1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án Tổng hợp môn học lớp 5 - Tuần số 11

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 147,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi điển hình để: a Nªu nhËnn xÐt vÒ kÕt qu¶ lµm bµi: -Nh÷ng ­u ®iÓm chÝnh: -HS chó ý l¾ng nghe phÇn nhËn xÐt cña +Hầu hết các em đều[r]

Trang 1

Tuần 11

Thứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2006

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Tập đọc

$21: chuyện một khu vườn nhỏ

I/ Mục tiêu:

1- Đọc diễn cảm bài văn, phù hợp với tâm lí nhân vật ( giọng bé Thu hồn nhiên, nhí nhảnh ; giọng ông hiền từ, chậm rãi ) và nội dung bài văn

2- Hiểu được tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc “Đất Cà Mau” và trả lời các câu hỏi về bài đã

đọc

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: -GV giới thiệu tranh minh hoạ vàchủ điểm

-GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1

+Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

+) Rút ý1: Nêu ý chính của đoạn 1?

-Cho HS đọc đoạn 2:

+Mỗi loài cây trên ban công nhà bé

Thu có đặc điểm gì nổi bật?

+)Rút ý 2: Nêu ý chính của đoạn 2?

-Cho HS đọc đoạn 3:

+Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban

công, Thu muốn báo ngay cho Hằng

biết?

+Em hiểu Đất lành chim đậu là thế

nào?

+)Rút ý 3: ý chính của đoạn 3 là gì?

-Nội dung chính của bài là gì?

-Đoạn 1: Câu đầu

-Đoạn 2: Tiếp cho đến không phải là

vườn!

-Đoạn 3: Đoạn còn lại

-Để được ngắm nhìn cây cối ; nghe ông

kể … -ý thích của bé Thu

-Cây quỳnh lá dày, Cây hoa ti gôn thích leo trèo, cứ thò những cái râu ra … -Đặc điểm nổi bật của các loại cây trong khu vườn

-Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công của nhà mình cũng là vườn

-Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về

đậu, sẽ có người tìm đến để tìm ăn -HS nêu

Trang 2

-GV chốt ý đúng, ghi bảng.

-Cho 1-2 HS đọc lại

c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

-Cho HS luyện đọc DC đoạn 3 trong

nhóm 3

-Thi đọc diễn cảm

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học

Tiết 3: Toán

$51: Luyện tập

I/ Mục tiêu:

Giúp HS củng cố về:

-Kĩ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất

-So sánh các số thập phân, giải toán với các số thập phân

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

-Nêu cách cộng nhiều số thập phân?

-Tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân?

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (52): Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào bảng con

- GV nhận xét

*Bài tập 2 (52): Tính bằng cách thuận

tiện nhất

-Mời 1 HS đọc đề bài

-Hướng dẫn HS tìm cách giải

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 4 HS lên chữa bài

-HS khác nhận xét

-GV nhận xét, bổ sung

*Bài tập 3 (52): > < =

-1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS tìm cách làm

-Cho HS làm ra nháp

*Kết quả:

a) 65,45 b) 48,66

*Ví dụ về lời giải:

a) 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 + (6,03 + 3,97) = 4,68 + 10

=14,68 (Các phần b, c, d làm tương tự)

*Kết quả:

3,6 + 5,8 > 8,9 7,56 < 4,2 + 3,4 5,7 + 8,8 = 14,5

Trang 3

-Chữa bài

*Bài tập 4 (52):

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách

giải, sau đó yêu cầu HS tự tóm tắt ra

nháp

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

0,5 > 0,08 + 0,4

*Bài giải:

Số mét vải người đó dệt trong ngày thứ hai là:

28,4 + 2,2 = 30,6 (m)

Số mét vải người đó dệt trong ngày thứ

ba là:

30,6 + 1,5 = 32,1 (m)

Số mét vải người đo dệt trong cả ba ngày là:

28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m) Đáp số: 91,1m

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về học kĩ lại cách cộng nhiều số thập phân

Tiết 4: Khoa học

$21: ôn tập: con người

và sức khoẻ

I/ Mục tiêu:

Sau bài học HS có khả năng:

-Xác định giai đoạn tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển của con người kể từ lúc mới sinh

-Vẽ hoặc viết sơ đồ cách phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A ; nhiễm HIV/AIDS

II/ Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 42-43 SGK

- Giấy vẽ, bút màu

III/ Hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

Mời 5 HS nêu cách phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A ; nhiễm HIV/AIDS?

