GDHS lũng biết ơn các nhà khoa học đó đem tài năng phục vụ lợi íchchung chocuộc sống chung của nhân loại II / Đồ dùng dạy học: GV : Tranh minh hoạ SGK; bảng phụ viết sẵn tờn riờng , từ
Trang 1Tuyển chọn Giáo án toán lớp 5 – Mẫu Giáo án điện tử lớp 5
2 Hiểu nghĩa của các từ ngữ:Lễ Nô- en , giáo đờng,
3 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu,biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.(Trả lời câu hỏi 1,2,3)
KNS: Kĩ năng phân tích ,kĩ năng nhận thức, kĩ năng thể hiện sự cảm thông
II, Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ (sgk).
III, Các hoạt động dạy học
A, Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 Hs đọc bài :Trồng rừng ngập mặn?
?Nêu nội dung của bài?
B, Bài mới
1, Giới thiệu bài: ? Nêu tên chủ điểm ?
?Tên chủ điểm nói lên điều gì?
-GV giới thiệu : Các bài đọc trong chủ điểm sẽ giúp các em có hiểu biết về cuộc đấu tranh chống đói nghèo, lạc hậu, bệnh tật, vì tiến bộ, vì hạnh phúc củacon người
- Giới thiệu Chuỗi ngọc lam - một câu chuyện cảm động về tình cảm thương
yêu giữa những nhân vật có số phận rất khác nhau
2, Hu ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
-Gv đọc bài Hướng dẫn cách đọc
-Gv chia đoạn , gọi Hs đọc nối tiếp
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
-Gọi 1 Hs khá đọc bài
b, Tìm hiểu bài
-Cả lớp lắng nghe -2 Hs đọc nối tiếp ,luyện đọc từ khó:Nô-
en, Gioan, rạng rỡ, ngửng đầu, trầmngâm, giáo
Trang 2- HS đọc nối tiếp bài
? Truyện có những nhân vật nào?
? Chi tiết nào cho biết điều đó
? Thái độ của chú Pi-e lúc đó thế
? Vì sao Pi-e đã nói rằng em bé trả
giá rất cao để mua chuỗi ngọc?
? Chuỗi ngọc đó có ý nghĩa gì đối
với chú Pi- e?
- Thảo luận nhóm đôi (2’):
? Em nghĩ gì về các nhân vật trong
câu chuyện này
GVKL: Ba nhân vật trong truyện
đều là những người nhân hậu, tốt
bụng Những con nguời ấy thật
- Tặng chị gái nhân ngày lễ Nô-en
- Cô bé không đủ tiền để mua
- Cô bé mở khăn đổ lên bàn một nắm xu
và nói đó là số tiền cô đã đập con lợnđất
- Trầm ngâm nhìn cô bé, lúi húi gõmảnh giấy ghi giá tiền trên chuỗi ngọclam
Ý1: Cuộc đối thoại giữa chú Pi-e và cô
bé Gioan
- HS phân vai luyện đọc
- 2 nhóm thi đọc diễn cảm theo vai,
- 3 HS đọc
- Để hỏi xem có đúng cô bé đã muachuỗi ngọc ở đây không? Chuỗi ngọc cóphải là ngọc thật không? Cô bé đã muavới giá bao nhiêu tiền?
- Vì chuỗi ngọc bé Gioan mua bằng tất
cả số tiền mà em có
- Đây là món quà chú dành để tặng vợchưa cưới của mình, nhưng cô ấy đã mấtsau một vụ tai nạn giao thông
-HS thảo
luận Họ đều là những nguời tốt, có tấmlòng nhân hậu Họ biết sống vì nhau,mang lại hạnh phúc, niềm vui cho nhau
- HS lắng nghe
Trang 3? Nội dung của phần 2 là gì?
- Luyện đọc diễn cảm phần 2 theo
vai
- Thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, khen ngợi
? Nêu nội dung chính của bài?
- Gọi HS nhắc lại nội dung chính
? Qua câu chuyện này em học tập
được điều gì về các nhân vật trong
câu chuyện ?
-Nhận xét bài học
-Ý2: Cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị
cô bé.
- HS phân vai luyện đọc
- 2 nhóm thi đọc diễn cảm theo vai
ND: Câu chuyện ca ngợi những con
ng-ười có tấm lòng nhân hậu, thương yêungười khác, biết đem lại niềm vui vàhạnh phúc cho người khác
- Người dẫn chuyện, Bé Gioan, chú
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
GDHS lũng biết ơn các nhà khoa học đó đem tài năng phục vụ lợi íchchung chocuộc sống chung của nhân loại
II / Đồ dùng dạy học:
GV : Tranh minh hoạ SGK; bảng phụ viết sẵn tờn riờng , từ mượn nướcngoài ,
HS : chuẩn bị bài trước ở nhà
III / Các hoạt động dạy - học :
1)Ổn định : Kiểm tra dụng cụ HS
2)Kiểm tra bài cũ :
1 HS kể lại 1 việc làm tốt ( Hoặc 1 hành
động dũng cảm ) bảo vệ môi trường em
- HS kể lại 1 việc làm tốt ( Hoặc
1 hành động dũng cảm ) bảo vệmôi trường em đó làm hoặc đó
Trang 4đó làm hoặc đó chứng kiến
3)/ Bài mới :
a / Giới thiệu bài :Câu chuyện Pa-xtơ và
em bé giúp các em biết tấm gương lao
động quên mỡnh , vỡ hạnh phỳc con
người của nhà khoa học Lu-i Pa-xtơ
.Ông đó cú cụng tỡm ra loại vắc – xin
cứu loài người thoát khỏi 1 căn bệnh
nguy hiểm mà từ rất lâu mà con người
bất lực không tỡm được cách chữa trị:
Bệnh dại
b / GV kể chuyện :
-GV kể lần 1 – GV treo bảng phụ phụ
viết sẵn tên riêng , từ mượn nước ngoài ,
ngày tháng đáng nhớ: Bác sỹ Lu-i Pa-xtơ
, cậu bé Giô – dép, thuốc Vắc –xin , ngày
6/7/1885(ngày Giô-dép được đưa đến
gặp bác sỹ Lu-i Pa-xtơ) , 7/7/1885 ( ngày
những giọt vắc –xin chống bệnh dại đầu
tiên được tiêm thử nghiệm trên cơ thể
con người)
-GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào 6 tranh
minh hoạ
c/ HS kể chuyện: Các em nhớ vào lời
thầy đó kể , quan sỏt vào cỏc tranh, hóy
kể lại từng đoạn câu chuyện
-Cho HS kể từng đoạn trong nhóm
-Cho HS thi kể chuyện câu chuyện trước
+Vỡ sao Pa-xtơ phải suy nghĩ day dứt
rất nhiều trước khi tiêm vắc –xin cho
Giô-dep?
+Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
chứng kiến -HS lắng nghe
-HS lắng nghe và theo dừi trờnbảng
-HS vừa nghe vừa kết hợp nhỡntranh
-Mỗi em trong nhúm kể 3 tranhsau kể hết cõu chuyện
- HS thi kể câu chuyện trướclớp
-HS thảo luận để tỡm hiểu cõuchuyện
-Lớp nhận xột bạn kể hay, hiểucõu chuyện nhất
-HS lắng nghe
Trang 5gỡ ?
-GV nhận xét , tuyên dương
4/ Củng cố dặn dũ : Về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị
tiết kể chuyện hôm sau: nhớ lại 1 câu
chuyện đó nghe, tỡm đọc 1 câu chuyện
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
1– Ổn định lớp : Kiểm tra dụng cụ HS
2– Kiểm tra bài cũ :
-Nờu qui tắc chia 1 số thập phõn cho
Trang 6*Để chia tiếp, ta viết dấu phẩy vào bên
phải 6 và viết thêm chữ số 0 vào bên phải
3 được 30 30 chia 4 được 7, viết 7 ; 7
+Phép chia này có thực hiện tương tự như
phép chia 27 :4 được không ?Tại sao ?
+HD HS thực hiện phộp chia bằng cỏch
chuyển 43 thành 43,0 rồi chuyển phộp
chia 43 :52 thành phộp chia 43,0 :52
+Gọi 1 HS lờn bảng thực hiện phộp
chia ,cả lớp làm vào giấy nhỏp
+Gọi vài HS nờu miệng kết quả
-Nêu qui tắc chia 1 STN cho 1 STN mà
thương tỡm được là 1 số thập phân?
+GV ghi bảng qui tắc ,gọi vài HS nhắc
lại
* Thực hành :
+Lấy chu vi chia cho 4
- HS thực hiện trờn giấy nhỏp
+HS nờu kết quả
-Theo dừi +Không thực hiện được vỡ số
bị chia 43 bộ hơn số chia 52.+HS theo dừi
43,0 52
1 40 0,82 36
-HS nêu như SGK +Vài HS nhắc lại
2 HS lờn bảng thực hiện 2
Trang 7-Nêu qui tắc chia 1 STN cho 1 STN
thương tỡm được là 1 số thập phân?(HSK)
- Nhận xột tiết học
- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập
phộp chia 12:5 và 23:4 ,cả lớp làm vào vở
-HS làm bài
-HS làm bài -HS đọc đề
-Theo dừi
HS lờn bảng giải ,cả lớp giải vào vở
-HS nghe
Buổi 2
Chớnh tả : ( Nghe - viết :) CHUỖI NGỌC LAM
( Từ Pi – e ngạc nhiên … đến cô bé mỉm cười rạng rỡ , chạy vụt đi )
I / Mục Tiờu :
Nghe viết bài chớnh tả ,trỡnh bày đúng hỡnh thức đoạn văn xuôi
Tỡm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của bàitập 3 làm được bài tập 2 a,b
Giỏo dục HS cẩn thận,cú ý thức rốn chữ viết
II / Đồ dùng dạy học :
-GV : SGK Bảng phụ viết sẵn bài tập 2b
Trang 8-HS : SGK,vở ghi
III / Hoạt động dạy và học :
I/ Ổn định : Kiểm tra dụng cụ HS
II)
Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lờn bảng viết :việc làm , Việt
Bắc , lần lượt , cái lược
III / Bài mới :
1 / Giới thiệu bài : Hôm nay các em
chính tả một đoạn trong bài “ Chuỗi
ngọc lam ( Từ “Từ Pi – e ngạc nhiên
… đến cô bé mỉm cười rạng rỡ , chạt
vụt đi” )và ôn lại cách viết những từ ngữ
cú chứa ao / au
2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :
-Cho HS đọc đoạn cần viết trong bài
Chuỗi ngọc lam
Hỏi : Nêu nội dung của đoạn đối
thoại ?
-Cho HS đọc thầm, lại chú ý cách viết
các câu đối thoại , các câu hỏi , câu cảm
-GV nhắc nhở tư thế ngồi của HS
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- HS lờn bảng viết : việc làm ,Việt Bắc , lần lượt , cái lược ( Cảlớp viết ra nháp)
-HS lắng nghe
-HS theo dừi SGK và lắng nghe
(HSK)-Chú Pi – e biết Gioan lấyhết tiền dành dụm để mua tặng chịchuỗi ngọc nên đó tế nhị gỡ giỏtiền để cô bé vui vỡ mua đượcchuỗi ngọc tặng chị
-HS đọc thầm và thực hiện theoyờu cầu
-1 HS lờn bảng viết , cả lớp viếtgiấy nhỏp
-HS viết bài chớnh tả
- HS soỏt lỗi
Trang 9-1 HS nờu yờu cầu của bài tập 2a GV
nhắc lại yờu cầu bài tập
-Cho HS hoạt động nhóm GV chấm
chữa bài
* Bài tập 3 : Treo bảng phụ
-Cho HS nờu yờu cầu của bài tập 3
-Cho HS đọc thầm “ Nhà môi trường
-Chuẩn bị tiết sau nghe viết : Buôn Chư
Lênh đón cô giáo
-2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéonhau để chấm
( hũn ) đảo ,(tự )hào , (một) dạo ,( trầm ) trọng ,tàu ,( tấp ) vào,trước (tỡnh hỡnh đó)
,(môi) trường ,chở (đi ),trả (lại) -HS lắng nghe
Trang 10.Giỏo dục tớnh nhanh nhẹn,hợp tỏc với bạn.
II.- Đồ dùng dạy học:
-GV: SGK.Bút dạ + vài tờ giấy khổ to để HS làm BT
-HS: SGK
III.- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1)Ổn định : KT dụng cụ HS
2)Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 (HSTB)đặt câu có cặp quan hệ từ
a) Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được ôn
lại những điều đó học về danh từ, đại từ Các
em sẽ tiếp tục được rèn luyện kỹ năng sử
dụng danh từ, đại từ thông qua việc làm một
số bài tập cụ thể
b) Luyện tập:
Bài 1:Cho HS đọc toàn bộ bài tập1.
- GV nờu yờu cầu bài tập
+Mỗi em đọc đoạn văn đó cho
+Tỡm danh từ riờng trong đoạn văn
+Tỡm 3 danh từ chung
- Cho HS làm bài
- Cho HS trỡnh bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại : Các em chỉ cần
gạch được 3 danh từ chung trong các danh từ
chung sau đây là đạt yêu cầu: Giọng, hành,
nước mắt, vệt, má, cậu con trai, tay , mặt,
phía, ánh đèn, tiếng đàn, tiếng hát, mùa
-HS làm bài cỏ nhõn, dựngbỳt chỡ gạch dưới các danh
từ tỡm được
-Một số HS lờn bảng viết cỏcdanh từ tỡm được
-Lớp nhận xột
Trang 11-Cho HS đọc yêu cầu BT và phát biểu ý kiến.
GV nhận xột và chốt lại:
Khi viết danh từ riờng (cỏc cụm từ chỉ tên
riêng) nói chung, ta phải viết hoa chữ cái đầu
tiên của mỗi bộ phận tạo thành danh từ riêng
(tên riêng ) đó
Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT3
-GV giao việc:
*Mỗi em đọc lại đoạn văn ở BT1
*Dựng viết chỡ gạch 2 gạch dưới đại từ xưng
hô trong đoạn văn vừa đọc
-Cho HS làm bài (GV dán 2 tờ phiếu lên
bảng để 2 HS lên bảng làm bài)
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
*Đại từ chỉ ngôi có trong đoạn văn: chị, tụi,
ba, cậu, chỳng tụi.
Bài 4:Cho HS đọc yêu cầu của BT4
-GV Cho hs đọc lại đoạn văn ở BT1
+Tỡm danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
các kiểu câu: Ai –làm gỡ? Ai- thế nào? Ai- là
*Tôi (đại từ) nhỡn em cười trong hai hàng
nước mắt kéo vệt trên má
*Nguyên (danh từ) cười rồi đưa tay lên quệt
má
*Tôi (đại từ) chẳng buồn lau mặt nữa
*Chúng tôi (đại từ) đúng như vậy nhỡn ra
phớa xa sỏng rực ỏnh đèn màu…
b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
-1HS đọc to, lớp lắng nghe.-Một số HS phỏt biểu ý kiến.-Lớp nhận xột
-1HS đọc to, lớp đọc thầm
-2HS lờn làm bài trờn phiếu.Lớp làm trong SGK
-Cả lớp nhận xột bài làm của
2 bạn trờn lớp
-1HS đọc to, lớp đọc thầm
4HS lờn bảng làm HS làmvào nhỏp
-Lớp nhận xột bài làm của 4bạn trờn bảng
-HS chép lời giải đúng (hoặc
Trang 12kiểu câu Ai thế nào?
*Một năm mới (cụm danh từ ) bắt đầu
c) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
*Chị sẽ là chị của em mói mói.
- Danh từ tham gia vị ngữ (từ chị trong 2 câu
trên) phải đứng sau từ là
gạch trong SGK)
4) Củng cố, dặn dũ:
-GV nhận xột tiết học
-Yờu cầu HS về nhà hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài sau :ễN TẬP VỀ TỪ LOẠI
Học xong này, HS biết:
- Nêu được vai trũ của phụ nữ trong gia đỡnh và xó hội
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọngphụ nữ
- Tôn trong, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái vàngười phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày
II Tài liệu và phương tiện
- Thẻ các màu để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1
Trang 13III Các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Tỡm hiểu thụng tin:
- GV chia nhúm 4 giao nhiệm vụ
Quan sỏt chuẩn bị giới thiệu nội dung
H: Em hóy kể cỏc cụng việc mà người
phụ nữ trong gia đỡnh, xó hội mà em
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
- Cỏc nhúm quan sỏt ảnh và thảo luận
về nội dung từng ảnh
+ Bà Nguyễn Thị Định, bà NguyễnThị Trâm, chị Nguyễn Thuý Hiền và
bà mẹ trong bức ảnh "Mẹ địu con làmnương" đều là những phụ nữ đó cúđóng góp rất lớn trong sự nghiệp bảo
vệ tổ quốc, xây dựng đất nước, khoahọc, quân sự thể thao và trong giađỡnh
- HS kể: Người phụ nữ nổi tiếng nhưphó chủ tịch nước Trương Mĩ Hoa, Trong thể thao: Nguyễn Thuý Hiền -Vỡ họ là những người gánh vác rấtnhiều công việc gia đỡnh, chăm sóccon cái, lại cũn tham gia cụng tỏc xóhội
- HS đọc ghi nhớ
- HS làm việc cỏ nhõnCỏc biểu hiện tụn trọng phụ nữ là:(a), (b)
- Cỏc việc làm biểu hiện khụng tụntrọng phụ nữ là: (c) ; (d)
Trang 14+ Mục tiờu: HS biết đánh giá và bày
tỏ thái độ tán thành với các ý kiến tụn
trọng phụ nữ, biết giải thớch lớ do và
sao tỏn thành hoặc khụng tỏn thành ý
kiến đó
+ Cỏch tiến hành:
1 GV nêu yêu cầu của bài tập 2 HD
học sinh cách thức bày tỏ thái độ
thông qua việc giơ thẻ màu
2 GV lần lượt nêu từng ý kiến, HS
bày tỏ theo qui ước: tán thành giơ thẻ
đỏ, không tán thành giơ thẻ xanh
Dặn dũ: Về nhà sưu tầm các bài thơ
bài hát ca ngợi người phụ nữ nói
chung và người phụ nữ VN nói riêng
Học sinh nắm được cách chơi và chơi được trũ chơi “ nhảy bao bố”.
HS thấy hứng thỳ khi tham gia trũ chơi
Rèn kỹ năng bền bỉ, dẻo dai khi chơi cho học sinh
II Chuẩn bị: Bao bỡ
III Hoạt động dạy học:
1 GV phổ biến cách chơi, luật chơi:
* Cách chơi và luật chơi:
Người chơi có thể từ 3 người trở lên
Trang 15Chọn một người đứng ra trước xũe
bàn tay ra cỏc người khác giơ ngón
trỏ ra đặt vào long bàn tay vào Người
xũe bàn tay đọc thật nhanh:
Chi chi chành chành
Cái đanh thổi lửa
Con ngựa chết chương
Ba vương ngũ đế
Chấp chế đi tỡm
Ù à ự ập
Đọc đến chữ “ập” người xũe tay nắm
lại, những người khác cố gắng rút tay
ra thật nhanh, ai rút không kịp bị nắm
trúng thỡ vào thế chỗ người xũe tay
và vừa làm vừa đọc bài đồng dao cho
.
Thứ ba, ngày 8 tháng 12 năm 2015
Tập làm văn LÀM BIấN BẢN CUỘC HỌP
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
- Ra quyết định / giải quyết vấn đề ( hiểu trường hợp nào cần lập biênbản, trường hợp nào không cần lập biên bản)
- Tư duy phê phán
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
Phõn tớch mẫu
Đóng vai
Trang 16Trỡnh bày 1 phỳt.
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-GV:SGK Bảng phụ Một tờ phiếu ghi bài tập 2
-HS :SGK
V TIẾN TRèNH DẠY HỌC :
I/ Ổn định : Kiểm tra dụng cụ HS
II)Kiểm tra bài cũ :
Cho HS đọc đoạn văn tả ngoại hỡnh
của 1 người em thường gặp
III / Bài mới
a Khỏm phỏ :
Trong những năm học ở trường tiểu
học , các em đó tổ chức nhiều cuộc
họp , văn bản ghi lại diễn biến và kết
luận của cuộc họp để nhớ và thực hiện
được gọi là biên bản Bài học hôm nay ,
giỳp cỏc em hiểu thế nào là biờn bản 1
cuộc họp
b Kết nối :
2 / Hướng dẫn HS luyện tập:
c Thực hành :
Bài tập 1: Cho HS đọc nội dung BT 1
toàn văn biên bản đại hội chi đội
Bài tập 2 : Cho HS đọc yêu cầu bài tập
2
+GV : Mỗi em đọc lại biên bản , nhớ
nội dung biờn bản là gỡ ? Biờn bản
gồm cú mấy phần ? Trả lời 3 cõu hỏi
-Cho HS làm bài và trả lời cỏc cõu hỏi
-GV nhận xột và chốt lại
3 / Phần ghi nhớ :
- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
( GV treo bảng phụ cú ghi phần ghi nhớ
)4/ Phần luyện tập :
-2 HS lần lượt đọc đoạn văn mỡnhviết
Trang 17Bài tập 1:Cho HS đọc bài tập 1
* Giáo dục kĩ năng sống: Phân tích mẫu
Ra quyết định / giải quyết vấn đề ( hiểu
trường hợp nào cần lập biên bản,
trường hợp nào không cần lập biên
bản)
-Cho HS trao đổi nhóm đôi để trả lời
câu hỏi trường hợp cần lập biên bản và
trường hợp không cần lập biên bản Vỡ
sao ?
-Cho HS trao đổi ý kiến , trao đổi tranh
luận
-GV dán tờ phiếu đó viết nội dung bài
tập 1 , cho khoanh trũn trường hợp cần
ghi biên bản
-GV kết luận
Bài tập 2 :GV nờu yờu cầu bài tập 2
-Cho HS suy nghĩ đặt tên cho các biên
bản ở bài tập 1
d Áp dụng :
-Nhận xột tiết học
-Học thuộc ghi nhớ , nhớ lại nội dung
1cuộc họp của tổ ( lớp) để chuẩn bị ghi
biên bản tiết TLV tới
-HS trao đổi theo nhóm và trả lờicác câu hỏi
-1 số HS phỏt biểu ,lớp nhận xột -1 HS lờn bảng thực hiện
- Củng cố về chia số thập phân cho một số tự nhiên, Số tự nhiên chia cho số
tự nhiên thương tỡm được là số thập phân
- Rèn kĩ năng trỡnh bày bài.
- Giỳp HS cú ý thức học tốt.
II, Các hoạt động dạy học
1,Ôn định:
2, Kiểm tra: Muốn chia một số tự
nhiờn cho một số tự nhiờn , ta - HS trỡnh bày.
Trang 18Lời giải:
a) 70,5 : 45 – 33,6 : 45 = ( 70,5 – 33,6) : 45 = 36,9 : 45 = 0,82
b) 23,45 : 12,5 : 0,8 = 23,45 : (12,5 x 0,8) = 23,45 : 10 = 2,345
Lời giải:
a) X x 5 = 9,5
X = 9,5 : 5
X = 1,9b) 21 x X = 15,12
Trang 19+ Quõn Phỏp chia làm 3 mũi ti61n cụng lờn Việt Bắc.
+ Quân ta phục kích đánh địch với các trận tiêu biểi : Đèo Bông Lau,Đoan Hùng,…
Sau hơn một tháng bị sa lầy, địch rút lui, trên đường rút chạyquân địchcũn bị ta chặn đánh dữ dội
B–Chuẩn bị :
1 – GV : - Bản đồ hành chính Việt Nam ( để chỉ các địa danh ở Việt
Bắc )
- Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947
- Tư liệu về chiến dịch Việt bắc thu-đông 1947
2 – HS : SGK
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
I – Ổn định lớp : Kiểm tra dụng
cụ HS
II – Kiểm tra bài cũ : “ Thà hi
sinh tất cả , chứ không chịu mất
nước”
- Tại sao ta phải tiến hành khỏng
chiến toàn quốc ?(HSTB)
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến của Chủ Tịch Hồ Chí Minh
thể hiện điều gỡ ?(HSK)
Nhận xột
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : “ Thu – Đông
1947 , Việt Bắc “ mồ chôn giặc
SGK
- HS trả lời
- HS nghe
Trang 20Pháp “
2 – Hoạt động:
a) Hoạt động : Làm việc cả lớp
-GV nờu nhiệm vụ bài học
+Vỡ sao địch mở cuộc tấn công
lên Việt Bắc
+Nêu diễn biễn sơ lược của chiến
dịch Việt Bắc thu- đông 1947
+Nờu ý nghĩa của chiến thắng Việt
- Tại sao Căn cứ Việt Bắc trở
thành mục tiêu tấn công của quân
Pháp ?
c) Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
- GV sử dụng lược đồ để thuật lại
diễn biến của chiến dịch Việt Bắc
thu – đông 1947
- Lực lượng của địch khi bắt đầu
tiến công lên Việt Bắc như thế nào
?
