Muïc tieâu: - Tìm được một số từ ngữ về các môn học và hoạt động của người; kể được nội dung mỗi tranh bằng một câu.. - Chọn được từ chỉ hoạt động thích hợp để điền vào chỗ trống trong c[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 7
( Từ 27/ 9/ 2010 đến 01/10 / 2010)
Ngày/
Thứ
27/9
Hai
Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức
Người thầy cũ Người thầy cũ Luyện tập Chăm làm việc nhà
2 tiết
Tr.31 Tiết 1
28/9
Ba
Toán Chính tả
Kể chuyện
Tự nhiên & Xã
hội
Ki-lô-gam Người thầy cũ Người thầy cũ
Ăn uống đầy đủ
Tr.32
Tr Tập chép
29/9
Tư
Tập đọc Luyện từ& câu
Toán
Thời khóa biểu
Từ ngữ về môn học Từ chỉ
hoạt động Luyện tập
Tr.33
30/9
Năm
Tập viết Toán Thủ công
Chữ hoa E, Ê
6 cộng với một số: 6 + 5 Gấp thuyền phẳng đáy
không mui
Tr.34 Tiết 1
1/10
Sáu
Toán Chính tả Tập làm văn Sinh hoạt lớp
26 + 5
Cô giáo lớp em
Kể ngắn theo tranh Luyện tập về thời khóa biểu
Tuần 7
Tr.35 Nghe viết
Trang 2Thứ hai, ngày 27 tháng năm 2010
TẬP ĐỌC NGƯỜI THẦY CŨ
I Mục tiêu:
- Biết đọc trơi chảy tồn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu; biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài
- Nội dung: Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trị thật đẹp đẽ
II Phương tiện dạy học:
- SGK, tranh
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Luyện tập, cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Giới thiệu bài
HS đọc + trả lời câu hỏi: Ngơi trường mới Nhận xét,
cho điểm
Giới thiệu: Người thầy cũ
2 Phát triển bà (28’)
Hoạt động 1: Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- GV đọc mẫu
- HD luyện đọc:
a Đọc từng câu
b Đọc từng đoạn
c Đọc đoạn trong nhĩm
d Thi đọc giữa các nhĩm
e Đồng thanh
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Đoạn 1:
- Bố Dũng đến trường làm gì?
- Vì sao bố tìm gặp thầy giáo cũ ngay tại lớp Dũng?
Đoạn 2:
- Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể hiện sự
kính trọng như thế nào?
- Bố Dũng nhớ mãi kỉ niệm gì về thầy?
- Thầy giáo nói với cậu học trò trèo cửa lớp lúc ấy
như thế nào?
Đoạn 3:
- Dũng nghĩ gì khi bố đã về?
- Hát
HS đọc và trả lời
-HS đọc, lớp đọc thầm
- HS nối tiếp đọc từng câu
- Đại diện đọc từng đoạn
-Đại diện thi đọc -Lớp đọc đồng thanh
-HS đọc đoạn 1 -Tìm gặp lại thầy giáo cũ -Bố là bộ đội đóng quân ở xa, khi được về phép bố đến thăm Thầy -HS đọc đoạn 2
-Bố vội bỏ chiếc mũ đang đội trên đầu, lễ phép chào thầy -> có thái độ, cử chỉ, lời nói kính trọng người trên
-Kỉ niệm thời đi học có lần trèo qua cửa lớp, thầy bảo ban nhắc nhở mà không phạt
-Trước khi làm một việc gì cần phải nghĩ chứ! Thôi em về đi, thầy không phạt em đâu
-HS đọc đoạn 3
Trang 3- Vì sao Dũng xúc động khi nhìn bố ra về?
- Tìm từ gần nghĩa với lễ phép?
- Đặt câu
Hoạt động 2: Luyện đọc lại
- Thi đọc toàn bộ câu chuyện
- Lời kể: vui vẻ, ân cần; chú bộ đội: đọc lễ phép
- GV nhận xét
3 Kết luận (2’)
- Câu chuyện này khuyên em điều gì?
- Tại sao phải nhớ ơn, kính trọng, yêu quý thầy cô
giáo cũ?
