- Văn bản: Về An Giang thổ lộ tình cảm tha thiết của tác giả đối với quê hương An Giang, trong bài có nhiều câu biểu cảm trực tiếp “Tôi yêu những cánh đồng bao la vàng rực ngày mùa, yêu [r]
Trang 1Ngày soạn: /11/2012 Ngày dạy: /11/2012 Dạy lớp: 7A1
Ngày dạy: /11/2012 Dạy lớp: 7A3 Ngày dạy: /11/2012 Dạy lớp: 7A2
Tiết 61.Tiếng Việt.
CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
1 Mục tiêu
a)Kiến thức.
Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực
b)Kĩ năng
-Sử dụng từ đúng chuẩn mực
-Nhận biết được các từ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ
* Kĩ năng sống:
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ để tiễn giao tiếp có hiệu quả
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử từ đúng chuẩn mực
c)Thái độ
Giáo dục ý thức thận trọng khi nói, viết
2 Chuẩn bị của GV và HS.
a) GV:Đọc kĩ SGK, SGV, Chuẩn kiến thức, kĩ năng Tham khảo Thiết kế bài giảng Ngữ
7 tập 1
-Soạn giáo án
b) HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới
3 TiÕn tr×nh bµi d¹y.
a) Kiểm tra bài cũ (3phút)
Câu hỏi : Thế nào là chơi chữ? Cho ví dụ chỉ rõ lối chơi chữ và nêu tác dụng của nó
trong câu sau?
Đi tu Phật bắt ăn chay, Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không.
Trả lời : Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo ra sắc thái dí
dỏm, hài hước làm câu văn hấp dẫn và thú vị
- Ví dụ : Trong câu ca dao có dùng lối chơi chữ bằng các từ đồng âm “ thịt chó” “thịt cầy” nhằm chế giễu, mỉa mai những người đi tu nhưng không theo luật lệ nhà chùa
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Trong khi nói và viết các em thường mắc lỗi về sử dụng ngữ âm, ngữ nghĩa Để giúp các em nắm được chuẩn mực sử dụng từ một cách toàn diện ở nhiều khía cạnh, tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu chuẩn mực sử dụng từ
b)Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
GV chép lên bảng 3 ví dụ:
I Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả.
(7 phút)
Trang 2a) Một số người sau một thời gian dùi đầu vào làm ăn,
nay đã khấm khá
b) Em bé đã tập tẹ biết nói.
c) Đó là những khoảng khắc sung sướng nhất trong
đời em
? Các từ in đậm trong các câu trên dùng sai như thế
nào? Nguyên nhân của sự sai sót ấy là gì?
HS:- Ví dụ a: Dùng sai từ dùi, phải viết là vùi (vùi
đầu), nguyên nhân là do ảnh hưởng cua rtiếng Nam
Bộ, âm v đọc thành d.
- Ví dụ b: viết chưa đúng chính tả bập bẹ viết thành
tập tẹ, nguyên nhân là do liên tưởng sai.
- Ví dụ c : dùng chưa đúng chính tả, khoảnh khắc
viết thành khoảng khắc, nguyên nhân là do học
không đến nơi đến chốn chưa hiểu nghĩa của từ
? Qua ví dụ em thấy nguyên nhân viết sai lỗi chính tả
là gì?
HS: Viết sai lỗi chính tả có thể do nhiều nguyên nhân:
do liên tưởng sai, do ảnh hưởng của tiếng địa phương(
không phân biệt n/l; x/s, thanh hỏi với thanh ngã…)
GV:Cũng có thể do học không đến nơi đến chốn(
phân biệt d/gi) Vì vậy khi nói hoặc viết phải sử dụng
từ đúng âm, đúng chính tả, đặc biệt coi trọng việc sửa
lỗi chính tả
GV chép ví dụ lên bảng:
a) Đất nước ta ngày càng sáng sủa.
b) Ông cha ta để lại cho chúng ta những câu tục ngữ
cao cả để chúng ta vận dụng trong thực tế.
c) Con người phải biết lương tâm.
? Những từ in đậm dùng sai như thế nào? Hãy thay
thế những từ đó bằng các từ thích hợp?
HS:- Ví dụ a: sáng sủa chỉ sự trong sáng, nghĩa này
chưa phù hợp với câu nói về tình hình đất nước ta hiện
nay Cần thay bằng từ tươi đẹp (tươi đẹp và sáng
sủa là từ gần nghĩa).
