1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án môn học Tuần 21 Lớp 2

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 168,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn bị: Chữ hoa S TĂNG CƯỜNG CHÍNH TẢ CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNGTC I-MUÏC TIEÂU:  Chép chính xác bài chính tả từ Bỗng có hai cậu bé đến không đụng đến bông hoa  Điền đúng uôc hoặc[r]

Trang 1

TUẦN 21

TĐ 61,62 Chim sơn ca và bông cúc trắng(TC)

T 101 Luyện tập

TD 41 Đi thường theo vạch kẻ thẳng

HAI

CC

CT 41 Tập chép: Chim sơn ca và bông cúc trắng

T 102 Đường gấp khúc-Độ dài đường gấp khúc

TNXH 21 Cuộc sống xung quanh

TCTV Chim sơn ca và bông cúc trắng(TC)

BA

Sáng

Chiều

T 103 Luyện tập

ĐĐ 21 Biết nói lời yêu cầu, đề nghị (Tiết 1)

LTVC 21 Từ ngữ về chim chóc Đặt và trả lời câu hỏi ở đâu?

TD 42 Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông

(dang ngang); Trò chơi: Nhảy ô TLV 21 Đáp lời cảm ơn Tả ngắn về loài chim

T 104 Luyện tập chung

TC 21 Gấp, cắt, dán thiếp chúc mừng (Tiết 2)

NĂM

Sáng

Chiều

TCTV Ơn :Từ ngữ về chim chóc Đặt và trả lời câu hỏi ở đâu?

CT 42 Nghe-viết: Sân chim

T 105 Luyện tập chung

KC 21 Chim sơn ca và bông cúc trắng

SÁU

SHTT 21 Tổng kết tuần

Trang 2

ND:

TẬP ĐỌC (61-62) CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG I-MỤC TIÊU:

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch được toàn bài

-Hiểu lời khuyên từ c6u chuyện: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn; để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời (trả lời được câu hỏi 1, 2, 4, 5)

-Yêu quý và bảo vệ loài chim

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Mùa xuân đến

-Dấu hiệu nào báo mùa xuân đến?

-Kể lại những thay đổi của bầu trời

và mọi vật khi mùa xuân đến?

3-Bài mới: Chim sơn ca và bông cúc trắng

Hoạt động 1:Giới thiệu bài

Giới thiệu chủ điểm mới:Chim chĩc

Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2:Luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

-GV đọc mẫu lần 1 Chú ý phân biệt giọng

của chim nói với bông cúc vui vẻ và

ngưỡng mộ Các phần còn lại đọc với

giọng tha thiết, thương xót

Yêu cầu HS nêu,phân tích và luyện đọc từ

khĩ

Yêu cầu HS đọc từng câu nối tiếp đến hết

bài

Gọi HS đọc phần chú giải

-Hướng dẫn HS ngắt giọng

- Chim véo von mãi/rồi mới bay về bầu trời

xanh thẳm.//

-Tội nghiệp con chim!// Khi nó còn sống

Hs đọc mẫu bài

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu chú ý các từ

khó: sung sướng, long trọng rúc mỏ, ẩm ướt, tỏa hương, an ủi,…

HS đọc chú giải Luyện đọc bảng phụ

Trang 3

và ca hát,/ các cậu để mặc nó chết vì đói

khát.// Còn bông hoa,/ giá các cậu đừng

ngắt nó/ thì hôm nay/ chắc nó vẫn đang

tắm nắng mặt trời.//

-Yêu cầu đọc từng đoạn

GDBVMT: yêu quí và bảo vệ các lồi hoa

& chim

-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

-Các nhóm cử đại diện một HS đọc theo yêu cầu của GV

Tiết 2

Gọi HS đọc lại tồn bài

Hoạt động 1:Tìm hiểu bài

-Trước khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc sống của

sơn ca và bông cúc như thế nào?

-Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên rất buồn

thảm?

-Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất vô

tâm đối với sơn ca?(HSKG)

=>GDYêu quý và bảo vệ loài chim

-Hành động của cậu bé gây ra chuyện gì đau

lòng?

-Câu chuyện khuyên em điều gì?