- Nhận xét tiết học, Chuẩn bị: Thời khóa biểu lớp 2
-Bố cũng có lần mắc lỗi thầy không phạt nhưng đó là hình phạt để nhớ mãi Nhớ để không bao giờ mắc lỗi lại nữa
-Vì hiểu bố, thêm yêu bố Bố rất kính trọng, yêu quý và biết ơn thầy giáo cũ
-Lễ độ, ngoan ngoãn, ngoan
-Dũng là một cậu học trò ngoan Cậu bé nói năng rất lễ phép
-2 nhóm tự phân các vai (người dẫn chuyện, thầy giáo, chú bộ đội và Dũng)
-Nhớ ơn, kính trọng, yêu quý thầy cô giáo cũ
-Vì thầy cô giáo là người đã dạy dỗ, dìu dắt em nên người
ĐẠO ĐỨC
CHĂM LÀM VIỆC NHÀ
I Mục tiêu:
- Biết: Trẻ em cĩ bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng để giúp đỡ ơng
bà, cha mẹ
- Tham gia một số việc nhà phù hợp với khả năng
II Phương tiện dạy học:
- GV: Giấy khổ to, bút viết bảng, phần thưởng, bảng phụ, phiếu luyện tập
- HS: SGK
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Thảo luận, nhĩm
IV Tiến trình dạy học:
1 Giới thiệu bài
- Ơû nhà em tham gia làm những việc gì?
- Đọc ghi nhớ
Giới thiệu: Chăm chỉ học tập.
2 Phát triển bài (27’)
Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- GV nêu tình huống, yêu cầu các HS thảo luận
để đưa ra cách ứng xử, sau đó thể hiện qua trò
- Hát
- HS nêu
- HS trả lời
- Các nhóm HS thảo luận đưa ra cách giải quyết và Chuẩn bị sắm vai
Trang 4chơi sắm vai.
- Tình huống: Sáng ngày nghỉ, Dung đang làm
bài tập bố mẹ giao thì các bạn đến rủ đi chơi
Dung phải làm gì bây giờ?
- Kết luận: Khi đang học, đang làm bài tập, các
em cần cố gắng hoàn thành công việc, không
nên bỏ dở, như thế mới là chăm chỉ học tập
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu: Các nhóm thảo luận và ghi ra giấy
khổ lớn các biểu hiện của chăm chỉ theo sự
hiểu biết của bản thân
- GV tổng kết và đưa ra kết luận dựa vào những
ý kiến thảo luận của các nhóm HS
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
- Tình huống 1: Đã đến giờ học bài nhưng
chương trình đang chiếu phim hay Mẹ giục Lan
đi học nhưng Lan còn chần chừ Bạn Lan nên
làm gì bây giờ?
- Tình huống 2: Hôm nay Nam bị sốt cao nhưng
bạn vẫn nằng nặc đòi mẹ đưa đi học vì sợ không
chép được bài Bạn Nam làm như thế có đúng
không?
- Tình huống 3: Trống trường đã điểm, nhưng vì
hôm nay chưa học thuộc bài nên Tuấn cố tình
đến lớp muộn Em có đồng ý với việc làm của
Tuấn không? Vì sao?
- Tình huống 4: Mấy hôm nay trời đổ mưa to
nhưng Sơn vẫn cố gắng đến lớp đều đặn Em có
đồng tình với Sơn không? Vì sao?
- Kết luận: Chăm chỉ học tập giúp cho việc học
tập đạt được kết quả tốt hơn; em được thầy cô,
bạn bè yêu mến; thực hiện tốt quyền được học
- Dung từ chối các bạn và tiếp tục làm nốt bài tập mẹ giao cho
- Dung xin phép mẹ để bài tập đến chiều và cho đi chơi với các bạn
- Dung không cần xin phép mẹ mà bỏ ngay bài tập ấy ở lại, chạy đi chơi với các bạn
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- Hình thức: thảo luận vòng tròn, lần lượt các thành viên trong nhóm ghi từng ý kiến của mình vào giấy
- Tự giác học không cần nhắc nhở
- Luôn hoàn thành các bài tập
- Luôn học thuộc bài trước khi đến lớp
- Đi học đúng giờ…
- HS các nhóm trao đổi, nhận xét
- Lan nên tắt chương trình tivi để đi học
bài Bởi nếu Lan không học bài, mai đến lớp sẽ bị cô giáo phê bình và cho điểm kém.
- Bạn Nam làm như thế chưa đúng Học tập chăm chỉ không phải là lúc nào cũng đến lớp Để đảm bảo kết quả học tập, Nam có thể nhờ bạn chép bài hộ.
- Không đồng tình với việc làm của Tuấn vì Tuấn như thế là chưa chăm học Làm như thế, Tuấn sẽ muộn học.
- Đồng tình với Sơn Vì có đi học đều, bạn mới luôn tiếp thu bài tốt, mới hiểu và làm được bài.
