bài, tự làm vào vở ; 3 HS lên bảng
a) Nếu a = 32 và b = 20 thì giá trị của biểu thức a – b = 32 – 20 = 12
b) Nếu a = 45 và b = 36 thì giá trị của biểu thức a – b = 45 – 36 = 9
c) Nếu a = 18m và b = 10m thì giá trị của biểu thức a – b = 18m – 10m = 8m
- Tính được một giá trị của biểu thức
a – b
- Học sinh đọc đề bài
- Dòng 1 : giá trị của a, dòng 3 : giá trị của biểu thức a x b, dòng 2 : giá trị của b, dòng 4 : giá trị của biểu thức a : b
- 3 HS tiếp nối lên bảng làm, lớp làm vở
Nhắc cách tính giá trị của biểu thức có chứa hai chữ
Tiêt 2: THỂ DỤC ( GV chuyên)
Trang 10Tiết 3: ÂM NHẠC ( GV chuyên)
Tiết 4 : TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ TRUYỆN
A) Mục tiêu:
- Dựa trên hiểu biết về đoạn văn, học sinh tiếp tục luyện tập xây dựng hoàn chỉnh các đoạn văn của một câu chuyện gồm nhiều đoạn ( đã cho sẵn cốt truyện )
- Biết nhận xét đánh giá bài văn của bạn
- Sử dụng Tiếng Việt hay, lời văn sáng tạo sinh động
B) Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ truyện: “ Ba lưỡi rìu”
- Bốn tờ phiếu khổ to
C ) Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
I - Ổn định tổ chức
II - Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét cho điểm học
sinh
III - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi đầu
bài
2 Nội dung bài
- Hướng dẫn làm bài tập
* Bài tập 1: ( 72) đọc cốt
truyện sau:
+ Nêu sự việc chính của
từng đoạn?
GV: Trong cốt truyện trên ,
mỗi lần xuống dòng đánh
dấu một sự việc
- Gọi học sinh đọc lại các sự
việc chính
* Bài tập 2: ( 73)
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Hát đầu giờ
Kể một đoạn văn hoàn chỉnh theo tranh minh hoạ truyện: “Ba lưỡi rìu”
- Nhắc lại đầu bài
- 2 HS Đọc yêu cầu của bài
- 2 đến 3 học sinh đọc cốt truyện
- Đọc thầm, thảo luận cặp đôi
+ Đoạn 1: Va-li-a ước mơ trở thành diễn viên xiếc biểu diễn tiêt mục phi ngựa đánh đàn
+ Đoạn 2: Va - li –a xin học nghề ở rạp xiếc và được giao việc quét dọn chuồng ngựa
+ Đoạn 3: Vai-li -a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ
và làm quen với chú ngựa diễn
+ Đoạn 4; Va-li-a Đã trở thành một diễn viên giỏi như em hằng mong ước
- 1 học sinh đọc
- 4 học sinh đọc đoạn chưa hoàn chỉnh
- Học sinh thảo luận nhóm 5,viết đoạn văn
+ Đoạn 1:
- Mở đầu: Nô - en năm ấy, cô bé Va-li-a 11 tuổi
được bố mẹ đưa đi xem xiếc
- Diễn biến: Chương trình xiếc hôm ấy, …
- Kết thúc: ( Sách giáo khoa).
+ Đoạn 2: