1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học Tuần 30 Lớp 2

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 165,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Nghe viết chính xác bài chính tảtừ các em nhỏ đứng thành đến như các bạn khác – Làm đúng BT chọn từ điền vào chổ trống – Rèn chữ viết,trình bày sạch đẹp II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: III-CÁC H[r]

Trang 1

TUẦN 30

TĐ 88 Ai ngoan sẽ được thưởng

TĐ 89 Ai ngoan sẽ được thưởng

T 146 Ki-lô-mét

TD 50 Tâng cầu; Trò chơi: Tung vòng vào đích

HAI

CC

CT 59 Nghe-viết: Ai ngoan sẽ được thưởng

TNXH 30 Nhận biết cây cối và các con vật

TV 30 Chữ hoa M (Kiểu 2) TCTV Ai ngoan sẽ được thưởng

BA

Sáng

Chiều

TĐ 90 Cháu nhớ BácHồ

ĐĐ 30 Bảo vệ loài vật có ích (Tiết 1)

LTVC 30 Từ ngữ về Bác Hồ

TD 60 Tâng cầu; Trò chơi: Tung vòng vào đích TLV 30 Nghe-trả lời câu hỏi

T 149 Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị

KT 30 Làm vòng đeo tay (Tiết 2)

NĂM

Sáng

Chiều TCTV Ơn Từ ngữ về Bác Hồ

CT 60 Nghe-viết: Cháu nhớ Bác Hồ

T 150 Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000

KC 30 Ai ngoan sẽ được thưởng

SÁU

SHTT 30 Tổng kết tuần

Trang 2

ND:

TẬP ĐỌC (88-89)

AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG I-MỤC TIÊU:

-Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

-Hiểu : Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ (trả lời được câu hỏi trong 1, 3, 4, 5)

-Giáo dục các em sống phải thật thà

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ câu cần luyện đọc III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Cây đa quê hương

-Những từ ngữ câu văn nào cho biết cây đa

đã sống rất lâu?

-Ngồi hóng mát dưới gốc đa, tác giả còn

thấy những cảnh nào của quê hương?

3-Bài mới: Ai ngoan sẽ được thưởng.

Luyện đọc

-GV đọc mẫu đoạn Chú ý: Đọc toàn bài với

giọng ấm áp, trìu mến Lời của Bác đọc nhẹ

nhàng, trìu mến, quan tâm: Lời của các

cháu thiếu nhi đọc với giọng thể hiện sự vui

mừng, ngây thơ: Lời của Tộ đọc nhẹ, rụt rè

-Luyện đọc ngắt giọng

+Thưa Bác./ hôm nay cháu không vâng lời

cô.// Cháu chưa ngoan/ nên không được ăn

kẹo của Bác.// (Giọng nhẹ, rụt rè)

-Yêu cầu đọc nối tiếp nhau từng đoạn của

bài

-Đọc từng đoạn trong nhóm

-Học sinh theo dõi đọc thầm theo

-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu và đọc đúng các từ: quây quanh, tắm rửa, văng lên, mắng phạt, hồng hào, khẽ thưa; mững rỡ,… -Học sinh đọc ngắt giọng

-Học sinh nối tiếp nhau đọc các đoạn

-Đại diện nhóm đọc

Trang 3

Tiết 2

Tìm hiểu bài

-GV đọc lại cả bài lần 2

-Khi thấy Bác Hồ đến thăm, tình cảm của

các em nhỏ như thế nào ?

-Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong trại

nhi đồng?

Bác Hồ rất quan tâm đến thiếu nhi và đồng

bào ta

-Bác Hồ hỏi các em HS những gì?

-Những câu hỏi của Bác cho các em thấy

điều gì về Bác?

-Các em đề nghị Bác chia kẹo cho những

ai?

-Tại sao Tộ không dám nhận kẹo Bác cho?

-Tại sao Bác khen Tộ ngoan?

-Chỉ vào bức tranh: Bức tranh thể hiện nội

dung đoạn nào? Em hãy kể lại?

*Yêu cầu HS đọc phân vai

4-Củng cố:Câu chuyện này cho em biết

được điều gì?

