Nghe GV đọc, đồng thời một số em trình bày hiểu biết về các tác phẩm, tác giả văn học thời hậu Lê mà mình tìm hiểu được.. - GV đọc cho HS nghe một số đoạn thơ, đoạn văn của các nhà t[r]
Trang 1Thứ Hai, ngày 25 tháng 2 năm 20
TẬP ĐỌCTiết 45 : HOA HỌC TRÒI.MỤC TIÊU:
-Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn với giọng nhẹnhàng, tình cảm
-Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềmvui sướng của tuổi học trò
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài học hoặc ảnh về cây hoa phượng nếu có
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC CHỦ YẾU:
Trang 21.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bài
thơ Chợ Tết và trả lời câu hỏi về nội dung
-Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lượt) GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu có
-Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của từ khó
được giới thiệu ở phần chú giải
-Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo cặp
-Yêu cầu 2 HS đọc lại toàn bài
-GV đọc mẫu Cả lớp lắng nghe theo dõi
và đọc theo
-GV nêu: Đọc bài viết của nhà thơ Xuân
Diệu, các em sẽ thấy được vẻ đẹp đặc biệt
của hoa phượng qua những từ ngữ chọn
lọc………
HĐ 2: Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi và
tìm những từ ngữ cho biết hoa phượng nở
rất nhiều
- GV lần lượt hỏi:
+Em hiểu “ Đỏ rực” có nghĩa như thế
nào?
- GV nêu : Đoạn 1 cho chúng ta cảm nhận
được số lượng hoa phượng rất lớn
-Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng
-Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn còn lại và
trả lời câu hỏi:
+Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là
“Hoa học trò”
-GV giảng bài: Đã từ rất lâu, phượng là
một loài hoa gắn liền với tuổi học
-3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi về nội dung
-Nhận xét
-2-3 em nhắc lại -Quan sát và trả lời câu hỏi:
+Bức tranh vẽ cảnh các bạn học sinh đang nói chuyện với nhau về những cành phượng
đỏ rực hồng
-HS đọc bài theo trình tự-HS1: Phượng không phải… đậu khít nhau
………
-1 HS đọc thành tiếng phần chú giải
-2 HS ngồi cùng bạn đọc tiếp nối từng đọan-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm-Theo dõi GV đọc mẫu
-HS nghe
-Đọc thầm trao đổi, tìm các từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều…………
-HS trả lời+Đỏ rực: Đỏ thắm, màu đỏ rất tươi và sáng
-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1-HS đọc thầm và trả lời
-Tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò vì phượng là loài cây rất gần gũi quen với tuổi học trò………
-HS nghe
Trang 3+Ở đoạn 2 tác giả đã dùng những giác
quan nào để cảm nhận vẻ đẹp của lá
phượng
+Màu hoa phượng thay đổi như thế nào
theo thời gian?
+Em cảm nhận được điều gì qua đoạn văn
thứ 2?
-GV ghi ý chính đoạn 2 lên bảng
-GV hỏi: Khi đọc bài Hoa Học Trò em
cảm nhận được điều gì?
-GV kết luận bài: Bài văn đầy chất thơ
của Xuân Diệu giúp ta cảm nhận được vẻ
đẹp rất độc đáo, rất riêng của hoa
phượng………
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài
-GV hỏi: Theo em, để giúp người cảm
nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa
phượng, chúng ta nên đọc bài với giọng
như thế nào?
-GV yêu cầu: Tìm các từ rả vẻ đẹp đặc
biệt của hoa phượng, tả sự thay đổi của
màu hoa theo thời gian
+Em có cảm giác như thế nào khi nhìn
thấy hoa phượng?
4.Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học, học cách quan sát,
miêu tả hoa phượng, lá phượng
+ Gợi cảm giác vừa buồn, vừa vui Buồn vì: Hoa phượng báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp phải xa trường………
+Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màu phường mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết đến nhà nhà dán câu đối đỏ+Tác giả đã dùng thị giác, vị giác, xúc giác
-HS tìm và ghạch chân các từ này để chú ý nhấn giọng khi đọc
-Nghe, nắm cách đọc
+2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và luyện đọc-3-5 HS thi đọc, HS cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất
-2 HS lần lượt đọc-HS phát biểu -Về thực hiện
Trang 4Rút kinh nghiệm:
TOÁNTiết 111: LUYỆN TẬP CHUNGI.Mục tiêu:
-Biết so sánh hai phân số
-Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản (Kết hợp ba bài luyện tập chung trang 123,124 thành hai bài luyện tập chung)
II.Chuẩn bị:
-Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
-Nhận xét chung ghi điểm
3.Bài mới:
-Giới thiệu bài
Bài 1 (ở đầu trang 123):
-Điền số nào vào7 5 để 7 5 chia hết cho
2 những không chia hết cho 5? Vì sao điền
thế lại không chia hết cho 5?
Các bài còn lại trang 123 còn thời gian hướng
-1 HS đọc đề bài
-Lớp làm bài tập vào vở
-Nối tiếp trả lời
+ Điền các số 2, 4, 6, 8 vào ô trống thì được
số chia hết cho 2 không chia hết cho 5 Vì
……
-Về nhà thực hiện
Trang 5Rút kinh nghiệm:
CHÍNH TẢ ( Nhớ – viết )Tiết 23: CHỢ TẾTI.Mục tiêu:
-Nhớ - viết đúng bài CT, trình bày đúng đoạn thơ trích Bài viết sai không quá 5 lỗi
-Làm đúng bài tập CT phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn
- Đảm bảo cho HS trong lớp nắm đựoc chuẩn KT, KN
II.Đồ dùng dạy học:
-Giấy khổ to viết sẵn 2 lần nội dung mẩu chuyện một ngaỳ và một năm
-Viết sẵn các từ cần kiểm tra bài cũ vào một tờ giấy nhỏ
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 61.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng kiểm tra các từ cần chú ý
trong giờ chính tả tuần 23
-Nhận xét bài viết của HS trên bảng và chữ
viết của tiết chính tả trước
3.Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ1:Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ
-Yêu cầu HS đọc đoạn thơ từ Dải mây
trắng… Đến ngộ nghĩnh đuổi theo sau
+ Mọi người đi chợ tết trong khung cảnh
-Lưu ý HS cách trình bày đoạn thơ
+Tên bài lùi vào 4 ô
+Các dòng thơ viết sát lề
HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-GV hướng dẫn:
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét chữa bài bạn làm trên
bảng
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Yêu cầu HS đọc lại mẩu chuyện, trao đổi
và trả lơì câu hỏi: Truyện đáng cười ở điểm
nào?
-KL: Câu chuyện muốn nói với chúng ta
làm việc gì cũng phải dành công sức, thời
gian thì mới mang lại kết quả tốt đẹp được
4.Củng cố - dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kế lại truyện vui Một ngày
và một năm cho người thân nghe và chuẩn
bị bài sau
-3 HS lên bảng 1 học sinh đọc cho 2 HS viết các từ
-Nghe-2-3 em nhắc lại
-3-5 HS học thuộc lòng đoạn thơ
+Khung cảnh rất đẹp: Mây trắng đỏ dần theo ánh nắng mặt trời trên đỉnh núi…….+Tâm trạng rất vui, phấn khởi………
-HS đọc và viết các từ: Sương hồng lam,
ôm ấp………
-Nhớ viết chính tả
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp-HS nghe
-2 HS làm bài trên bảng lớp HS dưới lớp làm bắng bút chì vào SGK
-Nhận xét chữa bài bạn làm trên bảng
-Đáp án: Hoạ sĩ- nước đức- sung sướng- không hiểu sao, bức tranh
-2 HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , tiếp nối nhau trả lời câu hỏi Người họa sĩ trẻ ngây thơ ………