Luyện đọc lại bài

Yêu thiên nhiên bảo vệ loài chim và cây

trồng

4-Củng cố:Gọi đọc lại toàn bài

5-Dặn dò: đọc bài và trả lời lại câu hỏi

Chuẩn bị: Vè chim

*1 HS khá đọc bài thành tiếng Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

-Chim tự do bay nhảy, hót véo von sống trong một thế giới rộng lớn Hoa sống tự do bên bờ rào, giữa đám cỏ dại

-Vì sơn ca bị nhốt vào lồng?

+Đối với chim: nhốt ở lồng nhưng không cho chim ăn, uống để chim khát vì đói khát

+Đối với hoa: cầm dao cắt cỏ dại có lẫn hoa cúc bỏ vào lồng sơn ca

-Sơn ca chết vì đói khát còn bông cúc thì héo lả đi

-Chúng ta cần đối xử tốt với các con vật và các loài cây, loài hoa

*HS luyện đọc lại bài

Xem bài

TOÁN ( 101 ) LUYỆN TẬP I-MỤC TIÊU:

-Thuộc bảng nhân 5.Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản

Trang 4

-Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5).

-Bài tập cần làm: Bài 1 (a), bài 2, bài 3

-Giáo dục: cẩn thận khi làm bài

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

GV: Bảng phụ bài tập 1

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Bảng nhân 5

-Gọi vài em nhắc lại bảng

nhân 5

3-Bài mới: Luyện tập.

*Bài tập 1: làm miệng câu a.

*Bài tập 2: làm vào bảng con.

Chẳng hạn: 5 x 4 – 9 = 20 – 9

= 11 Trong phép tính có dấu nhân và

dấu trừ ta thực hiện như thế nào ?

*Bài tập 3: làm vào vở.

Tóm tắt:

1 ngày : 5 giờ

5 ngày : .giờ?

4-Củng cố:Gọi nhắc lại bảng nhân

5

5-Dặn dò: làm vở bài tập Chuẩn

bị: Đường gấp khúc – Độ dài

đường gấp khúc

*Học sinh nối tiếp nhau nêu kết quả của từng bài

5 x 3 = 15 5 x 8 = 40 5 x 2 = 10

5 x 4 = 20 5 x 7 = 35 5 x 9 = 45

5 x 5 = 25 5 x 6 = 30 5 x 10 = 50

*Làm vào bảng con

a 5 x 7 – 15 = 35 – 15 b 5 x 8 – 20 = 40 - 20 = 20 = 20

c 5 x 10 – 28 = 50 – 28 = 22

*Làm vào vở

Bài giải Số giờ Liên học trong mỗi tuần lễ là:

5 x 5 = 25 (giờ) Đáp số: 25 giờ

THỂ DỤC

Tiết 41: Đi thường theo vạch kẻ thẳng Trò chơi: “ Nhảy ô”

I/ MỤC TIÊU :

-Bước đầu thực hiện được đi thường theo vạch kẻ thẳng ,hai tay chống hông và dang nganh -Biết cách chơi trò chơi và tham gia chơi được trò chơi

-Tính nhanh nhẹn

Trang 5

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi

III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Phần mở đầu :

-Gv phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

-Xoay một số khớp cổ tay , cổ chân ,đầu gối , vai , hông

-Nhận xét

2.Phần cơ bản :

-Đi thường theo vạch kẻ thẳng

Tập trung hs thành những hàng dọc sau vạch xuất phát tương

ứng với số vạch kẻ đã chuẩn bị Gv làm mẫu và giải thích

cách đi , sau đó cho các em lần lược đi theo vạch kẻ Đi tự

nhiên tay , chân phối hợp nhịp nhàng , đặt bàn chân thẳng

hướng ,thân người thẳng , mắt nhìn xuống đất cách chân

khoảng 3- 4m Đi lần lược theo từng đợt đến vạch giới hạng ,

quay lại đứng chờ các bạn đi sau , sau đó đi theo chiều ngược

lại

-Gv sửa chữa hs làm sai

-Chơi trò chơi : “Nhảy ô”

-Gv nêu cách chơi luật chơi

Từng hs lần lược bật nhảy chụm 2 chân từ vạch xuất phát vào

ô số 1 , sau đó nhảy tách 2 chân (chân trái vào ô số 2 , chân

phải vào ô số 3), nhảy chụm 2 chân vào ô số 4 và cứ lần lược

như vậy đến ô số 10 Quay người lại ô số 10, nhảy lần lược

về vạch xuất phát chạm tay bạn số 2 , đi thường về tập hợp ở

cuối hàng Số 2 bật nhảy như số 1 cư như vậy cho đến hết

hs tiến hành chơi thử sau đó chơi chính thức

-Cho 2 tổ thi đua với nhau

=>Gdhs :Tính nhanh nhẹn

-Giáo viên điều khiển

-Nhận xét

3.Phần kết thúc :Cho hs thả lỏng cơ thể Nhận xét giờ học

Giáo viên hệ thống lại bài

-Tập họp hàng

-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên 70-80m sau đó chuyển thành đội hình vòng tròn.Vừa đi vừa thở sâu 6-8 lần

-Xoay cổ tay, vai, gối, hông

-Cán sự lớp điều khiển

x x x x x x x X

x x x x x x x -Đi đều theo 2-4 hàng dọc

-Cúi người

-Nhảy thả lỏng

Trang 6

ND:

CHÍNH TẢ ( 41 ) CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG (Tập chép) I-MỤC TIÊU:

-Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật -Làm được các bài tập 2a

-Giáo dục: cẩn thận khi viết bài

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Mưa bóng mây

-Cho HS viết các từ sau: sương mù, đất

phù sa, chiết cành,

3-Bài mới: Chim sơn ca và bông cúc trắng.

Hướng dẫn viết chính tả

-Giáo viên đọc đoạn chép

-Đoạn trích nói về nội dung gì?

-Đoạn văn có mấy câu?

-Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau

các dấu câu nào?

-Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?

-Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết

thế nào?

-Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các chữ

bắt đầu bằng d, r, tr,s ;

-Viết chính tả

- Soát lỗi, chấm bài.

-Bài tập 2: làm miệng câu a điền ch/ tr.

4-Củng cố:Viết bảng con: sung sướng, chèo

bẻo

5-Dặn dò:Chuẩn bị: Sân chim

-2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng

-Về cuộc sống của chim sơn ca và bông cúc khi chưa bị nhốt vào lồng

-Đoạn văn có 5 câu

-Viết sau dấu hai chấm và dấu gạch đầu dòng

-Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than

-Viết lùi vào một ô li vuông, viết hoa chữ cái đầu tiên

-Viết các từ khó vào bảng con: rào, dại trắng, sơn ca, sà, sung sướng; mãi, trời, thẳm.

+chào mào, , chẫu chuộc, châu chấu, chèo chìa vôi,…

+ Trâu, trai, trùng trục , chim trĩ …

Trang 7

TOÁN (102 ) ĐƯỜNG GẤP KHÚC - ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC I-MỤC TIÊU:

-Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc

-Nhận biết độ dài đường gấp khúc.Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó

*Bài tập cần làm: Bài 1 (a), bài 2, bài 3

-Giáo dục: cẩn thận khi làm bài

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV: Mô hình đường gấp khúc gồm 3 đọan (có thể ghép kín được thành hình tam giác) III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Luyện tập

-Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 5

Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kì

trong bảng

3-Bài mới: Đường gấp khúc – Độ dài đường gấp

khúc.

*Giới thiệu đường gấp khúc, độ dài đường gấp

khúc

A B C D

2cm 3cm 4cm

-Đây là đường gấp khúc: ABCD

-Đường gấp khúc này gồm mấy đoạn thẳng?

B là điểm chung AB, BC C là điểm chung BC,

CD

-Độ dài là tổng độ dài các đoạn AB, BC, CD

-Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là 9cm

*Bài tập 1: HS có thể nói theo các cách khác

nhau, với mỗi cách có một đường gấp khác

Chẳng hạn: Đường gấp khúc ABC; Đường gấp

khúc BAC; Đường gấp khúc ACB

*Bài tập 2: làm vào bảng con theo mẫu.

Bài giải

-HS quan sát hình vẽ

-Đường gấp khúc này gồm 3 đọan thẳng

AB, BC, CD 2cm + 3cm + 4cm = 9cm

B

A C

*Học sinh làm vào bảng con

Bài giải

Trang 8

Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:

3 + 2 + 4 = 9cm Đáp số: 9cm

*Bài tập 3: HS làm bài vào vở.

-Độ dài mỗi đọan thẳng của đường gấp khúc

này đều bằng 4cm, nên dộ dài của đường gấp

khúc có thể tính như sau:

4cm + 4cm + 4cm = 12cm

4-Củng cố:Gọi vẽ đường gấp khúc và đặt tên

đường gấp khúc

5-Dặn dò: học thuộc bảng nhân 4, 5.Chuẩn bị:

Luyện tập

Độ dài đường gấp khúc ABC là:

5 + 4 = 9cm Đáp số: 9cm

*Học sinh làm vào vở

Bài giải Độ dài đọan dây đồng là:

4 + 4 + 4 = 12 (cm)

Đáp số: 12 cm

TĂNG CƯỜNG TỐN

ƠN BẢNG NHÂN I-MỤC TIÊU:

 Ơn bảng nhân 2,3,4,5

 Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân

 GDHS: tính cẩn thận,chính xác

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra:

3-Bài mới:

1/ Gọi HS đọc các bảng nhân 2,3,4,5 đã học

-Nhận xét

2/Mỗi HS nghèo nhận được 5 quyển tập.Hỏi 9

học sinh như thế nhận được bao nhiêu quyển

tập?

 Hướng dẫn HS tĩm tắt

 Yêu cầu HS làm bài vào vở

4-Củng cố:Chấm bài,nhận xét

5-Dặn dò: Về tiếp tục HTL bảng nhân đã học

 HS đọc theo yêu cầu

 Đọc xuơi

 Đọc ngược Bài giải

9 HS như thế nhận đươc số quyển tập là: 5x9=45(quyển tập)

Đáp số: 45 quyển tập

Trang 9

TỰ NHIÊN XÃ HỘI ( 21 ) CUỘC SỐNG XUNG QUANH I-MỤC TIÊU:

-Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi học sinh ở -Kể được nghề và hoạt động của người dân nơi học sinh ở

*HS khá giỏi: Mô tả một số nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn -Giáo dục: yêu quý nghề truyền thống ở địa phương

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra: An toàn khi đi các phương tiện

giao thông

-Để đảm bảo an toàn, khi ngồi sau xe đạp,

xe máy em phải làm gì?

- Khi đi trên ô tô, tàu hỏa, thuyền bè em

phải làm sao?

3-Bài mới: Cuộc sống xung quanh.

*Hoạt động 1: Quan sát tranh

-Hãy kể tên những gì bạn nhìn thấy trong

hình 1?

Hãy nêu tên nghề người làm trong cơ quan

này ?

-Cơ quan này có ích gì ?

Kể tên một số ngành nghề ở địa phương em

?

- Ở địa phương em có những cơ quan nào ?

Kết luận :Đây là các cơ quan hành chính

văn hóa điều hành công việc

*Hoạt động 2: Quan sát và kể lại những gì

bạn nhìn thấy trong hình 2,3,4,5,6,7,8 ?

Họ làm nghề gì , công việc họ đang làm là

gì ?

-Thảo luận nhóm để quan sát và kể lại

những gì nhìn thấy trong hình

Kết luận :

-Cá nhân HS phát biểu ý kiến

(trường tiểu học, nhà văn hóa ,ủy ban nhân dân huyện , ngân hàng , công an huyện , quỹ tiết kiệm , bưu điện )

-Giáo viên , nhân viên ,…

-Hs nêu -nông dân , thợ may , thợ hồ , … (trường học, trạm y tế xã ,ủy ban nhân dân xã, công an xã , quỹ tiết kiệm , bưu điện xã

…)

*Các nhóm HS thảo luận và trình bày kết quả

+Hình 2: Trong hình là một phụ nữ đang dệt vải Bên cạnh người phụ nữ đó có rất nhiều mảnh vải với màu sắc sặc sỡ khác nhau Nghề thủ công dệt thổ cẩm

+Hình 3: Trong hình là những cô gái đang đi hái chè Sau lưng cô là các gùi nhỏ để đựng lá chè

Trang 10

+Hình 1, 2: Người dân sống ở miền núi.