- Sau hơn một tháng tấn công lên
Việt Bắc, quân địch rơi vào tỡnh
thế như thế nào?
- Sau 75 ngày đêm đánh địch ta
đó thu được kết quả ra sao ?
- Nờu ý nhgió của chiến thắng
Việt Bắc thu- đông 1947
HS theo dừi
Thảo luận nhúm 4 và nờu kết quả
- Sau khi đánh chiếm các thành phốlớn, thực dân Pháp âm mưu mở cuộctấn côngg quy mô lớn lên Căn cứ VệtBắc hũng tiờu diệt cơ quan đầu nóokhỏng chiến & tiờu diệt bộ đội chủlực của ta để mau chóng kết thúcchiến tranh
- Pháp tấn công lên căn cứ Việt Bắcnhằm tiêu diệt cơ quan đầu nóokhỏng chiến của ta nhanh chúng kếtthỳc chiến tranh
- HS theo dừi & trả lời
- Thực dân Pháp huy động một lực lượng lớn, chia làm 3 mũi tấn công lên Việt Bắc
- Quõn địch rơi vào tỡnh thế bị động , rút lui , tháo chạy
- Ta đó chiến thắng
- HS thảo luận & trả lời
- Chiến thắng Việt Bắc thu- đông
1947 khẳng định sức mạnh khángchiến của Đảng & nhân dân ta có thể
đè bẹp mọi âm mưu xâm lược củađịch
Trang 21IV – Củng cố,dặn dũ :
Gọi HS đọc nội dung chính của
bài
-Tại sao nói Việt bắc Thu đông
năm 1947 là “ mồ chôn giặc Pháp
“
- Nhận xột tiết học
Chuẩn bị bài sau “ Chiến thắng
biên giới Thu-Đông 1950 “
-2 HS đọc -HS trả lời
-Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông ở nước ta:
+ Nhiều loại đường và phương tiện giao thông
+ Tuyến đường sắt Bắc_Nam và quốc lộ 1A là tuyến đường sắt và tuyếnđường bộ dài nhất nước ta
- Chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồ đường sắt Thống nhất, quốc
1 - GV : - Bản đồ Giao thông Việt Nam
- Một số tranh ảnh về loại hỡnh và phương tiện giao thụng
2 - HS : SGK
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
I- Ổn định lớp : Kiểm tra dụng cụ
HS
II- Kiểm tra bài cũ : Cụng nghiệp
(tt )
+ Dựa vào hỡnh 3 trong SGK, cho
biết cỏc ngành cụng nghiệp khai thỏc
-HS trả lời,cả lớp nhận xột
Trang 22dầu, than, a-pa-tít có ở những đâu ?
III- Bài mới :
1 - Giới thiệu bài : “ Giao thụng vận
tải “
2 Hoạt động :
a) Cỏc loại hỡnh giao thụng vận tải
* Hoạt động 1 :.(làm việc theo
+ Quan sỏt hỡnh 1 trong SGK, cho
biết cỏc loại hỡnh vận tải nào cú vai
trũ quan trọng nhất trong việc chuyờn
chở hàng hoỏ
-Bước 2: GV giúp HS hoàn thiện
câu trả lời
* Kết luận :
- Nước ta có đủ các loại hỡnh giao
thụng vận tải : đường ô tô, đường sắt,
đường sông, đường biển, đường hàng
không
- Đường ô tô có vai trũ quan trọng
nhất trong việc chuyờn chở hàng hoỏ
-Bước1: GV yêu cầu HS tỡm
trờn hỡnh 2 trong SGK : quốc lộ 1A,
+ Đường ô tô có vai trũ quan trọng nhất trong việc chuyờn chở hàng hoỏ
- HS làm việc theo yờu cầu của
GV
- HS trỡnh bày kết quả
Trang 23đường sắt Bắc - Nam ; các sân bay
quốc tế, các cảng biển
-Bước 2 : GV theo dừi bổ sung
* Kết luận :
- Nước ta có mạng lưới giao thông
toả đi khắp đất nước
- Cỏc tuyến giao thụng chớnh chạy
theo chiều Bắc - Nam vỡ lónh thổ dài
theo chiều Bắc - Nam
- Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam
là tuyến đường ô tô và đường sắt dài
nhất, chạy dọc theo chiều dài đất nước
- Các sân bay quốc tế là : Nội Bài
(Hà Nội) , Tân Sơn Nhất (T.P Hồ Chí
Minh) , Đà Nẵng
- Những thành phố có cảng biển lớn :
Hải Phũng, Đà Nẵng , T.P Hồ Chí
Minh
- GV cú thể hỏi thêm : Hiện nay
nước ta đang xây dựng tuyến đường
nào để phát triển kinh tế-xó hội ở
vựng nỳi phớa tõy của đất nước ?
- GV cho HS biết thêm : Đó là con
đường huyền thoại, đó đi vào lịch sử
trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, nay
đó và đang góp phần phỏt triển kinh tế
- xó hội của nhiều tỉnh miền nỳi
-HS nghe -HS xem bài trước
Trang 24Khoa học: GỐM XÂY DỰNG : GẠCH , NGểI
A – Mục tiờu :
Nhận biết một số tớnh chất của gạch ngúi
Kể tờn một số loại gạch,ngúi và cụng vụng của chỳng Quan sỏt,nhận biết một số vật liệu xõy dựng :gạch ngúi
GDHS cú ý thức cẩn thận ,nhẹ nhàng khi sử dụng vật dụng làmbằng chất liệu gốm
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
I – Ổn định lớp : Kiểm tra dụng cụ HS
II – Kiểm tra bài cũ : “ Đá vôi”
- Kể tên một số một vùng núi đá vôi
hang động của nước ta?(HSTB,Y)
- Nêu tính chất và lợi ích của đá vôi?