- Đại diện các nhóm trình bày các phương án giải quyết tình huống Trao đổi, nhận xét, bổ sung
Trang 5tập của mình…
3 Kết luận (3’)
- Yêu cầu: các HS về nhà xem xét lại việc học
tập của cá nhân mình trong thời gian vừa qua
để tiết sau trình bày trước lớp
- Chuẩn bị: Thực hành
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Biết giải bài tốn về nhiều hơn, ít hơn.( BT2,3,4)
II Phương tiện dạy học:
- GV: SGK Bảng phụ ghi tóm tắt bài 2, 3
- HS: bảng con
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Luyện tập, cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Giới thiệu bài
- Thầy cho tóm tắt
Giá trên: 29 cái
Giá dưới ít hơn: 2 cái
Giá dưới: … cái?
- GV nhận xét, cho điểm
Giới thiệu: Luyện tập củng cố về dạng toán Bài toán về ít
hơn
2 Phát triển bài(27’)
Bài 2:
- Kém hơn anh 5 tuổi là “Em ít hơn anh 5 tuổi”
- Thuộc dạng tốn gì ta đã học?
Bài 3:
- Nêu dạng toán
- Nêu cách làm
- Chốt: So sánh bài 2, 3
Bài 4:
- Nêu dạng toán
- Nêu cách làm
3 Kết luận (3’)
- Cách giải bài toán nhiều hơn:
Tìm số lớn: Số lớn = số bé + phần nhiều hơn
- Hát Số ca ở giá dưới có:
29 – 2 = 27 (cái) Đáp số: 27 cái
Số tuổi của em là:
16 – 5 = 11 (tuổi) Đáp số: 11 tuổi
- HS làm bài
- HS đọc đề
- Bài toán về nhiều hơn
Số tuổi anh là :
11 + 5 = 16 (tuổi) Đáp số: 16 tuổi
- HS làm bài
- HS đọc đề
Trang 6
- Cách giải bài toán lớn hơn:
Tìm số bé: Số bé – số lớn – phần ít hơn
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Kilôgam
Thứ ba, ngày 28 tháng 9 năm 2010
Chính tả Người thầy cũ
I Mục tiêu:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuơi
- Làm được BT2; BT 3a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa , bảng phụ
- Học sinh : vở, bảng con
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Luyện tập, cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Giới thiệu bài
- 2 chữ có vần ai, ay Nhận xét
Giới thiệu: “Người thầy cũ’
2 Phát triển bài(28’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.
- GV đọc đoạn chép trên bảng
- Dũng nghĩ gì khi bố đã về?
- Đoạn chép có mấy câu?
- Chữ đầu câu viết như thế nào?
- Nêu những từ khó viết
- HD chép vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn
- GV chấm sơ bộ
Hoạt động 2: HD làm bài tập
- Bài 2: Điền ui hay uy vào chỗ trống
3 Kết luận (2’)
- Viết tiếp
- Chuẩn bị: Cô giáo lớp em
- Hát -3 em viết bảng lớp, viết bảng con
-2 em đọc lại -Bố đã mắc lỗi thầy không phạt nhưng bố nhận đó là hình phạt để nhớ mãi Nhớ để không bao giờ mắc lại nữa
-Có 3 câu -Viết hoa chữ cái đầu -xúc động, khung cửa sổ, mắc lỗi -Chép bài vào vở
-Sửa bài
-Bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ, tận tụy
Trang 7KỂ CHUYỆN
NGƯỜI THẦY CŨ
I Mục tiêu:
- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện (BT1).
- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện ( BT2)
II Phương tiện dạy học:
- GV: Tranh
- HS: SGK
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Kể chuyện, nhĩm
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Giới thiệu bài
- 2 HS kể lại chuyện Mẩu giấy vụn
- Thầy nhận xét, cho điểm
Giới thiệu: Người thầy cũ
2 Phát triển bài (28’)
Hoạt động 1: HD kể chuyện trong nhĩm
a Nêu tên nhân vật trong câu chuyện
GV: Câu chuyện cĩ những nhân vật nào?
b Kể lại tồn bộ câu chuyện
- GVHD kể tồn bộ câu chuyện:
+ Kể chuyện trong nhĩm: GV theo dõi giúp đỡ, gợi ý cho nhĩm
gặp lúng túng
+ Thi kể chuyện trước lớp
- GV cĩ thể gợi ý đặt câu hỏi cho HS kể
- Nhận xét về nội dung, cách diễn đạt…
- Nhận xét tuyên dương cá nhân kể hay, sáng tạo trong lời kể
Hoạt động 2: Kể lại theo vai
- Thầy cho HS nhận vai
+ Lần 1: GV làm người dẫn chuyện ( vai Dũng khơng cần nĩi)
+ Lần 2:
- Chia thành nhĩm 3 HS dựng lại câu chuyện
- Cho HS tập kể trong nhĩm
- Thi kể trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương nhĩm kể hay nhất
3 Kết luận (2’)
- Qua câu chuyện này em rút ra bài học gì?