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hoạt động 3: Thực hành vẽ tranh vận động

*Mục tiêu:

HS vẽ được tranh vận động phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện ( hoặc xâm hại trẻ em, hoặcHIV/AIDS, hoặc tai nạn giao thông)

*Cách tiến hành:

Trang 4

a)Bước 1: Làm việc theo nhóm

+GV chia lớp thành 3 nhóm

+GV gợi ý:

-Quan sát các hình 2,3 trang 44 SGK

-Thảo luận về nội dung của từng hình

Từ đó đề xuất nội dung tranh của nhóm

mình

-Phân công nhau cùng vẽ

-GV đến từng nhóm giúp đỡ HS

b)Bước 2: Làm viêc cả lớp

-Đại diện từng nhóm trình bày sản

phẩm của nhóm mình với cả lớp

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét tuyên dương những nhóm

làm việc hiệu quả

-HS thảo luận rồi vẽ theo sự hướng dẫn của GV

-Đại diện nhóm trình bày sản phẩm -HS nhận xét

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS thực hiện tốt việc phòng các loại bệnh

-GV dặn HS về nhà nói với bố mẹ những điều đã học

Tiết5: Mĩ thuật.

$11:Vẽ tranh

Đề tài ngày nhà giáo Việt Nam

I/ Mục tiêu:

-HS tìm chọn được hình ảnh phù hợp với nội dung đề tài

-HS vẽ được tranh về đề tài ngày nhà giáo Việt Nam

-HS yêu quý kính trọng thầy giáo ,cô giáo

II/Chuẩn bị.

-Tranh ảnh về ngày nhà giáo Việt Nam

-Một số bài vẽ về đề tài ngày nhà giáo Việt Nam

-Hình gợi ý cách vẽ

III/ Các hoạt động dạy –học.

1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2.Bài mới

a.Giới thiệu bài

b Hoạt động1: Tìm chọn nội dung đề tài

-GV cho HS quan sát tranh ảnh đề - HS quan sát và nhận xét

Trang 5

tài ngày nhà giáo Việt Nam

.Gợi ý nhận xét

C Hoạt động2: Cách vẽ tranh

-GV hướng dẫn các bước vẽ tranh

+Sắp xếp các hình ảnh

+Vẽ hình ảnh chính trước, vẽ hình

ảnh phụ sau

+Vẽ màu theo ý thích

d.Hoạt động 3: thực hành

-GV theo dõi giúp đỡ học sinh

g.Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

-GV cùng HS chọn một số bài vẽ

nhận xét , đánh giá

-GV tổng kết chung bài học

-cách chọn nội dung

-Những hình ảnh đặc trưng

+HS nhớ lại cácHĐ chính

+Dáng người khác nhau trong các hoạt động

+Khung cảnh chung

-HS theo dõi

-HS thực hành vẽ

-Các nhóm trao đổi nhận xét đánh giá bài vẽ

3-Dặn dò

-Chuẩn bị bài sau

Trang 6

Thứ ba ngày 21 tháng 11 năm 2006

Tiết 1: Luyện từ và câu

$21: đại Từ xưng hô

I/ Mục tiêu:

-Nắm được khái niệm đại từ xưng hô

-Nhận biết đại từ trong đoạn văn Bước đầu biết sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong một văn bản ngắn

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là đại từ? (Cho 1 vài HS nêu)

2- Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của bài

2.2.Phần nhận xét:

*Bài tập 1(104):

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-GV hỏi:

+Đoạn văn có những nhân vật nào?

+Các nhân vật làm gì?

-Cho HS trao đổi nhóm 2theo yêu cầu

của bài

-Mời một số học sinh trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét

-GV nhấn mạnh: Những từ nói trên

được gọi là đại từ xưng hô

*Bài tập 2:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-HS suy nghĩ, làm việc cá nhân

-Mời một số HS trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

2.3.Ghi nhớ:

-Đại từ xưng hô là những từ như thế

nào?

-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi

nhớ

2.4 Luyện tâp:

*Bài tập 1 (106):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS trao đổi nhóm 2

-Mời một số học sinh trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2(106):

-Hơ Bia, cơm và thóc gạo

-Cơm và Hơ Bia đối đáp nhau Thóc gạo giận Hơ Biabỏ vào rừng

*Lời giải:

-Những từ chỉ người nói: Chúng tôi, ta -Những từ chỉ người nghe: chị các ngươi

-Từ chỉ người hay vật mà câu truyện hướng tới: Chúng

*Lời giải:

-Cách xưng hô của cơm: tự trọng, lịch

sự với người đối thoại

-Cách xưng hô của Hơ Bia: kiêu căng, thô lỗ, coi thường người đối thoại

*Lời giải:

-Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em: kiêu căng, coi thường rùa

-Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh: tự trọng, lịch sự với thỏ

*Lời giải:

Trang 7

-Mời 1 HS nêu yêu cầu.