-2 HS nêu lại
- Về thực hiện
Trang 7Rút kinh nghiệm:
Thứ Ba, ngày 26 tháng 2 năm 20
LUYỆN TỪ VÀ CÂUTiết 45: DẤU GẠCH NGANGI.Mục tiêu:
-Nắm được tác dụng cuả dấu gạch ngang
-Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn; viết được
đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích.II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn a) ở bài tập 1 phần nhận xét
-Giấy khổ to và bút da.ï
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 81.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 1 câu
có sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm cái
đẹp, 2 HS đứng tại chỗ nêu tình huống sử
dụng câu thành ngữ: Mặt tươi như hoa và
-GV giới thiệu bài: Trong tiết học hôm
nay các em sẽ tìm hiểu về dấu gạch ngang
và tác dụng của nó trong câu văn Thực
hành viết đoạn văn có sử dụng dấu gạch
ngang
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS tìm những câu văn có chứa
dấu gạch ngang GV ghi nhanh lên bảng
-Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi
Trong mỗi đoạn văn trên, dấu gạch ngang
-GV kết luận: Dấu gạch ngang dùng để
đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật
trong đối thoại, phần chú thích trong câu,
các ý trong một đoạn liệt kê
-GV hỏi lại: dấu gạch ngang dùng để làm
gì?
HĐ 2: Ghi nhớ
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-Hãy lấy ví dụ minh hoạ về việc sử dụng
giấu gạch ngang (GV ghi nhanh lên bảng
ví dụ của mỗi HS)
- Gọi HS nói tác dụng của từng dấu gạch
-2 HS lên bảng đặt câu, 2 HS đứng tại chỗ trả lời
-Nhận xét-2 -3 HS nhắc lại
-Đọc đoạn văn
-Các dấu được học là: Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi
-2-3 em nhắc lại -3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn trong BT1
-Tiếp nối nhau đọc đoạn vănĐoạn a:
-Cháu con ai?
-Thưa ông, cháu con ông thư…………-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận-Tiếp nối nhau phát biểu
+ Tác dụng của dâú gạch ngang:
Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (Ông khách và cậu bé) Trong đối thoại
+ Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích( về cái đuôi dài của con cá sấu).+ Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp bảo vệ quạt
-HS nghe
-2 HS trả lời trước lớp
-2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ cả lớp đọc thầm để thuộc bài ngay tại lớp-3 HS khá đặt câu, tình huống có dùng dâúgạch ngang
-Nói tác dụng của dấu gạch ngang trong
Trang 9ngang trong câu văn bạn dùng
HĐ 3: Luyện tập
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài.Phát phiếu cho 1
em làm
Theo dõi , giúp đỡ
-Gọi HS trình bày phiếu và phát biểu
-Yêu cầu HS tự làm bài Phát giấy và bút
dạ cho 3 HS có trình độ giỏi khá, trung
bình để chữa bài
-Yêu cầu 3 HS dán phiếu lên bảng đọc
đoạn văn của mình Nói về tác dụng của
từng dấu gạch ngang mình dùng GV chú
ý sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ, dùng dấu
gạch ngang cho từng HS
-Chữa bài để làm vào giấy khổ to
-Nhận xét và cho điểm bài viết tốt
-Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình
-Tiếp nối nhau phát biểu Mỗi HS chỉ tìm
1 câu văn có dấu gạch ngang và nêu tác dụng dấu gạch ngang đó
-Nhận xét Nêu lại kết quả đúng
-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.-HS trả lời
-Dấu gạch ngang dùng để: đánh dấu các câu đối thoại và đánh dấu phần chú thích-HS thực hành viết đoạn văn
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu Cả lớp chú ý theo dõi, cùng sửa sai
-3-5 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn VD:VD1:Tối thứ 6 khi cả nhà đang ngồi xem
ti vi Bố tôi hỏi:
-Tuần này con học hành thế nào?