5-Dặn dò:Chuẩn bị: Cháu nhớ Bác Hồ

HS theo dõi bài trong SGK

-Các em chạy ùa tới, quây quanh Bác Ai cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ

-Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa

-Các cháu có vui không?/ Các cháu ăn có

no không?/ Các cô có mắng phạt các cháu không?/ Các cháu có thích kẹo không?

-Bác rất quan tâm đến việc ăn, ngủ, nghỉ, … của các cháu thiếu nhi Bác còn mang kẹo chia cho các em

-Những ai ngoan sẽ được Bác chia kẹo Ai không ngoan sẽ không được nhận kẹo của Bác

-Vì Tộ tự thấy hôm nay mình chưa ngoan, chưa vâng lời cô

-Vì Tộ biết nhận lỗi./ Vì Tộ dũng cảm nhận lỗi./ Vì người dũng cảm nhận lỗi là đáng khen

-3 HS lên chỉ vào bức tranh và kể lại

-HS thi đọc theo vai (vai người dẫn chuyện, Bác Hồ, em bé, Tộ)

TOÁN ( 146 ) KI-LÔ-MÉT I-MỤC TIÊU:

-Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị ki-lô-mét.Biết được quan hệ giữa đơn vị ki-lô-mét với đơn vị mét

-Biết tính độ dài đường gấp khúc với các số đo theo đơn vị km.Nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ

Trang 4

*Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3.

-Giáo dục: cẩn thận khi làm bài và khi đo

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV: Bản đồ Việt Nam

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Mét

-Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:

Số? 1 m = cm ; 1 m = dm

; dm = 100 cm

3-Bài mới: Ki lô mét.

- Giới thiệu ki-lô-mét (km)

-GV giới thiệu: Để đo đơn vị lớn ta

dùng đơn vị đo là ki-lô-mét

-Ki-lô-mét kí hiệu là km

-1 ki-lô-mét có độ dài bằng 1000 mét

-Viết lên bảng: 1km = 1000m

-km dùng để đo độ dài giữa tỉnh hoặc

quốc gia

-Thực hành

*Bài tập 1: làm bảng con

Điền số?

*Bài tập 2: làm miệng

+Quãng đường AB dài bao nhiêu

kilômet?

+Quãng đường từ B đến D (đi qua C)

dài bao nhiêu ki-lô-mét?

+Quãng đường từ C đến A (đi qua B)

dài bao nhiêu ki-lô-mét?

*Bài tập 3: làm vào sách

-Gv gọi hs nêu miệng

-Học sinh viết kí hiệu kilômét vào bảng con

HS đọc: 1km bằng 1000m

*Học sinh làm vào bảng con

1km = 1000m 1000m = 1km 1m = 100cm 1m = 10dm 10dm = 1m 10cm = 1dm

*Học sinh quan sát đường gấp khúc ABCD

+ Quãng đường AB dài 23 km

+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài 90km

vì BC dài 42km, CD dài 48km, 42km cộng 48km bằng 90km

+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài 65km

vì CB dài 42km, BA dài 23km, 42km cộng 23km bằng 65km

*Học sinh quan sát lược đồ và điền kết quả vào sách

Trang 5

4-Củng cố:Làm bảng con: 1km= .m

1dm = .cm

5-Dặn dò: làm vở bài tậ Chuẩn bị:

Mi-li-mét

Thành phố Hồ Chí Minh- Cần Thơ

174km

Thành phố Hồ Chí Minh- Cà

THỂ DỤC

Tiết 59 Tâng cầu Trò chơi: “ Tung vịng vào đích”

I/ MỤC TIÊU :

- Biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ Bước đầu biết cách chơi và tham gia

chơi được

-Tính nhanh nhẹn Thực hiện đúng thao tác kỉ thuật

-Rèn luyện sức khỏe tập thể dục vào buổi sáng

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi

III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Phần mở đầu :

-Gv phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

-Xoay một số khớp cổ tay , cổ chân ,đầu gối ,

vai , hông

-Nhận xét

2.Phần cơ bản :

-Chơi trò chơi : “Tâng cầu ”