-Cho HS đọc thầm đoạn văn

-HS suy nghĩ, làm việc cá nhân

-Mời 6 HS nối tiếp chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét , bổ sung

-Cho 1-2 HS đọc đoạn văn trên

Thứ tự điền vào các ô trống:

1 – Tôi, 2 – Tôi, 3 – Nó, 4 – Tôi, 5 – Nó, 6 – Chúng ta

1 Củng cố dặn dò: - Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

- GV nhận xét giờ học

Tiết 2: Chính tả (nghe – viết)

$11: Luật bảo vệ môi trường Phân biệt âm đầu l/n, âm cuối n/ng

I/ Mục tiêu:

2 Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong Luật Bảo vệ môi trường

3 Ôn lại cách viết những từ ngữ chứa tiếng có âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ng

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2a hoặc 2b

-Bảng phụ, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

GV đọc cho HS viết bảng con một số từ có âm đầu l / n, âm cuối n / ng 2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

3.2.Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV Đọc bài

- Mời một HS đọc lại bài

- Nội dung điều 3, khoản 3, Luật bảo vệ

môi trường nối gì?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con: phòng ngừa, ứng

phó, suy thoái, khắc phục,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- HS theo dõi SGK

- HS đọc

-Điều 3 khoản 3 giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ môi trường

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS soát bài

2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

* Bài tập 2 (104):

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài: Tổ 1, 2 ý a Tổ 3 * VD về lời giải:a) Thích lắm, nắm cơm ; lấm tấm, cái

Trang 8

ý b

-Cách làm: HS lần lượt bốc thăm đọc to

cho cả tổ nghe ; tìm và viết thật nhanh

lên bảng 2 từ có chứa 2 tiếng đó

- Mời đại diện 3 tổ trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

* Bài tập 3 (104):

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS thi làm theo nhóm 7 vào bảng

nhóm, trong thời gian 5 phút, nhóm nào

tìm được nhiều từ thì nhóm đó thắng

- Mời đại diện nhóm trình bày

-HS nhận xét

-GV KL nhóm thắng cuộc

nấm…

b) Trăn trở, ánh trăng ; răn dạy, hàm răng…

* VD về lời giải:

-Từ láy có âm đầu n: Na ná, nai nịt, nài

nỉ, năn nỉ, nao, nao,…

-Từ gợi tả âm thanh có âm cuối là ng: leng keng, sang sảng, ông ổng,…

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Tiết 3: Toán

$52: trừ hai Số thập phân

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

-Biết thực hiện phép trừ hai số thập phân

-Bước đầu có kĩ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kĩ năng đó trong giải bài toán có nội dung thực tế

II/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

2.2-Kiến thức:

a) Ví dụ 1:

-GV nêu ví dụ:

4,29 – 1,84 = ? (m)

-Cho HS đổi các đơn vị ra cm sau đó

thực hiện phép trừ

-GV hướng dẫn HS thực hiện phép trừ

hai số thập phân: Đặt tính rồi tính

4,29

1,84

2,45 (m)

-Cho HS nêu lại cách trừ hai số thập

phân : 4,29 trừ 1,84

b) Ví dụ 2:

-GV nêu ví dụ, hướng dẫn HS làm vào

bảng con

-HS đổi ra đơn vị cm sau đó thực hiện phép trừ ra nháp

-HS nêu

-HS thực hiện đặt tính rồi tính:

45,8

Trang 9

-GV nhận xét, ghi bảng.

-Cho 2-3 HS nêu lại cách làm

c) Nhận xét:

-Muốn trừ hai số thập phân ta làm thế

nào?