(HSK)
- Nhận xét, ghi điểm
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : “ Gốm xõy dựng :
Gạch , ngúi
2 – Hoạt động :
a) Hoạt động 1 : - Thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS kể được tên một số
đồ gốm Phân biệt được gạch, ngói với
- Các nhóm treo sản phẩm trên bảng
& cử người trỡnh bày
- Tất cả các loại đồ gốm đều được
Trang 25*Kết luận: Tất cả các loại đồ gốm đều
được làm bằng đất sét Gạch , ngói hoặc
nồi đất ,… được làm từ đất sét , nung ở
nhiệt độ cao & không tráng men Đồ
*Kết luận: Có nhiều loại gạch &
ngói Gạch dùng để xây tường , lát sân ,
- HS nghe
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mỡnh làm cỏc bài tập ở mục quan sỏt tr.56,57 SGK - Đại diện từng nhóm trỡnh bày kết quả làm việc của nhúm mỡnh
Trang 26xem có hiện tượng gỡ xảy ra Giải
thớch hiện tượng đó
_Bước 2: GV nêu câu hỏi :
+ Điều gỡ sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi viên
gạch hoặc viên ngói
+ Nờu tớnh chất của gạch ngúi
*Kết luận: Gạch , ngói thường xốp , có
+ Gạch , ngói thường xốp , có những lỗ nhỏ li ti chứa không khí &
- Làm được một sản phẩm khõu thờu
- Giỏo dục học sinh yờu thớch mụn học
II.Đồ dùng dạy học:
Một số sản phẩm khâu thêu đó học
Tranh ảnh của các bài đó học
III Các hoạt động dạy học
1 :
1Kiểm tra bài cũ:
Gọi hs trả lời cõu hỏi
Vỡ sao phải rửa bỏt ngay sau khi
ăn xong ?
GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
a Giới thiệu bài
GV giới thiệu ghi đề bài
Học sinh trả lời
Trang 27Giỏo viờn nhận xột tiết học.
Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau:
“ Lợi ớch của việc nuụi gà”
Các nhóm thực hiện yêu cầu và báo cáo kết quả đánh giá
Học sinh theo dừi
Thứ năm, ngày 10 tháng 12 năm 2015
Tập đọc: HẠT GẠO LÀNG TA
I.- Mục tiờu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tỡnh cảm
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hạt gạo đượclàm nên từ công sức của nhiềungười, là tấm lũng của hậu phương với tiền tuyến trong những nămchiến tranh ( Trả lời được các câu nhỏi trong SGK, thuộc lũng 2-3 khổthơ)
Giỏo dục HS biết quý trọng hạt gạo,tự hào về truyền thống dõn tộc ta
II.- Đồ dùng dạy học:
-GV :SGK,bảng phụ
-HS: SGK
III.- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Ổn định :KT sĩ số học sinh
2)Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS đọc bài và
trả lời câu hỏi
- Cụ bộ mua chuỗi ngọc lam cho ai ? Em
có đủ tiền mua chuỗi ngọc không ? Chi tiết
nào cho em biết điều đó ?(K)
- Em nghĩ gỡ về những nhõn vật trong cõu
chuyện này ?(TB)
- GV nhận xét ,ghi điểm
Cả lớp theo dừi bạn đọc,trảlời rồi nhận xét
Trang 283) Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta sẽ
học bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ
Trần Đăng Khoa Bài thơ sẽ giúp các em
hiểu rừ hơn cuộc sống lao động và chiến
đấu hào hùng của dân tộc ta trong kháng
chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược
b) Luyện đọc:
-Gọi 1 HSK đọc bài thơ
- Cho HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ
- Luyện đọc những từ ngữ khó : phự sa,
trành, quết, tiền tuyến…
- Cho HS đọc nối tiếp bài thơ ,đọc chú giải
- GV đọc diễn cảm một lần toàn bài
+Những hỡnh ảnh núi lờn nỗi vất vả của
người nông dân ? (HSTB)
GV: Hai dũng thơ cuối của khổ thơ vẽ vẽ
hai hỡnh ảnh trỏi ngược có tác dụng nhấn
mạnh nỗi vất vả, sự chăm chỉ của người
nông dân không quản nắng mưa, lăn lộn
trên đồng ruộng để làm nên hạt gạo
í1 : Nỗi vất vả của người nông dân làm
ra hạt gạo
-Đọc thầm lướt các khổ thơ cũn lại
+Tuổi nhỏ đó gúp cụng sức như thế nào
Trang 29động,nói lên nỗ lực của các bạn, dù nhỏ
chưa quen lao động vẫn cố gắng đóng góp
- Cho HS đọc nối tiếp cả bài,GV sửa chữa
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đưa bảng phụ ghi khổ thơ 2, hướng dẫn
HS đọc diễn cảm -Cho HS thi đọc diễn
cảm
- GV nhận xét , khen HS đọc hay
-Cho HS nhẩm thuộc lũng 1 khổ thơ
-Cho các nhóm thi đọc thuộc lũng
GV nhận xét ,khen các bạn đọc hay
4) Củng cố :
- Cho biết ý nghĩa của bài thơ ?(K)
- GV nhận xột tiết học, cho HS hỏt bài Hạt
gạo làng ta
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện học
HTL bài thơ, về nhà đọc trước bài Buôn
Chư Lênh đón cô giáo
- Vỡ hạt gạo rất quý Hạt gạođược làm nên nhờ đất, nhờnước; nhờ mồ hôi, công sứccủa mẹ cha, của các bạn thiếunhi Hạt gạo đóng góp vàochiến thắng chung của dântộc
- Nhiều HS nêu cách đọctừng khổ thơ
-HS đọc nối tiếp trongnhóm,trước lớp - HS thi đọcdiễn cảm
HS luyện đọc theo cặp
-HS nhẩm đọc thuộc lũng,cửbạn dự thi đọc thuộc lũng
-Cả lớp chọn bạn đọc hay nhất
Hạt gạo được làm nên từ mồhôi công sức của cha mẹ, củacác bạn thiếu nhi Hạt gạo làtấm lũng của hậu phương gópphần vào chiến thắng của tiềntuyến trong thời kỡ khỏngchiến chống mĩ cứu nước
-Lắng nghe
.
Toỏn: LUYỆN TẬP
I– Mục tiờu :
Trang 30- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thượng tỡm được làmột số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn.