- Ví dụ b: Dùng từ cao cả là chưa phù hợp với nội
dung câu nhận xét về tục ngữ Phải thay bằng từ sâu
sắc.
- Ví dụ c: biết là từ dùng chưa đúng nghĩa mà câu văn
muốn nói Cần thay bằng từ có.
? Qua ví dụ em thấy nguyên nhân dùng từ sai nghĩa là
II Sử dụng từ đúng nghĩa
(7 phút)
Trang 3do đâu?
HS: Ba ví dụ trên đều dùng từ sai nghĩa Chúng ta
thường dùng từ sai nghĩa có nhiều nguyên nhân Chủ
yếu là không nắm vững khái niệm của từ, cũng có thể
do không phân biệt được các từ đồng nghĩa (gần
nghĩa)
GV ghi bảng các ví dụ :
a) Nước sơn làm cho đồ vật thêm hào quang.
b) Ăn mặc của chị thật là giản dị.
c) Bọn giặc đã chết với nhiều thảm hại: máu chảy
thành sông ở Ninh Kiều, thây chất đầy nội ở Tuỵ
Động, Trần Hiệp phải bêu đầu, Lí Khánh phải bỏ
mạng
c) Đất nước phải giầu mạnh thật sự chứ không phải là
sự giả tạo phồn vinh.
? Các từ in đậm trong 4 ví dụ dùng sai như thế nào?
Hãy tìm cách chữa lại cho đúng
HS:- Ví dụ a: hào quang là danh từ chỉ ánh sáng toả
ra, để chỉ độ bóng của nước sơn cần dùng tính từ: hào
nhoáng.
- Ví dụ b, c : ăn mặc, thảm hại không chỉ hoạt động
mà chỉ sự vật, hiện tượng, vì vậy đó là các danh từ Để
cho các từ ăn mặc, thảm hại trở thành động từ để
dùng đúng với tính chất của động từ ta thêm từ sự
vào trước ăn mặc ở ví dụ b
GV: Ở ví dụ c ta bỏ với nhiều thêm rất
Ví dụ b: Sự ăn mặc của chị thật là giản dị
Ví dụ c: Bọn giặc đã chết rất thảm hại…
- Ví dụ d : Cụm từ giả tạo phồn vinh có sự đảo lộn
trật tự từ, ta cần thay đổi kết cấu cụm từ thành : phồn
vinh giả tạo.
“Đất nước phải thật sự giầu mạnh chứ không phải
là sự phồn vinh giả tạo.”
? Vậy 4 ví dụ trên có lỗi gì trong việc sử dụng từ?
HS:Các ví dụ có những từ sử dụng chưa đúng tính
chất ngữ pháp của từ Vì vậy khi nói cũng như khi viết
cần thận trọng trong việc dùng từ, đặt câu cho đúng
tính chất ngữ pháp của từ
GV ghi ví dụ lên bảng:
III Sử dụng từ đúng tính
chất ngữ pháp của từ.
(8 phút)
IV Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong
cách (8 phút)
Trang 4a) Quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị lãnh đạo sang xâm
lược n
ức ta
b) Con hổ dùng những cái vuốt sắc nhọn hoắt cấu vào
người, vào mặt Viên […] Nhưng Viên vẫn ráng sức
quần nhau với chú hổ
? Các từ in đậm trong những câu trên dùng sai như
thế nào? Hãy tìm những từ thích hợp để thay thế các
từ đó?
HS:- Ví dụ a : từ lãnh đạo chỉ người cầm đầu (có ý
tốt), đối với quân xâm lược thì không nên dùng từ
lãnh đạo mà cần dùng từ cầm đầu Đây là 2 từ gần
nghĩa
- Ví dụ b: Từ chú hổ ở đây dùng không ổn vì chú đặt
trước danh từ chỉ động vật mang sắc thái đáng yêu
Con hổ ở đây đang tấn công, đang cắn xé, làm hại
người, rất đáng ghét Vì vậy nên thay chú hổ bằng nó
hoặc con hổ.
? Qua ví dụ em thấy khi dùng từ cân chú ý điều quan
trọng gì?
HS: Cần sử dụng từ cho hợp với phong cách và đúng
với sắc thái biểu cảm
? Từ địa phương là gì? Tại sao không nên dùng từ địa
phương một cách tuỳ tiện?
HS: Từ địa phương là từ chỉ sử dụng ở một địa
phương nhất định, chỉ những người địa phương đó
mới hiểu Nếu lạm dụng từ địa phương sẽ làm cho
người đọc, người nghe ở địa phương khác không hiểu
được mình nói gì
? Vậy cần dùng từ địa phương trong những trường
hợp nào?
HS: Tuy từ địa phương có những hạn chế về phạm vi
sử dụng nhưng trong tác phẩm văn học cũng có lúc
dùng từ địa phương vì mục đích nghệ thuật tạo không
khí địa phương
? Tại sao không nên lạm dụng từ Hán Việt?
HS:Chúng ta không nên lạm dụng từ Hán Việt vì sẽ
làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong
sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Ví dụ: Con đề nghị mẹ thưởng cho con… -> Con
xin mẹ thưởng cho con…
V Không lạm dụng từ địa
phương, từ Hán Việt (8
phút)
Trang 5Nhi đồng đang chơi -> Các em đang chơi.
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ, nhắc HS học thuộc * Ghi nhớ (SGK tr 167)
c) Củng cố, luyện tập.(1 phút)
- GV nhắc lại nội dung chính
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)
- Về nhà học bài, đọc lại các ví dụ để hiểu bài
- Chuẩn bị bài : Ôn tập văn biểu cảm
* Nhận xét sau tiết dạy:
–––––––––––––––––––––––––––––––––––– Ngày soạn: /11/2012 Ngày dạy: /11/2012 Dạy lớp: 7A1 Ngày dạy: /11/2012 Dạy lớp: 7A3 Ngày dạy: /11/2012 Dạy lớp: 7A2 Ngày dạy: Dạy lớp: Tiết 62 Tập làm văn ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM 1 Mục tiêu a)Kiến thức. -Văn tự sự, miêu tả và các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm -Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm -Cách diễn đạt trong một bài văn biểu cảm b)Kĩ năng - Nhận biết, phân tích đặc điểm của văn biểu cảm -Tập tạo lập văn bản biểu cảm c)Thái độ Ôn tập một cách nghiêm túc, chuẩn bị cho bài kiểm tra học kì I 2 Chuẩn bị của GV và HS a) GV: Đọc các hướng dẫn ôn tập trong SGK, SGV Soạn giáo án. b) HS: Ôn tập lại toàn bộ kiến thức lí thuyết văn biểu cảm -Trả lời các câu hỏi trong SGK vào vở chuẩn bị bài 3 Tiến trình bài dạy. a) Kiểm tra bài cũ Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS GV nhận xét đánh giá * Đặt vấn đề vào bàii mới: (1phút) Các em thân mến! Sau nhiều tiết học lí thuyết chung về văn biểu cảm các em đã thực hành viết 2 bài tập làm văn biểu cảm Để giúp các em hình dung lại và củng cố các kiến thức cơ bản của kiểu văn bản này, tiết học hôm nay chúng ta cùng ôn tập lại
b)Dạy nội dung bài mới.
Trang 6Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
? Em hãy cho biết các văn bản : Hoa hải đường, Về An Giang,
Hoa học trò, Cây sấu Hà Nội được viết theo phương thức biểu
đạt nào? Tại sao?
HS:Các văn bản Hoa hải đường, Về An Giang, Hoa học trò,
Cây sấu Hà Nội được viết theo phương thức biểu cảm Vì các
văn bản ấy đều nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc và sự đánh
giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi
lòng đồng cảm nơi người đọc
? Em hãy chỉ ra một số nội dung biểu cảm trong 3 văn bản Hoa
hải đường, Về An giang, Hoa học trò?
HS:- Văn bản Hoa hải đường: Biểu đạt tình cảm cảm xúc của
nhân vật trữ tình đối với cây hải đường đang rộ lên trăm đoá
hoa ở đầu cành phơi phới như một lời chào hạnh phúc, hoa
rạng rỡ nồng nàn, cánh hoa khum khum như muốn phong lại
nụ cười má lúm đồng tiền
- Văn bản: Về An Giang thổ lộ tình cảm tha thiết của tác giả
đối với quê hương An Giang, trong bài có nhiều câu biểu cảm
trực tiếp “Tôi yêu những cánh đồng bao la vàng rực ngày mùa,
yêu cả tiếng chuông chùa ngân thăm thẳm canh khuya, tôi yêu
ánh nắng chiều tà…
- Văn bản Hoa học trò: Tác giả thể hiện nỗi nhớ bạn, nỗi buồn
li biệt cô dơn của người học trò trong 3 tháng nghỉ hè Tác giả
đã dùng hoa phượng để gián tiếp bộc lộ cảm xúc con người:
phượng ở lại một mình canh gác nhà trường, hoa phượng khóc
vì cảnh trường tẻ ngắt…
? Ở lớp 6 các em đã học các văn bản Sông nước Cà Mau của
tác giả Đoàn Giỏi, Văn bản này có phải thuộc kiểu văn bản
biểu cảm không? Vì sao?
HS:Sông nước Cà Mau không phải là văn bản biểu cảm mà là
văn bản miêu tả Vì qua miêu tả tác giả đã giúp ta hình dung
cảnh sông nước Cà Mau theo trình tự di chuyển của con
thuyền, theo trình tự thời gian, làm hiện lên vẻ đẹp rộng lớn
của vùng sông nước Cà Mau
? Vậy văn miêu tả và văn biểu cảm biểu cảm khác nhau như
thế nào?
HS:- Văn miêu tả nhằm tái hiện đối tượng( người, vật, cảnh
vật…) sao cho người đọc cảm nhận được nó.
- Văn bản biểu cảm miêu tả đối tượng nhằm mượn những đặc
điểm phẩm chất của nó mà nói lên suy nghĩ, cảm xúc Vì vậy
chỉ chọn vài đặc điểm, phẩm chất và không cần theo trình tự
hợp lí để tả Để có thể biểu lộ được cảm xúc văn biểu cảm
1 Câu 1 ( 8phút)
Trang 7thường sử dụng các biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ, hoán
dụ, nhân hoá
? Ở lớp 6 các em đã học văn bản Sơn tinh- Thuỷ tinh Phương
thức biểu đạt của văn bản này là gì? Tại sao?
HS: Văn bản Sơn tinh- Thuỷ tinh thuộc văn bản tự sự Vì trong
văn bản trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn tới sự
việc kia, sự việc trước là nguyên nhân của sự việc sau, dẫn tới
một kết thúc,
GV:Ví dụ: Vua Hùng muốn kén rể cho con gái yêu của mình
nên các chàng trai tài giỏi mới đến, vì hai chàng Sơn Tinh và
Thuỷ Tinh đều có tài như nhau nên mới có thách lễ vật, các sản
vật có nhiều hơn ở trên rừng nên Sơn tinh mới đến trước và lấy
được Mị Nương, Thuỷ Tinh tức giận nên dâng nước đánh Sơn
tinh, gây lũ lụt, vì không nguôi tức giận nên năm nào cũng
dâng nước đánh Sơn tinh, gây cảnh lũ lụt hàng năm
? Các em đã học văn bản Kẹo mầm Văn bản này dùng phương
thức biểu đạt nào? Tại sao?
HS:Văn bản Kẹo mầm sử dụng các phương thức tự sự, miêu tả
song phương thức biểu cảm là chủ yếu Văn bản đã kể và miêu
tả sự việc mỗi sáng mẹ gỡ tóc, chải đầu có tóc rối mẹ lại giắt
lên chỗ mái hiên nhà, rồi con đem đổi kẹo ăn, thế rồi mẹ mất,
con cảm thấy buồn nhớ về tuổi thơ, nhớ về mẹ và nghĩ chẳng
bao giờ còn thấy mẹ ngồi gỡ tóc như thế nữa Qua các sự việc
như vậy thể hiện tình cảm, cảm xúc của người con đối với mẹ
kính yêu của mình
Tb? Vậy em thấy văn bản biểu cảm khác văn bản tự sự ở chỗ
nào?
HS: Văn tự sự nhằm kể lại một câu chuyện(sự việc) có đầu có
cuối, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả Còn trong văn biểu
cảm yếu tố tự sự chỉ làm nền nhằm nói lên cảm xúc qua sự
việc Do đó yếu tố tự sự trong văn biểu cảm thường là nhớ lại
những sự việc trong quá khứ, những sự việc để lại những ấn
tượng sâu đậm chứ không đi sâu vào nguyên nhân, kết quả( tuy
nhiên nhiều khi khó tách bạch rạch ròi các loại văn nói trên)
? Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm đóng vài trò gì? Chúng
thực hiện nhiệm vụ biểu cảm như thế nào? Nêu một ví dụ?
HS: Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm đóng vai trò làm giá
đỡ cho tình cảm, cảm xúc của tác giả được bộc lộ Thiếu tự sự
tình cảm mơ hồ, không cụ thể, bởi vì tình cảm, cảm xúc của
con người nẩy sinh từ sự việc, cảnh vật cụ thể
2 Câu 2 (8phút)
3.Câu 3 (8 phút)
Trang 8Ví dụ : Văn bản Tuổi thơ im lặng của tác giả Duy Khán có tự
sự và miêu tả để làm nổi bật tình cảm: Miêu tả bàn chân bố, kể
chuyện bố ngâm chân nước muối, bố đi sớm về khuya, làm nền
tảng cho cảm xúc thương bố Tình cảm đó được gọi ra bằng
các từ, ngữ : Bố ơi! Bố chữa làm sao được lành lặn đôi bàn
chân ấy, đôi bàn chân đầm sương dãi nắng đã thành bệnh Như
vậy niềm hồi tưởng đa chi phối việc miêu tả và tự sự Miêu tả
và tự sự góp phần khêu gợi cảm xúc cho người đọc
GV chép đề lên bảng:
Đề bài: Cảm nghĩ về mùa xuân
? Hãy nhắc lại các bước tạo lập văn bản?
HS:Bốn bước:
+ Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý ( Tức là khẳng định bài văn cần
biểu lộ những tình cảm gì? Đối với người hay cảnh?)
+ Bước 2 : Lập dàn bài
+ Bước 3: Viết bài
+ Bước 4: Đọc lại và sửa chữa bài
? Nhắc lại bố cục của bài văn biểu cảm?
HS:- Mở bài: Giới thiệu đối tượng và nêu cảm xúc chung
- Thân bài: trình bày các biểu hiện tình cảm, cảm xúc về đối
tượng
- Kết bài: Khẳng định tình cảm, cảm xúc về đối tượng
? Hãy tìm hiểu đề và tìm ý cho đề bài trên ?
HS:- Tìm hiểu đề:
+ Kiểu bài: Văn biểu cảm
+ Nội dung : Cảm nghĩ về mùa xuân
GV: Tìm ý:
Có thể nêu các ý sau:
+ Mùa xuân đem lại cho mỗi người một tuổi mới Với thiếu
nhi ,mùa xuân là mùa đánh dấu sự trưởng thành
+ Mùa xuân là mùa cây cối đâm chồi nảy lộc, là mùa sinh sôi
của muôn loài
+ Mùa xuân là mùa mở đầu cho một năm, mở đầu cho một kế
hoạch, một dự định mới
Với ba mặt đó mùa xuân đem lại cho em biết bao suy nghĩ về
mình và về mọi người xung quanh
- Bước lập dàn ý : HS tự làm bài trong thời gian 5’
- Gọi một số HS đọc dàn ý của mình- Các bạn góp ý
- GV thống nhất ý kiến và đưa ra dàn ý như sau:
- Lập dàn bài:
a) Mở bài: Giới thiệu mùa xuân là mùa đẹp nhất trong một
4.Câu 4.(8 phút)
Trang 9năm
Nêu cảm xúc chung: Em yêu nhất mùa xuân
b) Thân bài: Biểu hiện tình yêu mến mùa xuân:
- Mùa xuân đem lại cho mỗi người một tuổi mới Với thiếu nhi
chúng em mùa xuân là mùa đánh dấu sự trưởng thành
- Mùa xuân là mùa cây cối đâm chồi nảy lộc, là mùa sinh sôi
của muôn loài
- Mùa xuân là mùa mở đầu cho một năm, mở đầu cho một kế
hoạch, một dự định mới
( Em có những suy nghĩ gì về mình và vềmọi người xung
quanh
c) Kết bài : Khẳng định mùa xuân là mùa đẹp và nhiều ý nghĩa
nhất, ai cũng yêu quý mùa xuân
? Em hãy cho biết bài văn biểu cảm thường sử dụng những
biện pháp tu từ nào?