Tôi sung sướng trả lời bố:
Thưa bố! Cô giáo khen con đã tiến bộ nhiều Con được 6 điểm 10 đấy bố ạ-Con gái bố giỏi quá- bố tôi sung sướng thốt lên………
Cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm của từng bạn
-2 HS nêu lại
- Về thực hiện
Trang 10Rút kinh nghiệm:
TOÁNTiết 112: LUYỆN TẬP CHUNGI.Mục tiêu:
- Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số
- BT cần làm: Bài 2 (ở cuối trang 123) bài 3 (tr 124), bài 2 c,d (tr 125)
II.Chuẩn bị:
-Bảng phụ, phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Trang 111.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
-Nhận xét chung ghi điểm
3.Bài mới:
-Giới thiệu bài
Bài 2 (ở cuối trang 123):
-Gọi HS đọc đề bài
-HD HS làm bài phần a
-Treo bảng phụ Phát phiếu học tập -Yêu
cầu HS làm việc trên phiếu phần b
-Tổng số HS của lớp đó là:
14 + 17 = 31 (HS)-Số HS sinh trai bằng
-Ta rút gọn phân số rồi so sánh
-1HS lên bảng làm Lớp làm bài tập vào vở
-Nêu kết quả 20
36 =
24:4 36:4 =
5 9
…-1 HS đọc
-HS làm bài, chữa bài
c) 864 752 18 490 215
- 91 846 1290 86
772 906 00-2 HS nêu lại
-Về thực hiện
Trang 12Rút kinh nghiệm:
LỊCH SỬTiết 23: VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊI.Mục tiêu:
Biết sự phát triển văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê): Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên
II.Chuẩn bị:
-Phiếu thảo luận nhóm (tham khảo STK)
-Hình minh họa trong SGK
-Sưu tầm một số thông tìn về Văn học, khoa học thời kì đó
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ
GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS trả lời câu hỏi
GV nhận xét và cho điểm HS
* Giới thiệu bài: GV yêu cầu HS quan sát chân
dung Nguyễn Trãi và nói những gì em biết về
Nguyễn Trãi
- HS quan sát
3 Dạy bài mới
a/ Văn học thời Hậu Lê
GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm HS chia thành các nhóm nhỏ thảo luậnYêu cầu hs đọc SGK và hoàn thành bảng thống kê
về các tác giả và các tác phẩm thời Hậu Lê HS làm theo nhóm và nêu kết quả.
PHIẾU THẢO LUẬNCác tác giả tác phẩm văn học tiêu biểu thời hậu Lê
Nguyễn Trãi Bình Ngô Đại Cáo Phản ánh phí phách anh hùng và niềm tự hào
chân chính của dân tộcVua Lê Thánh Tông
Hội tao đàn Các tác giả thơ Ca ngợi thời Hậu Lê , đề cao và ca ngợi công đức của nhà vuaNguyễn Trãi
Lý Tử Tấn
Nguyễn Húc
Ức trai thi tậpCác bài thơ Nói lên tâm sự của những người muốn đem tài năng, trí tuệ ra giúp ích cho đất nước, cho dân
nhưng lại bị quan lại ghen ghét, vùi lấp
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận Các nhóm dán phiếu thảo luận báo
cáo kết quả trước lớp, cả lớp theo dõi
và bổ sung ý kiến
GV nhận xét về kết quả làm việc của các nhóm, sau
đó yêu cầu HS dựa vào nội dung phiếu trả lời các
Trang 13* GV giới thiệu chữ hán và chữ nôm:
Chữ Hán là chữ của người Trung Quốc
Chữ Nôm là chữ viết do người Việt ta sáng tạo dựa
trên hình dạng của chữ hán
* Hãy kể tên các tác giả , tác phẩm văn học lớn thời
kì này?
- HS giơ tay phát biểu
* Nội dung của các tác phẩm thời kì này nói lên
điều gì?