Giỏo dục cho HS tớnh nhanh nhẹn, cẩn thận, ham học toỏn
II- Đồ dùng dạy học :
1 – GV :SGK Bảng phụ chộp bài tập 2
2 – HS : VBT
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
1– Ổn định lớp : Kiểm tra dụng cụ HS
2– Kiểm tra bài cũ :
- Nêu qui tắc chia 1 STN cho 1 STN
Cho HS trao đổi vở kiểm tra kết quả
Bài 2:Tớnh rồi so sỏnh kết quả :
b)35,04 :4 – 6,87 = 8,76 – 6,87 = 1,89
- HS nờu c)167 :25 ; 4 = 6,68 ; 4 = 1,67d)8,76 x 4 :8 = 35,04 : 8 = 4,38-HS trao đổi vở kiểm tra kết quả
a) 8,3 x 0,4 = 3,32 8,3 x 10 :25 = 83 : 25 = 3,32
- Hai kết quả tỡm được giống nhau
- Khi nhân 1 STP với 0,4 ta lấy số
đó nhân với 10 rồi chia cho 25 Vỡ 10:25 = 0,4
b) 4,2 x 1,25 = 5,254,2 x 10 :8 = 42 :8 = 5,25
Trang 31* Tương tự gọi 2 HS lên bảng làm câu
Bài 3 : Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toỏn hỏi gỡ ?
- Bài toỏn hỏi gỡ ?
- Muốn biết mỗi giờ ôtô đi nhiều hơn
xe máy bao nhiêu km ta làm thế nào ?
- Cho cả lớp giải vào vở ,gọi 1 HS nêu
miệng kết qủa Nhận xét ,sưả chữa
4– Củng cố ,dặn dũ :
- Nờu qui tắc chia 1 STN cho 1 STN ?
- Muốn nhân một số thập phân với 2,5
ta làm như thế nào ?
- Nhận xột tiết học
- Chuẩn bị bài sau :Chia một số tự
nhiờn cho một số thập phõn
- Hai kết quả tỡm được giống nhau
- Khi nhân 1 STP với 1,25 ta lấy số
đó nhân với 10 rồi chia cho 8 vỡ10:8 = 1,25
- HS làm bài -Khi nhân 1 STP với 2,5 ta lấy số
đó nhân với 10 rồi chia cho 4
- HS đọc đề
- Bài toán hỏi chu vi và diện tích mảnh vườn đó
- Muốn tính chu vi HCN ta lấy số
đo chiều dài cộng với số đo chiều rộng
- Lấy chiều dài nhõn với 2/3
- Lấy số đo chiều dài nhân với số
-HS làm bài
ĐS :20,5 km
- HS nờu -Ta lấy số đó nhân với 10 rồi cộng thêm 4
HS nghe
.
Trang 32Khoa học XI MĂNG
A – Mục tiờu :
Nhận biết một số tính chất của xi măng Nêu được một số bảo quản của xi măng
Quan sát nhận biết xi măng
_ Giỏo dục HS bảo vệ cỏc cụng trỡnh xõy dựng
B – Đồ dùng dạy học :
1 – GV :.Hỡnh & thụng tin tr 58,59 SGK
2 – HS : SGK.
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : Xi măng
2 – Hoạt động :
a) Hoạt động 1 : - Thảo luận
*Mục tiêu: HS kể được tên một số nhà
máy xi măng ở nước ta
*Cỏch tiến hành: GV cho HS thảo luận
- Nhà máy xi măng HoàngThạch Bút Sơn,…
- Nhóm trưởng điều khiển nhómmỡnh đọc thông tin và thảo luậncác câu hỏi trang 59 SGK
Trang 33liệu được dùng để sản xuất ra xi măng
Nêu được tính chất , công dụng của xi
* Kết luận: Xi măng được dùng để sản
xuất ra vữa xi măng , bê tong & bê tông
cốt thép Các sản từ xi măng đều được
sử dụng trong xây dựng từ những công
trỡnh đơn giản đến những công trỡnh
phức tạp đũi hỏi sức nộn , sức đàn hồi ,
sức kéo & sức đẩy cao như cầu , đường ,
nhà cao tầng , các công trỡnh thuỷ điện
IV – Củng cố :
Xi măng thường được dùng để làm gỡ ?
- Nhận xột tiết học
-Chuẩn bị bài : “ Thuỷ tinh”
- Đại diện của nhóm trỡnh bàymột trong cỏc cõu hỏi trongSGK.cỏc nhúm khỏc bổ sung
- Xi măng được làm từ đất sét, đávôi và một số chất khác
- Dựa vào ý khổ thơ hai trong bài Hạt gạo làng ta, viết được đoạn văn
theo yêu cầu BT2
Giỏo dục tớnh nhanh nhẹn,sỏng tạo
II.- Đồ dùng dạy học:
-GV : SGK 2,3 tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại, động từ, tính từ, quan hệ từ
-HS :SGK
Trang 34III.- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Ổn định : Kiểm tra sĩ số HS
2)
Kiểm tra bài cũ :
-GV viết lên bảng 2 câu văn, cho HS tỡm
danh từ chung, danh từ riờng trong 2 cõu văn
đó
-GV nhận xét ,ghi điểm
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Ở tiết trước, các em đó được ôn về danh từ,
đại từ Trong tiết học hôm nay, các em tiếp tục
được ôn về động từ , tính từ, quan hệ từ Sau
đó các em sẽ viết một đoạn văn ngắn trên cơ
loại sao cho đúng
-Cho HS làm việc (GV dán lên bảng lớp bảng
phân loại đó kẻ sẵn)
- Cho HS trỡnh bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
Động từ Tớnh từ Quan hệ từ Đại từ
Trả lời, nhịn, vịn, hắt, thấy, lăn, trào, đón, bỏ
Xa, vời vơị, lớn
- HS lắng nghe
-1HS đọc to, cả lớp lắngnghe
-2HS làm bài trờn phiếu
-Lớp làm vào vở nhỏp
-Lớp nhận xột bài làm của 2bạn trờn bảng lớp
-1HS đọc to, lớp lắng nghe
Trang 35của Trần Đăng Khoa.
+Dựa vào ý của khổ thơ vừa đọc, viết một
đoạn văn ngắn khoảng 5 câu tả người mẹ cấy
lúa giữa trưa tháng 6 nóng bức
+Chỉ rừ 1 động từ, 1 tính từ và 1 quan hệ từ
em đó dựng trong đoạn văn ấy
-Cho HS làm bài , đọc đoạn văn
-GV nhận xét và khen những HS viết đoạn
văn đúng về nội dung, dùng động từ, tính từ,
quan hệ từ đúng, diễn đạt hay
.
