những người đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Mieáu - HS xem hình trong SGK - Gv nhaän xeùt keát luaän - Neâu caâu hoûi cho HS ruùt ra baøi hoïc 4/Cuûng coá - Daën doø: 3’ - HS neâu - GV yêu cầu [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 22
Ngày
Tập đọc 137 Sầu riêng
hai Lịch sử 18 Trường học thời hậu Lê
24/1 Đạo đức 18 Lịch sự với mọi người (tiết 2)
Chính tả 138 Nghe – viết: Sầu riêng
Địa lí 18 Hoạt động sản xuất của người dân ờ ĐBNB BVMT (BP)
Năm Mĩ thuật
27/1 Khoa học 38 Âm thanh trong cuộc sống (TT) BVMT (BP)
28/1 Kĩ thuật 18 Trồng cây rau, hoa ( T1)
Sinh hoạt
Trang 2Thứ hai ngày 23 tháng 1 năm 2011
Tập đọc Sầu riêng
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây <trả lời được các câu hỏi trong SGK>
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (5’) Bè xuôi sông La
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc
& trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài : (1’)
* Hoạt động1: (10’) Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi 1 hS đọc bài
- Gv chia đọan
- GV sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng, kết hợp giải nghĩa các từ mới ở cuối bài
đọc
- Cho HS đọc theo nhóm
- Kiểm tra các nhóm đọc
-Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
-GV đọc diễn cảm cả bài
* Hoạt động 2: (10’) Tìm hiểu bài:
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- Qua đoạn 1 cho em biết điều gì?
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- 1 Hs đọc bài
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn trong bài tập đọc
+ HS đọc và giải nghĩa từ mới cuối bài
- HS đọc theo nhóm
- 2 nhóm đọc
- 1HS đọc lại toàn bài
- HS đọc thầm đoạn 1
- Là đặc sản của miền Nam
Trang 3GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và thảo luận
nhóm hoàn thành bảng
- GV nhận xét & chốt ý
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác
giả đối với cây sầu riêng?
- GV nhận xét & chốt ý
- Qua bài này, em biết được điều gì?
* Hoạt động 3: (10’)Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV h/d, điều chỉnh cách đọc cho các em sau
mỗi đoạn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Sầu riêng là loại ……… quyến rũ kì
lạ)
- GV HD HS cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ,
nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố- Dặn dò: 5’
- Gv gọi Hs đọc bài + nêu nội dung câu
chuyện
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Chuẩn bị bài: Chợ Tết
- Sầu riêng là đặc sản của miền Nam
- HS đọc thầm toàn bài
- HS nêu
-HS nêu :Giá trị và vẻ đẹp của cây
sầu riêng.
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- 2 Hs
- HS nhận xét tiết học
Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
- Bài tập cần làm: 1, 2, 3 <a, b, c>
II Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động dạy học:
1/Khởi động: 1’
Trang 42/ KTBC: 4’
- Gọi Hs làm bài tập:1
- Gv n/x + ghi điểm
3/Bài mới: 30’
a Gv gtb + ghi tựa
b Giảng bài:
Bài tập 1:
- Gv n/x + tuyên dương
Bài tập 2:
- Gv h/d và y/c Hs t/l nhóm đôi nêu
- Gv n/x + tuyên dương
Bài tập 3:
- Gv y/c Hs nhắc lại quy tắc quy đồng
mẫu số
- Gv chấm + n/x
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- Hs đọc y/c
- Hs làm bảng con
- Hs đọc y/c
- Hs t/l nhóm đôi trình bày
- Phân số bằng
- Hs đọc y/c bài
- Hs làm vở
a)
b)
2 9
Trang 5* Bài tập còn lại dành cho HS KG ( nếu
còn thời gian)
- Gv n/x + tuyên dương
4/Củng cố - Dặn dò: 5’
- Cho HS nêu lại cách qui đồng mẫu số
- Chuẩn bị bài: So sánh hai phân số
cùng mẫu số
- Gv n/x tiết học
b)
- 2 Hs nêu
- HS nhận xét tiết học
Lịch sử Trường học thời Hậu Lê
I Mục tiêu:
- Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê <những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục, chính sách khuyến học>:
+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử Giám, ở các địa phương bên cạnh trường công còn có trường tư; ba năm có một kì thi Hương và thi Hội; nội dung học tập là Nho giáo, …
+ Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh: “Vinh quy bái tổ” & “Lễ xướng danh”
III.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (5’)
- Nhà Lê ra đời như thế nào? Những ý nào
trong bài biểu hiện quyền tối cao của nhà
vua
- HS trả lời
- HS nhận xét
Trang 6- GV nhận xét + ghi điểm.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài : (1’)
- GV kể chuyện 2 lần, lần 1 giải nghĩa 1 số
từ , lần 2 kết hợp tranh minh họa
Hoạt động1: (15’) Hoạt động nhóm
GV chia hóm cho HS thảo luận nhóm
- Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức
ntn?