GV như vậy, các tác giả tác phẩm văn học thời kì
này đã cho ta thấy cuộc sống của xã hội thời Hậu
Lê
Nghe GV đọc, đồng thời một số em trình bày hiểu biết về các tác phẩm, tác giả văn học thời hậu Lê mà mình tìm hiểu được
- GV đọc cho HS nghe một số đoạn thơ, đoạn văn
của các nhà thơ thời kì này(lựa chọn trong mục IV
tham khảo của GV)
b/ Khoa học thời hậu lê
GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm HS chia thành các nhóm nhỏ thảo luận
để hoàn thành phiếu
PHIẾU THẢO LUẬNCác tác giả tác phẩm khoa học tiêu biểu thời hậu lê
Ngô Sĩ Liên Đại Việt sử ký toàn
thư Ghi lại lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đếnthời Hậu LêNguyễn Trãi Lam Sơn thực lục Ghi lại diễn biến của cuộc Khởi nghĩa Lam SơnNguyễn Trãi Dư địa chí Xác định rõ ràng lãnh thổ quốc gia, nêu lên
những tài nguyên , sản phẩm phong phú của đấtnước và một số phong tục tập quán của nhân dân ta
Lương Thế
Vinh
Đại thành toán pháp
Kiến thức toán học
GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận HS làm theo các nhóm
GV nhận xét về kết quả làm việc của các nhóm
sau đó yêu cầu HS dựa vào nội dung phiếu trả
lời các câu hỏi:
Kể tên các lĩnh vực khoa học đã được tác giả
quan tâm nghiên cứu trong thời kì Hậu Lê Thời kì Hậu Lê các tác giả đã nghiên cứuvề lịch sử, địa lý, toán học , y học Hãy kễ tên các tác giả ,tác phẩm tiêu biểu trong
mỗi lĩnh vực nêu trên
HS nôi nhau phát biểu ý kiến
GV dưới thời kì Hậu Lê văn học và khoa học
nước ta phát triển rực rở hơn hẳn các thời kì
trước
GV hỏi qua nội dung tìm hiểu em thấy các tác
giả nào là tác giả tiêu biểu trong thời kì này? HS trao đổi với nhau và thống thất Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông là hai tác
giả tiêu biểu cho thời kì này
GV tổ chức cho HS giới thiệu về các tác giả, tác
phẩm lớn thời hậu lê (Nguyễn Trãi, Lương Thế
Vinh ….) mà các em đã sưu tầm được
Cá nhân (hoặc nhóm học sinh) giới thiệu trước cả lớp
GV khen ngợi các HS có phần sưu tầm tiếp và
Trang 14giới thiệu các em có thể tìm hiểu về các tác giả,
tác phẩm thời kì này và các thời kì khác
KỂ CHUYỆNTiết 23: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc cangợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
- GDHS biết được lợi ích của cái đẹp, cái thiện và tác hại của cái xấu, cái ác
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1 Ki m tra bài c : 3’ểm tra bài cũ: 3’ ũ: 3’
2 Bài m i ới :30’
a Gi i thi u bài: ới thiệu bài: ệu bài:
b H ưới thiệu bài: ng d n k chuy n ẫn kể chuyện ể chuyện ệu bài: ;
* tìm hi u bài: ểu đề bài: đề bài:
- HS đ c đ bài.ọc đề bài ề bài
- GV phân tích đ bài, dùng ph n màu g ch cácề bài ấn màu gạch các ạch các
t : ừ: được nghe, được đọc c nghe, được nghe, được đọc đọc , ca ng i cái c c ợc nghe, được đọc đẹp p
hay ph n ánh ản ánh cu c u tranh ộc đấu tranh đấu tranh gi a cái p ữa cái đẹp đẹp
v i cái x u, cái thi n v i cái ác ới cái xấu, cái thiện với cái ác ấu tranh ện với cái ác ới cái xấu, cái thiện với cái ác.