-Gv nêu cách chơi luật chơi

-Gv làm mẫu cách tâng cầu , chú ý cách tâng cầu

độ cao vừa phải , sao cho cầu rơi thẳng đứng từ

trên xuống ,mắt nhìn theo cầu di chuyển theo cầu

-Gv chia tổ chơi dưới sự quản lí của tổ trưởng

điếm xem mình tâng được bao nhiêu cái

- Hs tiến hành chơi dưới sự điều khiển của gv Hs

thi đua với nhau

=>Gdhs :Tính nhanh nhẹn

-Giáo viên điều khiển Nhận xét

-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên 70-80m sau đó chuyển thành đội hình vòng tròn.Vừa đi vừa thở sâu 6-8 lần.Xoay cổ tay, vai, gối, hông

-Cán sự lớp điều khiển.Đi đều theo 2-4 hàng dọc, hát

- - -

- - -

- Hs tiến hành chơi dưới sự điều khiển của tổ trưởng

Trang 6

3.Phần kết thúc :Cho hs thả lỏng cơ thể Nhận

xét giờ học Giáo viên hệ thống lại bài.Cúi

người.Nhảy thả lỏng

NS:

ND:

CHÍNH TẢ ( 59 )

AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG (Nghe-viết) I-MỤC TIÊU:

-Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi

-Làm được các bài tập 2a

-Giáo dục: chăm học, vâng lời

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV: Bảng chép sẵn các bài tập chính tả

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Hoa phượng

-Viết bảng con: lúa chín, bình minh

3-Bài mới: Ai ngoan sẽ được

thưởng.-Hướng dẫn viết GV đọc đoạn viết

-Đoạn văn kể về chuyện gì?

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong bài những chữ nào phải viết hoa?

Vì sao?

-Khi xuống dòng chữ đầu câu được viết

như thế nào ?

-Cuối mỗi câu có dấu gì?

-Yêu cầu học sinh đọc tìm từ khó viết

-Đọc học sinh soát lỗi Chấm bài

-Hướng dẫn làm bài tập chính tả

*Bài tập 2a: làm miệng

Chúc/ trúc

Chở/ trở

4-Củng cố:Viết bảng con: trại nhi đồng,

-Học sinh theo dõi

-Đoạn văn kể về Bác Hồ đi thăm trại nhi đồng

-Đoạn văn có 5 câu

-Chữ đầu câu: Một, Vừa, Mắt, Ai Tên riêng: Bác, Bác Hồ

-Chữ đầu câu phải viết hoa và lùi vào một ô

-Cuối mỗi câu có dấu chấm

-HS đọc viết các từ khó vào bảng con: Bác Hồ, ùa tới, quây quanh, hồng hào

*Học sinh nêu miệng, chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào ô trống?

a) cây trúc, chúc mừng ; trở lại, che chở

Trang 7

dắt

5-Dặn dò: viết các từ sai lại cho

đúng.Chuẩn bị bài sau: Cháu nhớ Bác Hồ

TOÁN ( 147 ) MI-LI-MÉT I-MỤC TIÊU:

-Biết mi-li-mét là đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị mi-li-mét

-Biết được quan hệ giữa đơn vị mi-li-mét với các đơn vị đo độ dài:xăng-ti-mét, mét -Biết ước lượng độ dài theo đơn vị cm, mm trong một số trường hợp đơn giản

*Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4

-Giáo dục: cẩn thận khi đo

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV: Thước kẻ HS với từng vạch chia milimet

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Kilômet

-Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống

267km 276km 324km 322km

3-Bài mới: Milimét.

- Giới thiệu milimet (mm)

-GV giới thiệu: Milimét cũng là đơn vị đo độ

dài

-Milimet kí hiệu là mm

-Yêu cầu HS quan sát thước kẻ HS và tìm độ dài

từ vạch 0 đến 1 và hỏi: Độ dài từ 0 đến 1 được

chia thành mấy phần bằng nhau?

-Mỗi phần nhỏ chính là độ dài của 1 milimet,

milimet viết tắt là: 10mm có độ dài bằng 1cm

-Viết lên bảng: 10mm = 1cm

-Hỏi: 1 mét bằng bao nhiêu xăngtimet?