- Trường học thời Hậu Lê dạy những gì?
- Chế độ thi cử thời Hậu Lê như thế nào?
- Giáo dục thời Hậu Lê có điểm gì khác với
giáo dục thời Lý – Trần?
- GV khẳng định: Giáo dục thời Hậu Lê có
tổ chức quy củ, nội dung học tập là Nho giáo
Hoạt động 2: (15’)Hoạt động cả lớp
- Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích
học tập?
- Gv nhận xét kết luận
- Nêu câu hỏi cho HS rút ra bài học
4/Củng cố - Dặn dò: 3’
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK
- Chuẩn bị bài: Văn học & khoa học thời
Hậu Lê
- Gv n/x tiết học
- HS thảo luận nhóm 4 Đại diện nhóm trình bày
- Lập Văn miếu, xây dựng lại & mở rộng Thái học viện, thu nhận cả con em thường dân vào trường Quốc tử giám + Trường có: lớp học, chỗ ở, kho trữ sách
+ Ở các đạo đều có trường do nhà nước mở
- Nho giáo, lịch sử các vương triều phương Bắc
- Ba năm có 1 kì thi Hương & thi Hội, có
kì thi kiểm tra trình độ quan lại
- Tổ chức qui củ, nội dung học tập không phải là Phật giáo mà là Nho giáo
- Lễ đọc tên người đỗ, lễ đón rước người đỗ về làng, khắc vào bia đá tên những người đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu
- HS xem hình trong SGK
- HS nêu
Trang 7Đạo đức
Lịch sự với mọi người (tiết 2)
I Mục tiêu:
Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
* KNS
- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
- KN ứng xử loch sự với mọi người
- KN ra quyết định lựa chọn hành vi
II Đồ dùng dạy học:
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
III.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (5’) Lịch sự với mọi người
(tiết 1)
- Như thế nào là lịch sự với mọi người? Vì
sao phải lịch sự với mọi người?
GV nhận xét + đánh giá.3 Bài mới:
* Giới thiệu bài : (1’)
* Hoạt động1: (10’) Bày tỏ ý kiến (bài tập
2)
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ
thông qua các tấm bìa
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập
2
- GV yêu cầu HS giải thích lí do
GV kết luận:
- Các ý kiến (c), (d) là đúng
- Ý kiến (a), (b), (đ) là sai
* Hoạt động 2:(15’) Đóng vai (bài tập 4)
- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho các
nhóm Y/c các nhóm đóng vai giải quyết
tình huống
Gọi các nhóm lên đóng vai trước lớp
- HS nêu
- HS nhận xét
* Bày tỏ ý kiến
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành + Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối + Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng lự
- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước
- HS giải thích lí do & thảo luận chung cả lớp
* Đóng vai
- Các nhóm thảo luận & chuẩn bị đóng vai
- Một nhóm HS lên đóng vai
- Lớp nhận xét, đánh giá các giải quyết
Trang 8- GV nhận xét
- Cho HS liên hệ thực tế giáo dục HS trong
giao tiếp phải nói sao để thể hiện là người
lịch sự
4/Củng cố Dặn dò: 3’
- GV đọc câu ca dao sau & giải thích ý
nghĩa:
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- Thực hiện cách cư xử lịch sự với mọi
người xung quanh trong cuộc sống hằng
ngày
- Chuẩn bị bài: Giữ gìn các công trình công
cộng
- HS liên hệ thực tế
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2011
Chính tả(nghe – viết)
Sầu riêng
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập 3<kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh>, hoặc BT<2> a/b
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ của BT2b 3 tờ phiếu viết sẵn nội dung của BT3
III.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (5’)
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết
vào vở nháp các từ ngữ đã được luyện viết ở
tiết CT trước
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét
Trang 9* Giới thiệu bài : (1’)
* Hoạt động1: (15’) Hướng dẫn HS nghe - viết
chính tả
- GV y/c 1 HS đọc đoạn văn cần viết chính tả 1
lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần
viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý
khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & h/d
n/x
- Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào
bảng con
- Gv đọc lại bài chính tả
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS
viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS + nhận xét chung
* Hoạt động 2: (15’) HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2b:
- GV yêu cầu HS tự làm vào vở
- GV mời 1 HS điền vần ut / uc vào các dòng
thơ đã viết trên bảng lớp; 3 HS đọc lại các
dòng thơ đã hoàn chỉnh để kiểm tra phát âm;
kết luận lời giải:
- GV hỏi HS về nội dung khổ thơ 2b
Bài tập 3:
- GV dán 3 tờ phiếu, mời HS lên bảng thi tiếp
sức
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
4/Củng cố - Dặn dò: 3’
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Chuẩn bị bài: Nhớ – viết: Chợ Tết
- 1 HS đọc to
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai
- HS nhận xét
- trổ, tỏa khắp, nhụy, cuống hoa, lủng lẳng
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm vào vở BT
- 1 HS lên bảng làm
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên đồ
sành sứ
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức – mỗi em dùng bút gạch những chữ không thích hợp HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc lại
Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải
đúng
- Nhận xet tiết học
Trang 10So sánh hai phân số cùng mẫu số
I Mục tiêu:
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1
II Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động dạy học:
1/Khởi động: 1’
2/ KTBC: 4’
- Làm bài tập 3
- Gv n/x + ghi điểm
3/Bài mới: 30’
a Gv gtb + ghi tựa
b Giảng bài:
Hoạt động 1: (15’)
- GV đưa bảng phụ có hình vẽ như trong
SGK, yêu cầu HS quan sát hình vẽ
- Độ dài đoạn thẳng AC? Độ dài đoạn
thẳng AD?
- So sánh hai đoạn thẳng AC & AD?
- Hai đoạn thẳng này có điểm gì giống
nhau?
- Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu
số ta làm như thế nào?
Hoạt động 2: (15’) Thực hành
Bài tập 1:
- Gv h/d cách làm + cho Hs làm bảng con
- 2 Hs làm bài
5 3
2
5
- AC = AB; AD = AB
5
2
5 3
- Đoạn thẳng AD dài hơn đoạn thẳng AC
- Giống nhau phần mẫu số (là 5)
- Vài HS nhắc lại
- Hs đọc y/c
A C D B
Trang 11- Gv n/x + y/c HS nêu lại cách so sánh.
Bài tập 2 a, b<3 ý đầu>:
- Gv làm mẫu để Hs nhớ lại phân số ntn
thì bé hơn, lớn hơn hoặc bằng 1 <câu a>
- Gv cho Hs làm vở câu b
- Gv chấm + n/x
- Gv n/x + tuyên dương
* Bài tập còn lại dành cho HSKG ( nếu
còn thời gian)
4/Củng cố - Dặn dò: 3’
- Y/c Hs nhắc lại cách so sánh + lấy ví dụ
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Hs làm bảng con
- Hs đọc y/c
- Hs làm vở
- 2 HS nêu
Luyện từ và câu
Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
I Mục tiêu:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào?
<ND ghi nhớ>
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn <BT1, mục III>; viết
được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào?
* Viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào? <BT2>.
II Đồ dùng dạy học:
- 2 tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (phần Nhận xét).
III.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (5’) Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Y/c HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong
bài Nêu ví dụ + làm lại BT2
- 1 HS nhắc lại
- 1 HS làm lại BT2
Trang 12GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài : (1’)
* Hoạt động 1: (15’) Phần nhận xét.
Bài tập 1
- GV kết luận, chốt lại ý đúng (các câu 1 – 2
– 4 – 5 là các câu kể Ai thế nào?)
Bài tập 2
- GV dán bảng 2 tờ phiếu đã viết 4 câu văn,
mời 2 HS có ý kiến đúng lên bảng gạch dưới
bằng phấn màu bộ phận CN trong câu
Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV gợi ý:
+ CN trong các câu trên cho ta biết điều gì?
+ CN nào là một từ, CN nào là một ngữ?
- GV kết luận:
Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
* Hoạt động 2: (15’) Luyện tập
Bài tập 1:
- GV nhận xét & kết luận: Các câu 3 – 4 – 5 –
6 – 8 là các câu kể Ai thế nào?