- 3 HS ti p n i đ c g i ý 2 và 3 ếp nối đọc gợi ý 2 và 3 ối đọc gợi ý 2 và 3 ọc đề bài ợi ý 2 và 3
- HS quan sát tranh minh ho và đ c tên truy n.ạch các ọc đề bài ện
+ Ngoài các truy n ã nêu trên em còn bi t nh ng ện với cái ác đ ết những ữa cái đẹp
câu chuy n nào có n i dung ca ng i cái p hay ện với cái ác ộc đấu tranh ợc nghe, được đọc đẹp
ph n ánh cu c u tranh gi a cái p v i cái ản ánh ộc đấu tranh đấu tranh ữa cái đẹp đẹp ới cái xấu, cái thiện với cái ác.
x u, cái thi n v i cái ác nào khác? ấu tranh ện với cái ác ới cái xấu, cái thiện với cái ác Hãy k cho b n ểu đề bài: ạn
nghe.
+ HS đ c l i g i ý dàn bài k chuy n.ọc đề bài ạch các ợi ý 2 và 3 ể chuyện ện
* K trong nhóm: ể chuyện
- HS th c hành k trong nhóm đôi.ực hành kể trong nhóm đôi ể chuyện
G i ý: Gi i thi u tên truy n, tên nhân v t mìnhợi ý 2 và 3 ới thiệu tên truyện, tên nhân vật mình ện ện ật mình
đ nh k , nh ng chi ti t làm n i rõ ý ngh a c aịnh kể, những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa của ể chuyện ững chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa của ếp nối đọc gợi ý 2 và 3 ổi rõ ý nghĩa của ĩa của ủa
câu chuy n.ện
+ K câu chuy n ph i có đ u, có k t thúc, k tể chuyện ện ải có đầu, có kết thúc, kết ầu, có kết thúc, kết ếp nối đọc gợi ý 2 và 3 ếp nối đọc gợi ý 2 và 3
truy n theo l i m r ng.ện ối đọc gợi ý 2 và 3 ở rộng ộng
* K tr ể chuyện ưới thiệu bài: ới thiệu bài: c l p:
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Cây tre trăm đốt.
- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện:
Trang 15- T ch c cho HS thi k ổi rõ ý nghĩa của ức cho HS thi kể ể chuyện.
- GV khuy n khích HS l ng nghe và h i l iếp nối đọc gợi ý 2 và 3 ắng nghe và hỏi lại ỏi lại ạch các
b n k nh ng tình ti t v n i dung truy n, ýạch các ể chuyện ững chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa của ếp nối đọc gợi ý 2 và 3 ề bài ộng ện
ngh a truy n.ĩa của ện
- Nh n xét, bình ch n b n có câu chuy n hayật mình ọc đề bài ạch các ện
nh t, b n k h p d n nh t.ấn màu gạch các ạch các ể chuyện ấn màu gạch các ẫn nhất ấn màu gạch các
3 C ng c – d n dò ủng cố – dặn dò ố – dặn dò ặn dò :
- Nh n xét ti t h c.ật mình ếp nối đọc gợi ý 2 và 3 ọc đề bài
- D n HS v nhà k l i chuy n mà em ngheặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe ề bài ể chuyện ạch các ện
các b n k cho ng i thân nghe ạch các ể chuyện ười thân nghe
+ Bạn thích nhất là nhân vật nào trong
câu chuyện? Vì sao?
+ Chi tiết nào trong chuyện làm bạn cảm
động nhất?
+ Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì + Qua câu chuyện này giúp bạn rút ra được bài học gì về những đức tính đẹp?
ĐẠO ĐỨC
Tiết 23 : GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG I.MỤC TIÊU :
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu đựơc một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
* KNS: - Kĩ năng xác định giá trị văn hoá tinh thần của những nơi công cộng
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Phiếu điều tra ( theo mẫu bài tập 4)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn định lớp :
-Nhắc nhở tư thế ngồi học
-Kiểm tra dụng cụ học tập
-Hát tập thể
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 1,2 HS trả lời câu hỏi sau:
+Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện qua những hành
vi nào?
+Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người đối xử ra sau?
+Hãy kể truyện , về tấm gương hoặc đọc câu ca dao,
tục ngữ nói về cư xửlịch sự với bàn bè và mọi người
-HS ngồi ngay ngắn, trật tự
-Mang dụng cụ học tập để lên bàn cho GV kiểm tra
-Hát -1, 2 HS trả lời, cả lớp lắng nghe , nhận xét
Trang 16mà em biết
-GV nhận xét - đánh giá
3/Dạy – học bài mới:
a)Giới thiệu bài:
b)Các hoạt động dạy - Học bài mới:
@Hoạt động 1: Thảo luận nhóm : ( Tình huống trang
34, SGK):
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho
các nhóm HS
-GV kết luận : Nhà văn hoá xã hội là một công
trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn hoá chung
của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công
sức , tiền của Vì vậuy , Thắng cần phải khuyên
Hùng nên giữ gìn , không được vẽ bậy lên đó
@Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm đôi ( bài tập 1,
SGK )
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho
các nhóm
-GV kết luận:
@Hoạt động 3: Xử lý tình huống ( bài tập 2, SGK)
-GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
thảo luận
-GV kết luận:
-GV mời 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong
SGK
Hoạt động nối tiếp :
-Các nhóm HS điều tra về các công trình công
cộng ở địa phương ( theo mẫu bài tập 4 ) và có
bổ sung thêm cột về lợi ích của công trình công
-Các nhóm thảo luận Đại diện các nhóm trình bày kết qủa HS cả lớp trao đổi tranh luận.-HS lắng nghe
-Các nhóm làm việc theo từng nội dung Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi nhận xét
-Lắng nghe
-1-2 HS đọc theo yêu cầu
+Tranh 1 : Sai +Tranh2 : Đúng +Tranh 3 : Sai +Tranh 4 : Đúng
-Lắng nghe
Học sinh thực hiệnHọc sinh lắng nghe và ghi nhớRút kinh nghiệm:
Thứ Tư, ngày 27 tháng 2 năm 20
Trang 17II.Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài thơ
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 181.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn bài Hoa
học trò, 1 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
-Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi
-Nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ1: Luyện đọc
-Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ(4
lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm ngắt nhịp cho
từng HS
GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ khó
được chú giải sau bài ( lưng đưa nôi, tim hát
thành lời ) Giải thích thêm : Tai là tên em bé dân
tộc tà-ôi ( Tà-ôi là một dân tộc thiểu số ở vùng
núi phía Tây Thừa Thiên – Huế ) ;
Ka- lưi: tên một ngọn núi phía Tây, Thừa Thiên
Huế Nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng giữa các
dòng thơ :
Mẹ gã gạo / mẹ nuôi bộ đội
Nhịp chày nghiêng / giấc ngủ em nghiêng
Mồ hôi mẹ rơi / má em nóng hổi
Vai mẹ gầy / nhấp nhô làm gối
Lưng đưa nôi / và tim hát thành lời…
GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng âu yếm, dịu
dàng, đầy tình yêu thương Nhấn giọng những từ
ngữ gợi tả
-Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo cặp
-Yêu cầu 2 HS đọc lại toàn bài
+ Người mẹ làm những công việc gì? Những
công việc đó có ý nghĩa như thế nào?
+ Em hiểu câu thơ “ Nhịp chày nghiêng giấc ngủ
em nghiêng” như thế nào?