-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận

xét

19,26 26,54

-HS nêu

-HS đọc phần nhận xét: SGK-Tr.53

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (54): Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào bảng con

-GV nhận xét

*Bài tập 2 (54): Đặt tính rồi tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào nháp

-Chữa bài

*Bài tập 3 (54):

-Mời 1 HS đọc đề bài

-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

-Cho HS làm vào vở

-Mời 2 HS lên bảng chữa bài theo 2

cách

-Cả lớp và giáo viên nhận xét

*Kết quả:

a) 42,7 b) 37,46 c) 31,554

*Kết quả:

a) 41,7 b) 4,34 c) 61,15

*Bài giải:

Cách 1: Số kg đường lấy ra tất cả là: 10,5 +8 = 18,25 (kg)

Số kg đường còn lại trong thùng là:

28,75 – 18,5 = 10,25 (kg)

Đáp số: 10,25kg 3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học

Tiết 4: Kĩ thuật

$4: Thêu dấu nhân (tiết 1)

I/ Mục tiêu:

HS cần phải :

- Biết cách thêu dấu nhân

- Tập thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình

- Yêu tích, tự hào với sản phẩm làm được

II/ Đồ dùng dạy học:

- Mẫu thêu dấu nhân

- Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết

+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thước 35 cm x 35cm

+ Kim khâu len

+ Phấn màu, thước kẻ, kéo, khung thêu

III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS

2-Bài mới:

Trang 10

2.1-Giới thiệu bài:

-Cho HS nhắc lại các kiểu thêu

-Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học

2.2-Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu

-GV giới thiệu mẫu thêu dấu nhân cho

HS quan sát, nhận xét

-GV giới thiệu một số sản phẩm may

mặc có thêu trang trí bằng mũi thêu dấu

nhân

+Em hãy nêu ứng dụng của thêu chữ

V?

2.3-Hoạt động 2: Hướng dẫn thao

tác kĩ thuật

Hướng dẫn HS đọc mục II-SGK để nêu

các bước thêu dấu nhân

-Nêu cách vạch dấu đường thêu dấu

nhân? So sánh với cách vạch dấu đường

thêu chữ V?

-Nêu cách bắt đầu thêu và cách thêu

mũi thêu dấu nhân? GV hướng dẫn các

thao tác bắt đầu thêu, thêu mũi 1, 2

-GV mời 2-3 HS lên bảng thêu các mũi

thêu tiếp theo

-Em hãy nêu và thực hiện các thao tác

kết thúc đường thêu?

+)GV hướng dẫn nhanh các thao tác

thêu dấu nhân lần thứ 2

-Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu dấu

nhân

-HS khác nhận xét, bổ sung

-GV tổ chức cho HS tập thêu dấu nhân

trên giấy kẻ ô li hoặc vải

-Nhận xét: Thêu dấu nhân là cách thêu tạo thành các muũi thêu giống như dấu nhân nối tiếp nhau liên tiếp giữa 2

đường thẳng song song ở mặt phải

đường thêu

-Để thêu trang trí trên các sản phẩm may mặc như váy, áo, vỏ gối, khăn

ăn…

-HS nêu mục 1-SGK và thực hành vạch dấu đường thêu dấu nhân

-HS nêu mục 2-SGK và theo dõi các thao tác GV hướng dẫn

-HS tập thêu các mũi thêu tiếp theo -HS nêu và thực hiện

-HS nhắc lại cách thêu dấu nhân

-HS tập thêu chữ V

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài để tiết sau thực hành

Tiết 5: Đạo đức

$11: Thực hành giữa học kì I

I/ Mục tiêu:

Trang 11

-Giúp HS củng cố kiến thức các bài từ bài 1 đến bài 5, biết áp dụng trong thực tế những kiến thức đã học

II/ Đồ dùng dạy học:

-Phiếu học tập cho hoạt động 1

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 5

2 Bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2- Hoạt động 1: Làm việc theo

nhóm

*Bài tập 1:

Hãy ghi những việc làm của HS

lớp 5 nên làm và những việc không nên

làm theo hai cột dưới đây:

Nên làm Không nên

làm …… ………

-GV phát phiếu học tập, cho HS thảo

luận nhóm 4

-Mời đại diện một số nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

2.3-Hoạt động 2: Làm việc cá

nhân

*Bài tập 2: Hãy ghi lại một việc làm có

trách nhiệm của em?

-HS làm bài ra nháp

-Mời một số HS trình bày

-Các HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét

2.4-Hoạt động 3: Làm việc theo

cặp

*Bài tập 3: Hãy ghi lại một thành

công trong học tập, lao động do sự cố

gắng, quyết tâm của bản thân?

-GV cho HS ghi lại rồi trao đổi với bạn

-Mời một số HS trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét

-HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV

-HS trình bày

-HS khác nhận xét, bổ sung

-HS làm bài ra nháp

-HS trình bày

-HS khác nhận xét

-HS làm rồi trao đổi với bạn

-HS trình bày trước lớp

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w