KN : - Đọc lưu loát toàn bài.Bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ trong bài với giọng đọc vui, hóm hỉnh, thể hiện tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe.. T§: Yªu quÝ vµ [r]
Trang 1Tuần 25
Ngày soạn : 20/02/2010 Ngày giảng : Thứ hai ngày 22 tháng 02 năm 2010
Tiết1 :: : Chào cờ
Tập trung trên sân trường
Tiết 2: Tập đọc
Khuất phục tên cướp biển.
I Mục tiêu :
1 KT: - HS hiểu từ ngữ mới trong bài Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của
bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn
2 KN : - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm 1 đoạn văn - giọng kể khoan
thai dõng dạc, phù hợp với diễn biến câu chuyện Đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời tên cướp biển cục cằn, hung dữ, Lời bác sĩ Ly điềm tĩnh nhưng kiên quyết, đầy sức mạnh
3 TĐ: Tôn trọng, đề cao cái chính nghĩa, ghét điều trái với đạo lí.
*HSKKVH: Đọc trơn chậm toàn bài, trả lời được 1 câu hỏi trong bài
II Chuẩn bị :
1.GV : Tranh minh hoạ bài đọc sgk.
2 HS : Học bài cũ, xem trước bài mới.
III Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Đọc bài : Đoàn thuyền đánh cá và trả lời câu
hỏi nội dung?
- 2 Hs đọc nối tiếp nhau
- Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
+ Giới thiệu chủ điểm: - Chủ điểm : Những người quả cảm:
- Em nhận ra những ai trong tranh? - Nguyễn Văn Trỗi, Võ Thị Sáu; Kim
Đồng; Nguyễn Bá Ngọc
- Giới thiệu bài đọc: bằng tranh
B Phát triển bài :
HĐ1 : Luyện đọc:
MT : HS hiểu từ ngữ mới trong bài Đọc trôi
chảy, lưu loát toàn bài
CTH:
+ Đ1: từ đầu man rợ
+ Đ2: Tiếp trong phiên toà sắp tới + Đ3: Còn lại
+ Lần 1: Đọc nối tiếp kết hợp sửa lỗi phát
+ Lần 2: Đọc kết hợp giải nghĩa từ: - 3 Hs khác đọc
Trang 2- Đọc cả bài: - 1 hs đọc.
* HSKKVH: Đọc trơn chậm toàn bài
- Gv đọc đúng và đọc mẫu toàn bài
HĐ2 : Tìm hiểu bài:
MT : Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng
cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên
cướp biển hung hãn
CTH:
- Đọc lướt đoạn 1 và trả lời:
? Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp rất dữ
tợn?
- trên má có vết sẹo chém dọc xuống trắng bệch, uống rượu nhiều, lên cơn loạn
óc, hát những bài ca man rợ
- Đọc thầm Đ2 trao đổi và trả lời: - Cặp trao đổi
? :-Tính hung hãn của tên cướp biển thể hiện
qua những chi tiết nào? - .Tên chúa tàu đập tay xuống bàn quát mọi người im; thô bạo quát bác sĩ Ly "có
câm mồm không?"; rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm bác sỹ Ly
? : Thấy tên cướp như vậy bác sĩ Ly đã làm
gì? - bác sĩ Ly vẫn ôn tồn giảng giải cho ông chủ quán cách trị bệnh, điềm tĩnh khi hỏi
lại hắn: " Anh bảo tôi có phải không?",
? : Những lời nói và cử chỉ ấy của bác sĩ Ly
cho thấy ông là người như thế nào? - ông là người nhân từ, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối đầu
với cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm
?: Cho biết ý đoạn 2? - ý 2: Cuộc đối đầu giữa bác sỹ Ly với
tên cướp biển
- Đọc thầm Đ3, trao đổi, trả lời:
?:Cặp câu nào trong bài khắc hoạ 2 hình ảnh
đối nghịch nhau của bá sĩ Ly và tên cướp
biển?
- Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng
- Hs đọc câu hỏi 4: - Cặp trao đổi trả lời chọn ý đúng:
- Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo
vệ lẽ phải
- Đoạn 3 kể lại tình tiết nào? - ý 3: Tên cướp biển bị khuất phục
- Tìm ý nghĩa của bài:
HĐ3 : Đọc diễn cảm:
MT : Biết đọc diễn cảm 1 đoạn văn - giọng
kể khoan thai dõng dạc, phù hợp với diễn
biến câu chuyện Đọc phân biệt lời các nhân
vật
CTH:
- ý nghĩa: Hành động dũng cảm của bác
sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp hung hãn
*) HSKKVH: Đọc trơn chậm toàn bài
- Đọc bài theo 3 vai: - 3 Hs đọc bài: Người dẫn chuyện, tên
cướp, bác sĩ Ly
- Nhận xét và rút ra giọng đọc của bài? -Đọc diễn cảm bài văn - giọng kể khoan
Trang 3thai dõng dạc, phù hợp với diễn biến câu chuyện Đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời tên cướp biển cục cằn, hung dữ, Lời bác sĩ Ly điềm tĩnh nhưng kiên quyết, đầy sức mạnh
- Luyện đọc diễn cảm đoạn: Chúa tao trừng
mắt nhìn bác sĩ quát: phiên toà sắp tới
- Luyện đọc:
- Hs nêu cách đọc đối với từng vai nhân vật
- Luyện đọc theo N3
C Kết luận :
- Nhận xét chung tiết học.
- VN ôn bài, chuẩn bị tiết sau.
Tiết 3: Toán
$122: Phép nhân phân số.
I Mục tiêu:
1 KT: Giúp học sinh: Nhận biết ý nghĩa của phép nhân phân số ( qua tính diện tích hình
chữ nhật)
2 KN : - Biết thực hiện phép nhân hai phân số.
3 TĐ: Yêu thích môn học
* HSKKVH : Bước đầu biết nhân 2 phân số
II Chuẩn bị :
GV: Vẽ hình và tô màu như sgk trên giấy khổ rộng
HS : Học bài cũ, xem trước bài mới
III Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài :
1 ổn định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ:
3
4 5
11
; 3
7 5
- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới :
B Phát triển bài :
HĐ1 : Phép nhân 2 phân số:
MT :
HS biết ý nghĩa của phép nhân phân số thông
qua tính diện tích hình chữ nhật
CTH :
- Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài
5m; chiều rộng 2m?
- 2 Hs lên bảng chữa bài, lớp làm bài vào
vở, đổi chéo nháp chấm bài bạn
; 15
13 15
20 15
33 3
4 5
11
; 15
41 15
35 15
6 3
7 5
- Diện tích hình chữ nhật là:
5 x 2 = 10(m2)
- Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài
và chiều rộng
m
5
4
m
3 2
- Hs đọc yêu cầu bài toán Quan sát trên hình vẽ
- Gv gắn hình vẽ lên bảng:
Để tính diện tích hình chữ nhật trên ta phải
Trang 4làm gì? - Thực hiện phép nhân:
3
2 5
4
x
- Hs quan sát trên hình vẽ trả lời:
- Hình vuông có diện tích bằng bao nhiêu? - 1m2
- Hình vuông gồm bao nhiêu ô vuông và mỗi
ô có diện tích bằng bao nhiêu phần ô vuông? - Hình vuông gồm 15 ô vuôg và mỗi ô có
diện tích bằng m2
15 1
- Hình chữ nhật phần tô màu chiếm bao nhiêu
- Diện tích hình chữ nhật bằng bao nhiêu
8
? 3
2
5
15
8 3
2 5
4x
- Nhận xét 8 và 15 là tích của những số nào? 8 = 4 x 2;
15 = 5 x 3
- Thực hiện phép nhân:
15
8 3
5
2 4 3
2 5
x
x x
- Quy tắc nhân hai phân số? - Hs nêu
- Lấy ví dụ và thực hiện? - 2,3 Hs lấy và yêu cầu cả lớp thực hiện
ví dụ bạn vừa nêu, lớp nx chữa
HĐ2 : Bài 1
MT: Biết thực hiện phép nhân hai phân số.
CTH:
Lớp làm bảng con:
- Một số hs lên bảng làm bài
- Gv cùng hs nx chữa bài và trao đổi cách làm
25 7
5
6 4 7
6 5
x
x x
( Bài còn lại làm tương tự)
* HSKKVH: Làm được 1 ý
Bài 2
7 5 3
7 1 5
7 3
1 5
7 6
x
x x
x
18
11 2 9
1 11 2
1 9
11 10
5 9
x
x x
x
( Bài còn lại làm tương tự)
HĐ3 : Bài 3.
MT : Biết áp dụng phép nhân 2 p/s để tính
diện tích HCN
CTH:
- Tổ chức hs trao đổi cách làm bài
- Hs đọc yêu cầu bài, tóm tắt, phân tích bài toán
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 Hs lên bảng chữa bài
- Gv thu chấm mốt số bài Bài giải
Diện tích hình chữ nhật là:
(m2
35
18 5
3 7
6
x
Trang 5- Gv cùng hs nx, chữa bài, ghi điểm.
C Kết luận :
- Nx tiết học
- VN ôn bài, chuẩn bị tiết sau
Đáp số: m2
35 18
Tiết 4: Luyện từ và câu.
Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?
I Mục tiêu :
1 KT: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì?
2 KN : Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được CN trong câu kể
tìm được ; biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học; đặt được câu kể
Ai là gì? với những từ ngữ cho trước làm CN
3 TĐ : Có ý thức sử dụng đúng ngôn từ TV.
* HSKKVH: Bước đầu biết CN trong câu kể Ai là gì ?
II Chuẩn bị :
1.GV : Phiếu và bút dạ.
2 HS : Học bài cũ, xem trước bài mới.
III Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Lấy ví dụ về câu kể Ai là gì? Xác định VN
trong câu em vừa lấy?
- 2,3 hs lên bảng làm, lớp làm bài vào nháp
- Lớp nêu miệng và nx bài trên bảng + Gv nx chung, ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới :
B Phát triển bài :
HĐ1 : Phần nhận xét.
MT : Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ
phận CN trong câu kể Ai là gì?
CTH :
- Đọc nội dung bài tập
- 1 Hs đọc
- Trao đổi theo cặp 3 yêu cầu: - Từng cặp trao đổi
phần
- Gv cùng lớp nx chốt ý đúng: CN
a Ruộng rẫy// là chiến trường Cuốc cày // là vũ khí
Nhà nông// là chiến sĩ
b Kim Đồng và các bạn anh// là những
- CN trong các câu trên do danh từ, cụm danh từ tạo thành
HĐ2 : Bài 1.
MT : Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong
Trang 6đoạn văn và xác định được CN trong câu kể
tìm được
- Tổ chức Hs trao đổi theo cặp: - Từng cặp trao đổi và viết vào nháp,
- Trình bày: - Lần lượt đại diện các nhóm nêu từng
câu và xác định chủ ngữ của câu
- Lớp nx, trao đổi
- Gv nx thống nhất ý đúng: CN
Văn hoá nghệ thuật// cũng là một mặt trận
Anh chị em//là chiến sĩ
Vừa buồn mà lại vừa vui // mới thực Hoa phượng// là hoa học trò
*) HSKKVH: Làm được 1 câu
HĐ3 : Bài 2.
MT : biết ghép các bộ phận cho trước thành
câu kể theo mẫu đã học
CTH:
Tổ chức cho hs trao đổi theo N4 và thi giữa
các nhóm:
N4 thảo luận thống nhất ý kiến, viết vào phiếu và lên dán
- Nhận xét và thi đua nhóm nào làm xong
tr-ước, đúng là thắng: - Đại diện các nhóm lên trình bày và nhận xét bài của nhóm bạn:
- Gv nx chung, tổng kết và khen nhóm thắng
cuộc: - Trẻ em// là tương lai của đất nước.- Cô giáo // là người mẹ thứ hai của em
- Bạn Lan// là người Hà Nội
- Người// là vốn quý nhất
HĐ4 : Bài 3
MT: đặt được câu kể Ai là gì? với những từ
ngữ cho trước làm CN
- Làm bài vào vở - Lớp làm bài, 3 Hs lên bảng viết câu
- Gv nx và chấm một số bài
C Kết luận :
- Nx tiết học Vn hoàn thành bài tập 3 vào vở
- Chuẩn bị tiết sau
VD:-Bạn Bích Vân là học sinh giỏi của lớp em
- Hà Nội là thủ đô của nước ta
- Dân tộc ta là một dân tộc anh hùng
Tiết 5: Khoa học.
Anh sáng và việc bảo vệ đôi mắt.
I Mục tiêu:
1 KT: Sau bài học, hs biết các KTvề ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt.
2 KN : - Nhận biết và biết phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho
mắt
- Biết tránh không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu
Trang 73 TĐ: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ đôi mắt.
II Chuẩn bị :
GV : Sưu tầm tranh, ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không được chiếu thẳng vào mắt; đọc, viết ở nơi ánh sáng không hợp lí
HS : Học bài cũ, xem trước bài mới
III Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống con
người?
- 2 Hs nêu
Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống
- Lớp nx, trao đổi
Gv nx chung, ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới :
B Phát triển bài :
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
MT : - Nhận biết và biết phòng tránh những
trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
CTH :
- Tổ chức hs thảo luận theo N2: - N2 thảo luận:
- Dựa vào các hình trong sgk, kết hợp hiểu biết,
nêu những trường hợp ánh sáng quá mạnh có
hại cho mắt
- Hs tìm hiểu và ghi vào nháp
- Chiếu đèn thẳng vào mắt; mặt trời chiếu thẳng vào mắt; hàn,xì không có kính bảo hiểm; bóng điện chiếu thẳng vào mắt
- Gv nx chung và giải thích: mắt có 1 bộ phân
tương tự như kính lúp Khi nhìn trực tiếp vào
mặt trời, ánh sáng tập trung lại ở đáy mắt có
thể làm tổn thương mắt
Hoạt động 2: Một số việc nên / không nên làm
để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết
MT : Vận dụng KTvề sự tạo thành bóng tối, về
vật cho ánh sáng truyền qua một phần, vật cản
sáng, .để bảo vệ đôi mắt Biết tránh không
đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu
CTH:
- Tổ chức hs trao đổi N3:
- Quan sát tranh, ảnh, hình sgk/98,99 và trả lời:
Nêu trường hợp cần tránh để không gây hại
cho mắt?
- Tại sao khi viết bằng tay phải không nên đặt
đèn chiếu sáng ở phía tay phải?
- N3 thảo luận
- Trường hợp cần tránh: học đọc sách ở nơi ánh sáng quá mạnh hay quá yếu; nhìn lâu vào tivi; máy tính;
- tay che ánh sáng từ đèn phát ra làm
Trang 8- Em có đọc viết dưới ánh sáng quá yếu bao
giờ không?
- Em đọc viết dưới ánh sáng quá yếu khi nào?
- Em làm gì để tránh việc đọc, viết dưới ánh
sáng quá yếu?
* Kết luận: Mục bạn cần biết sgk/99
C Kết luận :
- Nx tiết học Vn học thuộc bài,
- Chuẩn bị tiết sau
ảnh hưởng tới độ ánh sáng cho việc học
- Hs lần lượt trả lời: thỉnh thoảng, thường xuyên hay không bao giờ
- HS trả lời
- HS trả lời
- 2,3 HS đọc
Ngày soạn :01/02/2010 Ngày giảng : Thứ ba ngày 23 tháng 02 năm 2010
Tiết 1: Thể dục
$49: Phối hợp chạy, nhảy, mang ,vác Trò chơi: Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ.
I Mục tiêu:
1 KT: Ôn phối hợp chạy, nhảy, mang, vác Trò chơi Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ.
2 KN: Biết cách thực hiện động tác tương đối đúng, tham gia chơi trò chơi nhiệt tình, chủ
động
3 TĐ: Yêu thích môn học.
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường, VS an toàn
- Phương tiện: Còi, dụng cụ phục vụ tập luyện, kẻ sẵn vạch chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp.
A Hoạt động 1 :
MT : Nhận lớp, phổ biến nội dung giờ học
và khởi động
CTH :
- ĐHTT:
- Lớp trưởng tập trung báo sĩ số
- Gv nhận lớp phổ biến nội dung
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
- Trò chơi: Chim bay cò bay
x x x x x x
x x x x x x
GV
- ĐHTC:
B Hoạt động 2 :
MT : Biết cách thực hiện động tác tương
đối đúng, tham gia chơi trò chơi nhiệt tình,
chủ động
CTH :
a Bài tập RLTTCB:
- Tập phối hợp chạy, nhảy, mang,vác
- Gv chia tổ hs tập luyện
- Gv hướng dẫn, tập mẫu, hs tập thử và tập
GV
TT TT TT
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
Trang 9theo từng tổ.
- Thi đua giữa các tổ
b Trò chơi: Chạy tiếp sức ném bóng vào
rổ.
- Gv nêu tên trò chơi, giới thiệu cách chơi
và làm mẫu
- Hs làm mẫu, nêu cách chơi
- Hs chơi thử và chơi chính thức
- Thi đua các tổ Nx khen, chê
xxx………xxx xxx
C.Hoạt động 3 :
MT : Hệ thống bài , thực hiện các động tác
hồi tĩnh
CTH :
- Đứng thành vòng tròn thả lỏng, hít thở
sâu
- Gv cùng hs hệ thống bài học
- Nx đánh giá tiết học
- Vn nhảy dây kiểu chụm chân
- ĐHXL:
GV
Tiết 2 : Kể chuyện.
Những chú bé không chết.
I Mục tiêu :
1 KT : Hiểu nội dung truyện, trao đổi với các bạn về ý nghĩa truyện: Ca ngợi tinh thần
dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc
2 KN : Dựa vào lời kể của gv và tranh minh hoạ, Hs kể lại được từng đoạn câu chuyện rõ ràng ,đủ ý; kể tiếp nối được toàn bộ câu chuyện Biết đặt tên khác cho truyện
3 TĐ: Tôn trọng những người có tinh thần dũng cảm.
*) HSKKVH : Kể được 1 vài câu trong câu chuyện
II chuẩn bị :
GV : Tranh minh hoạ cho truyện
HS : Học bài cũ, xem trước bài mới
III Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bầi :
1.ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
Kể lại việc em đã là để giúp xóm làng,
đường, trường học xanh, sạch đẹp? - 2,3 Hs kể, lớp nx.
Gv nx chung, ghi điểm
3.Giới thiệu bài mới :
B Phát triển bài :
HĐ1 : Gv kể chuyện:
MT: HS nghe GV kể truyện để nắm
nội dung truyện
CTH:
Trang 10GV kể lại truyện : Những chú bé
không chết 2 lần:
- Gv kể làn 2: kết hợp chỉ tranh - Hs nghe, theo dõi tranh và đọc phần lời dưới
mỗi tranh
HĐ2 : Hs kể và trao đổi ý nghĩa câu
chuyện.
MT : Dựa vào lời kể của gv và tranh
minh hoạ, Hs kể lại được từng đoạn
câu chuyện rõ ràng ,đủ ý; kể tiếp nối
được toàn bộ câu chuyện Biết đặt tên
khác cho truyện Hiểu nội dung truyện,
trao đổi với các bạn về ý nghĩa truyện
CTH :
- Đọc nhiệm vụ của bài kể chuyện:
- 1 hs đọc
- Kể chuyện theo N4: - N4 kể từng đoạn và kể toàn bộ câu chuyện,
trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện, đặt tên khác cho truyện
- Lớp nx, trao đổi với nhóm bạn về nội dung câu chuyện
- Một số cá nhân thi kể
- Gv cùng hs nx, bình chọn nhóm, bạn
kể hay, hấp dẫn nhất, ghi điểm - Nx theo tiêu chí: Nội dung; cách kể; cách dùng từ; ngữ điệu
? Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì? - Hs nêu: MĐ,YC
Tại sao truyện có tên là : Những chú bé
không chết
- Hs phát biểu theo ý
? Đặt tên khác cho truyện:
C Kết luận :
- Nx tiết học Vn kể chuyện cho người
thân nghe Xem bài KC tuần 26
VD: Những thiếu niên dũng cảm; Những thiếu niên bất tử;
Tiết 3: Toán
$123: Luyện tập.
I Mục tiêu:
1 KT: Giúp học sinh củng cố phép nhân phân số.
2 KN : - Biết cách nhân 2 phân số , nhân phân số với số tự nhiên và cách nhân số tự nhiên
với phân số
- Củng cố quy tắc nhân phân số và biết nhận xét để rút gọn phân số
3 TĐ: Có ý thức tự học.
* HSKKVH : Biết cách nhân PS
II Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài :
- ổn định lớp :
- Kiểm tra bài cũ
Muốn nhân hai phân số ta làm như thế - 2 Hs trả lời và lấy ví dụ Lớp cùng làm ví