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV nhận xét, chấm điểm một số đoạn viết
- HS nhận xét
- HS đọc nội dung BT, trao đổi nhóm
đôi, tìm các câu kể Ai thế nào?
- HS phát biểu ý kiến + Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài, xác định
CN của những câu vừa tìm được vào vở nháp
- HS phát biểu ý kiến
- 2 HS có ý kiến đúng lên bảng gạch dưới bằng phấn màu bộ phận CN trong mỗi câu
- HS nêu:
+ CN trong các câu trên cho ta biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm, tính chất ở VN
+ CN của câu 1 do DT riêng “Hà Nội” tạo thành CN của các câu còn lại do cụm DT tạo thành
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân vào vở
- HS phát biểu ý kiến, xác định các
câu kể Ai thế nào? có trong đoạn văn.
- HS nêu, xác định bộ phận CN trong câu
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói
rõ các câu kể Ai thế nào? trong đoạn.
Trang 134/Củng cố - Dặn dò: 3’
- Gv gọi Hs đọc ghi nhớ + xác đinh CN ở VD
Gv nêu
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Chuẩn bị bài: MRVT: Cái đẹp
- 2 Hs
Địa lí Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
I Mục tiêu:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng
bằng Nam Bộ:
+ Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái
+ Nuôi trồng và chế biến thủy sản
+ Chế biến lương thực
* Biết những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa
gạo, trái cây và thuỷ sản lớn nhất nước: đất đai màu mở, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cù lao động.
- GDHS bảo vệ môi trường.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về sản xuất ở đồng bằng Nam Bộ
III.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (5’) Người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
- Kể tên các dân tộc chủ yếu & các lễ hội nổi
tiếng ở đồng bằng Nam Bộ?
- Nhà ở, làng xóm, phương tiện đi lại của người
dân Nam Bộ có đặc điểm gì? Vì sao?
GV nhận xét + ghi điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài : (1’)
* Hoạt động1: (15’) Hoạt động cá nhân
- Quan sát các biểu đồ trang 119,
- HS q/sát biểu đồ lúa, trái cây &
Trang 14* Giải thích vì sao nơi đây trồng nhiều lúa gạo?
- Kể tên các loại trái cây điển hình của Nam Bộ?
- Hãy cho biết lúa, gạo, trái cây ở đồng bằng
Nam Bộ được tiêu thụ ở những đâu?
- GV mô tả thêm vườn cây ăn trái của đồng bằng
Nam Bộ
- Kể tên các công việc trong quá trình sản xuất
gạo xuất khẩu ở đồng bằng Nam Bộ?
- GV kết luận: Đồng bằng Nam Bộ là nơi xuất
khẩu gạo lớn nhất cả nước Nhờ đồng bằng này,
nước ta trở thành một trong những nước xuất khẩu
nhiều gạo bậc nhất thế giới.
Hoạt động 2: (15’) Hoạt động nhóm
- Dựa vào bảng số liệu trang 121, cho biết đồng
bằng Nam Bộ chiếm bao nhiêu phần sản lượng
thủy, hải sản của cả nước?
- Nhận xét về vai trò của đồng bằng Nam Bộ
trong việc sản xuất thủy, hải sản ở nước ta?
* Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng Nam Bộ
sản xuất được nhiều thủy, hải sản?
- Kể tên các loại thủy sản được nuôi nhiều ở
đây?
- S.phẩm thủy, hải sản của đồng bằng được tiêu
thụ ở đâu?
- GV mô tả thêm về việc nuôi cá, tôm ở đồng
bằng này?
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình
bày
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
- Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng Nam Bộ
có công nghiệp phát triển mạnh?
- Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng của
đồng bằng Nam Bộ
- Gv n/x + bổ sung +
* GDHS bảo vệ môi trường.
trả lời -Hs nêu
- măng cụt, sầu riêng, chômchôm, xoài,…
-Cung cấp nhiều nơi và xuất khẩu
- gặt lúa, tuốt lúa, xay xát gạo, đóng gói gạo, xếp gạo lên tàu, chuyên chở gạo xuất khẩu
- HS quan sát bảng số liệu, trả lời câu hỏi
- vùng biển có nhiều cá tôm và nhiều thủy, hải sản,mạng lưới sông ngòi dày đặc
- cá tra, cá basa,tôm
- Tiêu thụ nhiều nơi và xuất khẩu
- HS dựa vào SGK, tranh ảnh, bản đồ ngư nghiệp, vốn hiểu biết để trả lời các câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS trả lời