-Giới thiệu: 1m bằng 100cm, 1cm bằng 10mm,

từ đó ta nói 1m bằng 1000mm

-Viết lên bảng: 1m = 1000mm

-Thực hành

-Được chia thành 10 phần bằng nhau -Cả lớp đọc: 10mm = 1cm

-1m bằng 100cm

-Nhắc lại: 1m = 1000mm

-Học sinh viết vào bảng con

Trang 8

*Bài tập 1: Học sinh làm vào bảng con.

Điền số?

*Bài tập 2: làm miệng.

-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK và tự

trả lời câu hỏi của bài

*Bài tập 4: học sinh điền vào sách.

4-Củng cố:1m = .mm 1m = cm

5-Dặn dò: làm vở bài tập Chuẩn bị: Luyện tập

*Học sinh thực hành làm vào bảng con 1cm = 10mm 1000mm = 1m 5cm = 50mm

1m = 1000mm 10mm = 1cm 3cm

=30mm

*Học sinh quan sát đoạn thẳng rồi nêu miệng

MN: 60mm AB: 30mm CD: 70mm

*Học sinh thực hành điền vào sách

a Bề dày của cuốn sách Toán 2 khoảng 10mm

b Bề dày chiếc thước kẻ dẹt là 2mm

c.Chiều dài chiếc bút bi là 15cm

Tăng cường Tốn(T 1)

Luyện tập I-MỤC TIÊU:

– Củng cố thực hiện phép tính cĩ liên quan với các số đo độ dài đã học

– Biết dùng thước để đo độ dài cạnh của hình tam giác theo đơn vị cm và giải tốn

– GDHS tính cẩn thận khi làm tính

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra:

3-Bài mới:

Bài 1: số?

– Yêu cầu HS làm vào bảng con

– Theo dõi nhắc HS yếu cách đổi

Bài 2:Tính

– Gọi HS nêu cách tính

– Yêu cầu HS làm vào bảng con

– Nhắc HS yếu ghi đơn vị

1 km = 1000 m 1000 m = 1 km

3 cm = 30 mm 30 mm = 3 cm

4 m = 400 cm 400 cm = 4 m

12mm+25mm = 37mm; 4mm x 2 = 8mm 48mm-34mm=14mm ;24m x3=72m 15km+22km=37km ; 36km:4=9km

Trang 9

Bài 3: Đo và tính chu vi của hình tam giác MNP

Gọi HS nêu cách tính của vi hình tam giác

– Nhắc HS đo từ vạch số 0

– Yêu cầu HS làm vào vở

4-Củng cố:Chấm bài,nhận xét

5-Dặn dò: Về ơn lại các đơn vị đã học

Bài giải Chu vi hình tam giác MNP là:

3 + 4 + 5 =12(cm) Đáp số:12cm

TỰ NHIÊN XÃ HỘI ( 30 ) NHẬN BIẾT CÂY CỐI VÀ CÁC CON VẬT I-MỤC TIÊU:

-Nêu được tên một số cây, con vật sống trên cạn, dưới nước

-Có ý thức bảo vệ cây cối và các con vật

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Một số loài vật sống dưới nước

-Kể một số loài vật sống dưới nước?

-Các con vật sống dưới nước có ích lợi gì?

3-Bài mới: Nhận biết cây cối và con vật.

*Hoạt động 1: Nhận biết cây cối trong tranh vẽ

-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để nhận biết cây cối trong

tranh vẽ theo trình tự sau:

-Đại diện của nhóm lên trình bày kết quả

Cây cối có thể sống ở mọi nơi: trên cạn, dưới nước và hút

chất bổ dưỡng trong không khí

-Hãy quan sát các hình minh họa và cho biết: Với cây có rễ hút

chất dinh dưỡng trong không khí thì rễ nằm ngoài không khí

Vậy với cây sống trên cạn, rễ nằm ở đâu?

-Rễ cây sống dưới nước nằm ở đâu?