+Hình 3, 4: Người dân sống ở trung du

+Hình 5, 6: Người dân sống ở đồng bằng

+Hình 7 ,8: Người dân sống ở vùng biển

Em nhìn thấy các hình ảnh này mô tả những

người dân sống vùng miền nào của Tổ quốc?

(Miền núi, trung du hay đồng bằng?)

- Bố mẹ và những người trong họ hàng nhà

em làm nghề gì , công việc họ đang làm là gì

?

Rút ra kết luận: Mỗi người dân làm những

ngành nghề khác nhau Mỗi người dân ở

những vùng miền khác nhau, làm những

ngành nghề khác nhau

Giữ sạch và bảo vệ môi trường xung

quanh nhà ở

4-Củng cố:Gọi kể tên một số ngành nghề ở

địa phương?

5-Dặn dò: Chuẩn bị: Cuộc sống xung

quanh(tiếp theo) câu hỏi của bài

+Hình 4:…

*HS thảo luận cặp đôi và trình bày kết quả -HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả +Hình 1: Người dân làm nghề dệt vải

+Hình 2: Người dân làm nghề hái chè

+Hình 3: Người dân trồng lúa

+Hình 4: Người dân trồng cà phê

+Hình 5: Người dân làm nghề buôn bán trên sông…

+Hình 6: Người dân làm nghề buôn bán trên sông

+Hình 7:Người dân làm nghề đánh bắt cá +Hình 8: Người dân làm nghề muối (diêm dân )

(Bố mẹ em làm ruộng , bố mẹ em chăn nuôi lợn ,…; rải phân ,bơm nước , dặm lúa …; cho lợn ăn , tắm lợn, giăng mùng … )

TẬP VIẾT ( 21 ) CHỮ HOA R I-MỤC TIÊU:

-Viết đúng chữ hoa R(1 vòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng:Ríu (1 vòng cỡ

vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ríu rít chim ca(3 lần)

-Viết nhanh nối nét

-Giáo dục các em cố gắng luyện viết chữ cho đẹp

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV: Chữ mẫuR Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

-Học sinh: bảng con, vở

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Chữ hoa Q

-Viết bảng con và bảng lớp:Quê Quê tơi Nhắc

Trang 11

lại cụm từ ứng dụng

3-Bài mới: Chữ hoa R

Hướng dẫn viết chữ cái hoa

-Giới thiệu chữ hoa R

-Chữ R cao mấy li?

-Gồm mấy đường kẻ ngang?

-Viết bởi mấy nét?

-GV chỉ vào chữ R và miêu tả:

+Gồm 2 nét – nét 1 giống nét 1 của chữ B và chữ P,

nét 2 là kết hợp của 2 nét cơ bản: nét conh trên và

nét móc ngược phải nối vào nhau tạo vòng xoắn giữ

thân chữ

-GV viết bảng lớp

-GV hướng dẫn cách viết:

+Nét 1: Đặt bút trên ĐK6, viết nét móc ngược trái

như nét 1 của các chữ B hoặc P DB trên ĐK2

+Nét 2: từ điểm DB của nét 1, lia bút lên ĐK5, viết

tiếp nét cong trên cuối nét lượn vào giữa thân chữ,

tạo vòng xoắn nhỏ ( giữa ĐK3 và 4) rồi viết tiếp nét

móc ngược, DB trên ĐK2

-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

-HS viết bảng con

Hướng dẫn viết câu ứng dụng

-Giới thiệu câu:Ríu rít chim ca

Bảo vệ các loài chim không săn bắn

-Nêu độ cao các chữ cái

-Cách đặt dấu thanh ở các chữ

-Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

-GV viết mẫu chữ: Riu lưu ý nối nét R và iu.

Viết vở

-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

4-Củng cố:Viết bảng con chữ R Ríu

-HS quan sát

-5 li -6 đường kẻ ngang

-2 nét

-HS quan sát

- HS quan sát

HS tập viết trên bảng con -HS đọc câu

( chim hót trong trẻo, vui vẻ nối liền nhau không dứt.)

R: 5 li; h : 2,5 li; t : 2 li; r : 1,25 li; i,

u, c, m, a : 1 li

- Dấu sắt (/) trên i

- Khoảng chữ cái o -HS viết bảng con -HS viết vở

R

Ríu rít chim ca

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w