Luyện từ và cõu: LUYỆN TẬP VỀ TỪ LOẠI.
I.Mục tiờu.
- Củng cố về từ loại trong cõu.
- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ loại đó cho.
- Giỳp HS cú ý thức học tốt.
II Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
Trang 36loại nhỏ.
b) Là cỏc loại từ trong tiếng Việt
c) Là các loại từ có chung đặc điểm
ngữ pháp và ý nghĩa khỏi
quỏt( như DT, ĐT, TT)
Bài tập 2: Tỡm DT, ĐT, TT trong
đoạn văn sau:
Nắng rạng trên nông trường Màu
xanh mơn mởn của lúa óng lên
cạnh màu xanh đậm như mực của
những đám cói cao Đó đây,
Những mái ngói của nhà hội
trường, nhà ăn, nhà máy nghiền
cói…nở nụ cười tươi đỏ
Bài tập 3: Đặt câu với các từ đó
c) Trồng bắp cải khụng nờn trồng maucõy
- HS lắng nghe và thực hiện.
.
Toỏn CHIA MỘT SỐ TỰ NHIấN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
I– Mục tiờu : Giỳp hs biết :
- Chia một số tự nhiờn cho một số thập phõn
- Vận dụng giải bài toán có lời văn
-Giỏo dục HS cú ý thức tự lực,tự tin,cẩn thận
II- Đồ dùng dạy học :
1 – GV :Bảng phụ
2 – HS : VBT
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
1– Ổn định lớp : Kiểm tra dụng cụ HS
Trang 372– Kiểm tra bài cũ :
-Nêu qui tắc chia 1 số tự nhiên cho 1 số
tự nhiên mà thương tỡm được là 1 số
+Gọi đại diện lần lượt từng nhóm nêu
kết quả tính rồi so sánh 2 kết quả đó
+ Khi nhõn với số bị chia và số chia với
cựng 1 số khỏc 0 thỡ kết quả như thế nào
?
- Gọi 1 HS đọc ví dụ 1 SGK
+ Muốn biết chiều rộng mảnh vườn dài
bao nhiêu mét ta làm thế nào ?
Giá trị của 2 biểu thức như nhau
+ Nhúm 2: 4,2 : 7 = 0,6 (4,2 x 10 ) : (7 x10 ) = 42 : 70 =0,6
Giá trị của 2 biểu thức như nhau
+ Nhúm 3: 37,8 : 9 = 4,2(37,8 x 100):(9 x100) = 37800 :
900 = 4,2+ Khi nhõn số bị chia và số chia với cựng một số khỏc 0 thỡ thương không thay đổi + Lấy diện tớch chia cho chiều dài
+ HS làm vào giấy nhỏp :
57 : 9,5 = (57 x 10) : ( 9,5 x
10 ) + 57 : 9,5 = 570 : 95 = 6
Trang 38hiện phép chia : 57 : 9,5 ( GV vừa làm
vừa giải thớch )
Phần TP của số 9,5 cú 1 chữ số
Viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải 57
được 570 ; bỏ dấu phẩy ở số 9,5 được 95
Thực hiện phộp chia 570 chia 95
+ Gọi 1 số HS nêu miệng các bước làm
Vdụ 2 : 99 : 8,25 = ?
+ Hướng dẫn HS thực hiện phép chia
+ Số 8,25 cú mấy chữ số ở phần TP ?
+ Như vậy cần viết thêm mấy chữ số 0
vào bên phải số bị chia 99 ?
+ Ta bỏ dấu phẩy ở số 8,25 được 825
+ Gọi 1 HS lờn bảng thực hiện phộp chia
- Cho HS thực hiện cỏc phộp chia cũn lại
rồi so sỏnh số bị chia với Kquả tỡm được
+ Cú 2 chữ số + Viết thờm 2 chữ số 0
168 : 10 = 16,8
- Muốn chia 1 số TN cho 0,1; 0,01;… ta cvhỉ việc thêm vào bên phải số đó lần lượt 1 ,2 … chữ số 0
- HS đọc đề
Trang 39Tập làm văn LUYỆN TẬP LÀM BIấN BẢN CUỘC HỌP
I MỤC TIấU BÀI HỌC :
Ghi lại được biên bản một cuojc họp của tổ ,lớp hoặc chi đội đúng thểthức,nội dung gợi ý của SGK
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
- Ra quyết định / giải quyết vấn đề
- Hợp tỏc (hợp tỏc hoàn thành biờn bản cuộc họp)
- Tư duy phê phán
- Giáo dục HS có ý thức tôn trọng tập thể,đoàn kết với bạn
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC Cể THỂ
SỬ DỤNG :
Trao đổi nhóm
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-GV : SGK Bảng phụ ghi gợi ý 1.Bảng phụ viết dàn ý 3 phần của 1 biờn bản
V TIẾN TRèNH DẠY HỌC :
I) Ổn định Kiểm tra sĩ số HS
Trang 40II )Kiểm tra bài cũ :
-HS nhắc lại nội dung biờn bản
III)/ Bài m ới :
1 / Giới thiệu bài :
Trong tiết học hụm nay, các em sẽ
tập ghi biên bản 1 cuộc họp của tổ ,
lớp hoặc của chi đội em
2 / Hướng dẫn HS làm bài tập:
-Cho HS đọc yêu cầu của đề
-GV gạch dưới những từ ngữ quan
trọng trong đề bài:Ghi lại biờn bản
một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội
-Cho HS đọc gợi ý trong SGK
-Cho HS đọc 3 phần chính của biên
bản cuộc họp
( GV treo bảng phụ )
-Cho HS làm bài theo nhúm 4
* Giỏo dục kĩ năng sống:Trao đổi
nhóm
Hợp tỏc (hợp tỏc hoàn thành biờn bản
cuộc họp)
-Cho HS trỡnh bày kết quả
-GV nhận xét và ghi điểm những biên
-Về nhà sửa lại biên bản vừa lập ở lớp
; quan sát và ghi lại kết quả quan sát
hoạt động của 1 người mà em yêu
mến để chuẩn bị cho tiết tập làm văn