*Hoạt động 2: Nhận biết các con vật trong tranh vẽ

-Quan sát các tranh vẽ, thảo luận để nhận biết các con vật theo

trình tự sau: Tên gọi Nơi sống Ích lợi

-Yêu cầu nhóm lên trình bày

Cũng như cây cối, các con vật cũng có thể sống ở mọi nơi:

*Học sinh quan sát tranh -Học sinh nêu tên các loài cây, nơi sống, ích lợi của chúng( như cây phượng, cây phong lan, cây bông súng, cây rau muống)

-Nằm trong đất (để hút chất bổ dưỡng trong đất) -Ngâm trong nước (hút chất bổ dưỡng trong nước) -Học sinh nêu tên các con vật, nơi sống, lợi ích ( như con cá, con sóc, con sư tử, con rùa, con vẹt, con ếch, con rắn.)

-Học sinh nêu

-Không săn bắt bừa bãi,

-Bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước,

Trang 10

Dưới nước, trên cạn, trên không và loài sống cả trên cạn lẫn

dưới nước

*Hoạt động 3: Bảo vệ các loài cây, con vật.

-Em nào cho cô biết, trong số các loài cây, loài vật mà chúng ta

đã nêu tên, loài nào đang có nguy cơ bị tuyệt chủng? (Giải

thích: Tuyệt chủng)

-Thảo luận cặp đôi về các vấn đề sau:

+Kể tên các hành động không nên làm để bảo vệ cây và các

con vật

+Kể tên các hành động nên làm để bảo vệ cây và các con vật

4-Củng cố:Kể các hành động nên làm và không nên làm để bảo

vệ cây cối và con vật

5-Dặn dò: Chuẩn bị: Mặt Trời._

TẬP VIẾT ( 30 )

CHỮ HOA M (Kiểu 2)

I-MỤC TIÊU:

-Viết đúng chữ hoa M-kiểu 2 (1 vòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Mắt (1 vòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Mắt sang như sao (3 lần).

-Giáo dục các em cố gắng luyện viết chữ cho đẹp

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV: Chữ mẫu M kiểu 2 Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Chữ hoa A (kiểu 2)

-Học sinh nhắc lại cụm từ ứng dụng – viết bảng

con chữ A và Ao

3-Bài mới: Chữ hoa M.

Hướng dẫn viết chữ cái hoa

-Giới thiệu chữ M kiểu 2

-Chữ M kiểu 2 cao mấy li?

-Viết bởi mấy nét?

-GV chỉ vào chữ M kiểu 2 và miêu tả: Gồm 3

nét là 1 nét móc hai đầu, một nét móc xuôi trái

và 1 nét là kết hợp của các nét cơ bản lượn

ngang, cong trái

-HS quan sát

-5 li

-3 nét

Trang 11

-GV viết bảng lớp

-GV hướng dẫn cách viết:

+Nét 1: ĐB trên ĐK 5, viết nét móc 2 đầu bên

trái (hai đầu đều lượn vào trong), DB ở ĐK2

+Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên

đoạn nét cong ở ĐK5, viết tiếp nét móc xuôi trái,

dừng bút ở đường kẽ 1

+Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên

đoạn nét móc ở ĐK5, viết nét lượn ngang rồi đổi

chiều bút, viết tiếp nét cong trái, dừng bút ở

đường kẽ 2

-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

-GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

-GV nhận xét uốn nắn

- Hướng dẫn viết câu ứng dụng

-Giới thiệu câu: Mắt sáng như sao

-Nêu độ cao các chữ cái.Cách đặt dấu thanh ở

các chữ

-Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

-GV viết mẫu chữ: Mắt lưu ý nối nét M và ắt.

-HS viết bảng conGV nhận xét và uốn nắn

-Viết vởGV nêu yêu cầu viết

-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

4-Củng cố:Viết bảng con chữ : M – Mắt

5-Dặn dò: viết phần còn lại ở nhà Chuẩn bị: Chữ

hoa N( kiểu 2)

-HS quan sát

-HS quan sát

-HS tập viết trên bảng con

-HS đọc câu

-M, g, h : 2,5 li; t : 1,5 li; s : 1,25 li; a, n,

ư, o : 1 li Khoảng chữ cái o HS viết bảng con

-Tả vẻ đẹp của đơi mắt to và sáng -HS viết vở

Tăng cường Chính Tả

Ai ngoan sẽ được thưởng I-MỤC TIÊU:

M

Mắt sáng như sao

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w