- Tập kể chuyện
- Chuẩn bị: Người mẹ hiền
- Hát
- Lớp nhận xét
- Dũng, chú Khánh, thầy giáo
- HS kể Nhĩm nhận xét
- Đại diện nhĩm thi kể từng đoạn Sau mỗi lần kể, nhĩm khác nhận xét
- Nhận xét mỗi lần kể
- 1 HS vai thầy giáo, 1HS vai Khánh, 1 HS vai Dũng
- Nhĩm 3 HS kể lại theo vai, chuẩn bị thi kể
- Đại diện nhĩm thi kể
- Nhận xét nhĩm mỗi lần kể
- Nhớ về tình cảm thầy trị thật đẹp, phải nhớ ơn…
Trang 8TỰ NHIÊN XÃ HỘI
ĂN UỐNG ĐẦY ĐỦ
I Mục tiêu:
Biết ăn đủ chất, uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chĩng lớn và khỏe mạnh
II Phương tiện dạy học:
- GV: Mô hình ( hoặc tranh vẽ ) cơ quan tiêu hóa Giấy màu
- HS: SGK
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Thảo luận, nhĩm
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Giới thiệu bài
- Vào đến dạ dày thức ăn được biến đổi thành
gì? Tại sao chúng ta ăn chậm, nhai kĩ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu: Ăn uống đầy đủ
2 Phát triển bài (26’)
Hoạt động 1: Thảo luận nhĩm về các bữa ăn và
thức ăn hằng ngày.
Bước 1: Làm việc nhĩm nhỏ
- YCQS hình 1,2,3,4; tr.16 và TLCH về bạn
Hoa và sau đĩ liên hệ với bản thân:
+ Hằng ngày các bạn ăn mấy bữa?
+ Mỗi bữa ăn những gì và ăn bao nhiêu?
+ Ngồi ra các bạn cĩ ăn uống thêm gì?
+ Bạn thích ăn gì, uống gì?
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- Đại diện nhĩm báo cáo thảo luận trước lớp
- GV bổ sung ý kiến của HS và kết luận:
+ Để đảm bảo ăn đủ lượng thức ăn, mỗi ngày ít
nhất ăn 3 bữa : sáng, trưa, tối.
+ Nên ăn nhiều vào buổi sáng và bữa trưa, buổi
tối khơng nên ăn quá no.
+ Hằng ngày nên uống đủ nước ngồi mĩn canh
bữa cơm, khi khát cần uống nước, mùa hè uống
nhiều hơn
+ Cần ăn đủ loại thức ăn từ động vật( thịt, cá,
tơm, trứng, ), từ thực vật( rau, quả chín,…)
Kết luận: Ăn uống đầy đủ được hiểu là phải ăn đủ
cả về số lượng và chất lượng.
Hỏi: Trước và sau bữa ăn chúng ta nên làm gì?
Ai thực hiện thường xuyên việc trên? Khen ngợi các
em thực hiện tốt
- Hát
- HS thực hành và nói
- Lớp nhận xét
- QS và trả lời
- Hoa ăn mỗi ngày 3 bữa
- HS nêu trong nhĩm
- đĐại diện nhĩm trả lời
- Lắng nghe
- Rửa sạch tay trước khi ăn;
- Khơng ăn đồ ngọt trước bữa ăn;
- Sau khi ăn nên súc miệng và uống nước cho sạch sẽ
Trang 9 Hoạt động 2: Lợi ích của việc ăn uống đầy đủ
chất
Gợi ý để HS nhớ lại bài đã học “ Tiêu hĩa thức
ăn”
+ Thức ăn được biến đổi ntn trong dạ dày và
ruột non?
+ Những chất bổ thu được từ thức ăn được đưa
đi đâu, để làm gì?
- GV giao nhiệm vụ thảo luận:
+ Tại sao chúng ta cần ăn đủ no, uống đủ nước?
+ Nếu ta thường xuyên bị đĩi, khát thì điều gì sẽ
xảy ra?