+Những hình ảnh nào trong bài nói lên tình yêu
thương và niềm hi vọng của người mẹ đối với
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu-Nhận xét
-2 -3 HS nhắc lại -HS đọc bài theo trình tự-1 HS đọc thành tiếng phần chú giải
-2 HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nối từng đoạn
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm-Theo dõi GV đọc mẫu
-Đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+Là những em bé lúc nào cũng ngủ trên lưng mẹ Mẹ đi đâu làm gì cũng địu
em trên lưng+ Người mẹ vừa lao động: Giã gạo, tỉa bắp, vừa nuôi con…
-Nghe+ HS trao đổi và trả lời:Câu thơ gợi lên hình ảnh nhịp chày trong tay mẹ nghiêng làm cho giấc ngủ của em bé trên lưng mẹ
Trang 19-GV giúp HS hiểu được vẻ đẹp
+Theo em cái đẹp thể hiện trong bài thơ này là
gì?
-GV nêu ý chính: Bài thơ ca ngợi tình yêu nước,
yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà – ôi trong
cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp đôi
-Gọi HS đọc diễn cảm đoạn thơ
+Cái đẹp trong bài thơ là thể hiện được lòng yêu nước tha thiết và tình thương concủa người mẹ
-HS nghe
-HS nhắc lại ý chính
-2 HS tiếp nối nhau đọc bài Cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay ( như đã hướng dẫn)-Theo dõi GV đọc
-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc-2 HS đọc diễn cảm
-HS tự nhẩm thuộc lòng 1 khổ thơ mà mình thích
-3-5 HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ-2 HS nêu lại
- Về thực hiện
Trang 20Rút kinh nghiệm:
TẬP LÀM VĂNTiết 45: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐII.Mục tiêu:
Nhận biết được một số đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miểu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong những đoạn văn mẫu BT1; viết được đoạn văn ngắn tả một loài hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích
II.Đồ dùng dạy học:
-Giấy khổ to và bút dạ
-Bảng phụ viết sẵn nhận xét về cách miêu rả của Vũ Bằng và Ngô Văn Phú
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 211.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS tiếp nỗi nhau đọc đoạn văn Bàng
thay lá và Cây tre sau đó nhận xét cách miểu
tả của tác giả
-Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
-GV nhận xét chung: Đoạn văn Bàng thay lá
tác giả đã quan sát và miêu tả lá bàng vào thời
điểm thay lá với 2 lứa lộc…
3.Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung đoạn văn
Hoa sầu đầu và quả cà chua
-Yêu cầu HS tự làm bài GV đi hướng dẫn HS
cách nhận xét về:
+Cách miêu tả hoa (Quả) của nhà văn
+Cách miêu rả nét đặc sắc của hoa hoặc quả
+Tác giả đã dùng những biện pháp nghệ thuật
gì để miêu tả?
-Giọi HS trình bày
-Treo bảng phụ có ghi sẵn phần nhận xét và
cách miêu tả của tác giả
-Gọi HS nêu lại cách miêu tả qua từng bài
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Gọi một số em chọn và nêu loài cây mình
tả ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS viết đoạn văn vào giấy dán lên
bảng và đọc bài làm của mình
-Gọi HS dưới lớp đọc bài làm của mình
-Cho điểm, khen những HS viết tốt
-Nhận xét, ghi điểm HS viết tốt
-2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận về cách miêu tả của tác giả bằng cách trả lời những câu hỏi gợi ý
-Tiếp nối nhau phát biểu-2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng VD:a/ Tác giả tả cả chùm hoa chứ không tả từngbông vì bông hoa sầu đâu nhỏ , mọc thành chùm , có cái đẹp của cả chùm
+ Đặc diểm :Tả mùi thơm đặc biệt bằng cách so sánh và các từ ngữ , hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả …
b/ Tương tự
-1 HS đọc thành tiếng
- HS nêu Có thể : Em muốn tả cây mít vào mùa ra quả /Em muốn tả loài hoa rất đặc biệt là hoa so đũa …
-3 HS làm bài vào giấy Cả lớp làm vào vở
- Một số em trình bày
- Cả lớp cùng nhận xét
-2 HS nêu lại -Về thực hiện
Trang 22-Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn và nhận
xét cách miêu tả của tác giả qua bài văn Hoa
Mài vàng và Trái vải tiến vua