HS:- Văn biểu cảm thường dùng các phép tu từ như so sánh,
nhân hoá, ẩn dụ, điệp ngữ
? Hãy chỉ ra một số câu văn dùng phép tu từ trong 2 văn bản
Tấm gương, Hoa học trò? (SGK tr 84,85)
HS:- Trong văn bản Tấm gương: Tấm gương là người bạn
chân thật suốt một đời mình không biết xu nịnh ai…Dù gương
có tan xương nát thịt thì vẫn nguyên tấm lòng ngay thẳng trong
sạch như từ lúc cha mẹ sinh ra nó
GB: […] Nếu ai có bộ mặt không được xinh đẹp thì gương
không bao giờ nói dối, nịnh xằng là xinh đẹp Nếu ai mặt nhọ,
gương nhắc nhở ngay Nếu ai buồn phiền cau có thì gương
cũng buồn phiền cau có theo như để an ủi, sẻ chia cho người
đỡ buồn phiền sầu khổ […] tấm gương bằng thuỷ tinh tráng
bạc, nó vẫ là người bạn trung thưc, chân thành thẳng thắn,
không hề nói dối, cũng không bao giờ biết nịnh hót hay độc ác
với bất cứ ai
- Văn bản Hoa học trò: Phượng xui ta nhở cái gì
đâu[….]Phượng đứng canh gác nhà trường, sân trường…Hoa
phượng thức, nhưng thỉnh thoảng cũng mệt nhọc, muốn lim
dim Gió qua, hoa giật mình… Hoa phượng khóc…hoa
phượng mơ, hoa phượng nhớ…
? Người ta nói ngôn ngữ văn biểu cảm gần với ngôn ngữ thơ
Em có đồng ý không? Vì sao?
HS: Ngôn ngữ văn bản biểu cảm gần với thơ là vì nó có mục
đích biểu cảm như thơ Trong cách biểu cảm trực tiếp, người
viết sử dụng ngôi thứ nhất, xưng tôi, em, chúng em…trực tiếp
5 Câu 5 (8 phút)
Trang 10bộc lộ cảm xúc của mình bằng lời than, lời nhắn, lời hô Trong
cách biểu cảm gián tiếp tình cảm ẩn trong các hình ảnh
c) Củng cố, luyện tập.(2 phút)
- GV nhắc lại nội dung chính
d) Hướng dẫn HS học ở nhà (2 phút)
-Về nhà ôn tập theo hướng dẫn trên lớp
- Chuẩn bị bài : Sài Gòn tôi yêu
* Nhận xét sau tiết dạy:
–––––––––––––––––––––––––––––––
Ngày soạn: /11/2012 Ngày dạy: /11/2012 Dạy lớp: 7A1
Ngày dạy: /11/2012 Dạy lớp: 7A3 Ngày dạy: /11/2012 Dạy lớp: 7A2
Tiết 63 Văn bản
MÙA XUÂN CỦA TÔI
Vũ Bằng
1 Mục tiêu
a)Kiến thức.
-Một số hiểu biết về tác giả Vũ Bằng
-Cảm xúc về những nét riêng của cảnh sắc thiên nhiên, không khí mùa xuân Hà Nội, về miền Bắc qua nỗi lòng “sầu xứ”, tâm sự day dứt của tác giả
-Sự kết hợp tài hoa giữa miêu tả và biểu cảm; lời văn thấm đẫm cảm xúc trữ tình, dạt dào chất thơ
b)Kĩ năng
-Đọc-hiểu văn bản tùy bút
-Phân tích áng văn xuôi trữ tình giàu chất thơ, nhận biết và làm rõ vai trò của các yếu
tố miêu tả trong văn biểu cảm
c)Thái độ
Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước
2 Chuẩn bị của GV và HS.
a) GV:Nghiên cứu SGK, SGV, Chuẩn kiến thức, kĩ năng Tham khảo Thiết kế bài giảng
Ngữ văn 7 tập I
-Soạn giáo án Viết bảng phụ
b) HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới
3 Tiến trình bài dạy.
a) Kiểm tra bài cũ.( 4 phút)
Câu hỏi : Hãy đọc thuộc lòng diễn cảm đoạn văn em yêu thích trong bài Mùa xuân của tôi Tại sao em thích đoạn văn đó?