- Đại diện nhĩm trình bày
GV: chúng ta cần ăn đủ các loại thức ăn và đủ
lượng thức ăn, uống đủ nước để chúng biến thành
chất bổ dương nuơi cơ thể, làm cơ thể khỏe mạnh,
chĩng lớn…Nếu cơ thể bị đĩi, khát ta sẽ bị bệnh, mệt
mỏi, gầy yếu, làm việc và học tập kém,…
Hoạt động 3: Trị chơi đi chợ
Bước 1: GVHD cách chơi.
- Treo bảng bức tranh vẽ một số mĩn ăn, đồ uống,
các em lựa chọn các thức ăn, đồ uống
- Phát mỗi nhĩm 3 tờ giấy màu( đỏ chọn thức ăn
buổi sáng, xanh: trưa; vàng: tối)
Bước 2: HS tiến hành trị chơi
Bước 3:
- Từng HS tham gia trị chơi giới thiệu trước lớp
những thức ăn, đồ uống mà mình chọn
- Cả lớp và GV nhạn xét lựa chọn nào là phù hợp,
cĩ lợi cho sức khỏe
3 Kết luận(2’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ăn, uống sạch sẽ
- HS trả lời theo gợi ý
- Giúp cơ thể phát triển tốt
- Sẽ bị bệnh, mệt mỏi, gầy yếu, làm việc và học tập kém…
- Nghe phổ biến luật chơi
- Thực hiện trị chơi
- Nhận xét, tuyên dương
TOÁN KI-LÔ-GAM
I Mục tiêu:
- Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thơng thường
- Biết ki-lơ-gam là đơn vị đo khối lượng; đọc, viết tên và kí hiệu của nĩ
- Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số kèm đơn vị đo kg
II Phương tiện dạy học:
- GV: Cân đĩa, các quả cân: 1 kg, 2 kg, 3 kg Quyển vở
- HS: 1 số đồ vật: túi gạo, 1 chồng sách vở
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Trang 10Luyện tập, cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Giới thiệu bài
Thanh : 16 tuổi
Em kém anh: 2 tuổi
Em : …tuổi?
- Thầy nhận xét
Giới thiệu: Học 1 đơn vị mới đó là Kilôgam
2 Phát triển bài(27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn
- Thầy nhắc quả cân 1 kg lên, sau đó nhắc quyển
vở và hỏi: Vật nào nặng hơn? Vật nào nhẹ hơn?
- Thầy yêu cầu HS 1 tay cầm quyển sách, 1 tay
cầm quyển vở và hỏi: Quyển nào nặng hơn?
Quyển nào nhẹ hơn?
Muốn biết 1 vật nặng, nhẹ thế nào ta phải cân vật đó
Hoạt động 2: Giới thiệu cái cân và quả cân.
- Thầy cho HS xem cái cân
- Để cân được vật ta dùng ta dùng đơn vị đo là
kilôgam Kilôgam viết tắt là (kg)
- Thầy ghi bảng kilôgam = kg
- Thầy cho HS xem quả cân 1 kg, 2 kg, 5 kg
- Thầy cho HS xem tranh vẽ trong phần bài học, yêu
cầu HS tự điền tiếp vào chỗ chấm
Hoạt động 3: Giới thiệu cách cân và tập cân 1 số đồ
vật
- Thầy để túi gạo lên 1 đĩa cân và quả cân 1 kg
lên đĩa khác
- Nếu cân thăng bằng thì ta nói: túi gạo nặng 1 kg
- Cho HS nhìn và nêu: Nếu cân nghiêng về phía
quả cân thì ta nói: Túi gạo nhẹ hơn 1 kg
- Nếu cân nghiêng về phía túi gạo thì ta nói: Túi
gạo nặng hơn 1 kg
Hoạt động 4: Thực hành
Bài 1:
- Thầy yêu cầu HS xem tranh vẽ
Bài 2:
- Làm tính cộng trừ khi ra kết quả phải có tên đơn
vị đi kèm
3 Kết luận(3’)
- Thầy cho HS đại diện nhóm lên thi đua cân các
vật mà Thầy yêu cầu và TLCH
- Cân nghiêng về quả cân 1 kg Vật nhẹ hơn quả
- Hát
- HS làm
- Quả cân nặng hơn, quyển vở nhẹ hơn
- HS trả lời
- HS quan sát
- HS lập lại
- Túi gạo nặng 1 kg
- HS nhìn cân và nhắc lại
- HS điền vào chỗ chấm, đồng thời đọc to
- VD: Hộp sơn cân nặng 3 kg
- HS làmbài
- Nhận xét