1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án dạy Tuần 12 - Khối 1

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 241,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cầm hình nào nêu được tên hình đó ví dụ : trong bộ thực hành toán để lên bàn  Học sinh cầm và đưa hình vuông lên nói đây là hình vuông - Giáo viên chỉ định học sinh cầm hình lên nói tên[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 22 tháng 8 năm 2011

Tiếng việt

Ổn định tổ chức

I- Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Nắm được nội quy học tập trong lớp học

- Nhớ được vị trí chỗ ngồi và cách chào hỏi giáo viên khi ra vào lớp

- Biết được các ký hiệu, hiệu lệnh của giáo viên đã quy định trong giờ học

- Bầu ban cán sự lớp, giúp ban cán sự lớp làm quen với nhiệm vụ được giao

- Biết được các loại sách vở và đồ dùng cần có

II- Đồ dùng dạy học:

HS: - Chuẩn bị toàn bộ đồ dùng, sách vở của mình

GV: - Dự kiến trước ban cán sự lớp

- Chuẩn bị sẵn nội quy lớp học

III- Các hoạt động dạy học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra sách vở và đồ dùng của môn học

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

II- Dạy, học bài mới:

1- Giới thiệu bài (linh hoạt)

2- Dạy nội dung lớp học.

- GV đọc nội quy lớp học (2 lần)

? Khi đi học em cần phải tuân theo những quy

định gì?

- GV chốt ý và tuyên dương

3- Sắp xếp chỗ ngồi và chia tổ

- Xếp chỗ ngồi cho học sinh

- Chia lớp thành 2 tổ

4- Bầu ban cán sự lớp:

- GV đưa ra dự kiến về ban cán sự lớp gồm:

Lớp trưởng, lớp phó, quản ca, tổ trưởng…

- Nêu nhiệm vụ của mỗi cá nhân trong ban cán

sự lớp

- Hướng dẫn thực hiện

- Hướng dẫn và chỉnh sửa

5- Củng cố tiết học:

- Lớp trưởng báo cáo

- Để toàn bộ sách, vở, đồ dùng của môn Tiếng Việt cho GV kiểm tra

- HS chú ý nghe

- 1 số HS phát biểu

- Đi học đúng giờ, trong lớp chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến

- HS ngồi theo vị trí quy định của giáo viên

- HS nghe và lấy biểu quyết

- HS nghe và nhắc lại nhiệm vụ của mình

- Lần lượt từng cá nhân trong ban cán sự lớp thực hành nhiệm vụ của mình

Trang 2

Tiết 2

I- Kiểm tra bài cũ:

? Khi đến lớp; lớp trưởng, lớp phó, cần làm

những việc gì ?

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

II- Dạy học bài mới:

1- Kiểm tra sách vở và đồ dùng của học sinh

- Yêu cầu để toàn bộ đồ dùng, sách vở lên mặt

bàn

- GV kiểm tra và thống kê số sách vở và đồ

dùng còn thiếu của học sinh (nếu có) và yêu

cầu các em mua bổ xung cho đủ

- Khen ngợi những HS có đủ sách vở và đồ

dùng học tập

2- Hướng dẫn cách học, dán và bảo quản

- GV dùng giấy bọc và sách vở đã chuẩn bị sẵn

và làm thao tác mẫu vừa làm vừa hướng dẫn

- GV theo dõi và HD những HS còn lúng túng

3- Giới thiệu một số ký hiệu và hiệu lệnh của

giáo viên trong giờ học

- GV viết ký hiệu và nêu

+ Khoanh tay, nhìn lên bảng

B lấy bảng

V lấy vở

S lấy sách

C lấy hộp đồ dùng

N hoạt động nhóm

- GV chỉ vào từng ký hiệu có trên bảng và yêu

cầu HS thực hành

+ Nêu một số hiệu lệnh cơ bản

- Gõ hai tiếng thước: giơ bảng

- Gõ hai tiếng tiếp: xoay bảng

- Gõ một tiếng tiếp: hạ bảng

4- Củng cố - dặn dò:

+ Trò chơi "Làm theo hiệu lệnh"

- GV nêu luật chơi và cách chơi

- Chia lớp thành hai nhóm Cử một người làm

quản trò để nêu hiệu lệnh, các nhóm thực hiện

theo hiệu lệnh Mỗi lần đúng sẽ được 1 điểm sẽ

thắng cuộc

- Chuẩn bị sách vở và đồ dùng cho tiết sau:

- HS nêu; lớp trưởng điều khiển chung cả lớp, quản ca cho các bạn hát trước khi ra vào lớp

- HS thực hiện theo Y/c

- HS theo dõi và thực hành

- HS theo dõi

- HS thực hành

- HS nghe và thực hành theo hiệu lệnh

- HS chơi theo sự đk của quản trò

Trang 3

Tiết học đầu tiên

A- Mục tiêu:

Tạo không khí vui vẻ trong lớp, HS tự giới thiệu về mình Bước dầu làm quen với SGK, đồ dùng học toán, các hoạt động học tập trong giờ học toán

B- Dồ dùng dạy- học: - Sách toán 1

- Bộ đồ dùng học toán lớp 1 của HS

C- Các hoạt động dạy-học:

I- ổn định tổ chức

II- Kiểm tra bài cũ

- Bài tập sách vở và đồ dùng của HS

- GV kiểm tra và nhận xét chung

- HS lấy sách vở và đồ dùng học toán cho GV kiểm tra

III- Bài mới:

+ Giới thiệu bài (ghi bảng)

1- Hoạt động 1: HD học sinh sử dụng toán 1

- Cho HS mo sách toán 1

- HD học sinh mở sách đến trang có tiết học đầu tiên

+ Giáo viên giới thiệu ngắn gọn về sách toán 1

- Từ bìa 1 đến tiết học đầu tiên

- Sau tiết học đầu tiên mỗi tiết học có 1 phiếu, tên của bài học

đặt ở đầu trang

(Cho học sinh xem phần bài học)

- Cho HS thực hành gấp sách, mở sách và hướng dẫn cách giữ

gìn sách

- HS lấy sách toán ra xem

- HS chú ý

- HS thực hành gấp, mở sách 2- Hoạt động 2: HD học sinh làm quen với một số hoạt động

học tập toán ở lớp 1

- Cho HS mở sách toán 1 đến bài "Tiết học đầu tiên" và cho HS

thảo luận

? Trong tiết học toán lớp 1 thường có những hoạt động nào?

bằng cách nào ?

Sử dụng những đồ dùng nào ?

- Tuy nhiên trong học toán thì học CN là quan trọng nhất, HS

nên tự học bài, tự làm và kiểm tra

- Trong tiết học có khi GV phải giới thiệu, giải thích (H1) có khi làm quen với q.tính (H2) có khi phải học nhóm (H4)

3- Hoạt động 3: Nêu các yêu cầu cần đạt khi học toán.

- Học toán 1 các em sẽ biết

- Đếm, đọc số, viết số, so sánh hai số

- Làm tính cộng, tính trừ

Trang 4

- Nhìn hình vẽ nên được bài toán, rồi yêu cầu phép tính giải.

- Biết giải các bài toán

- Biết đo độ dài, biết xem lịch

? Vậy học toán 1 em sẽ biết được những gì ?

? Muốn học toán giỏi các em phải làm gì ?

- HS chú ý nghe

- Một số HS nhắc lại

- Phải đi học đều, học thuộc bài, chịu khó tìm tòi, suy nghĩ

4- Hoạt động 4: Giới thiệu bộ đồ dùng học toán cuả HS.

- Y/c HS lấy bộ đồ dùng học toán ra

- GV lấy từng đồ dùng trong bộ đề dùng giơ lên và nêu tên gọi

- GV nêu tên đồ dùng và yêu cầu học sinh lấy

- Giới thiệu cho HS biết đồ dùng đó để làm gì ?

- HD HS cách mở, cất và bảo quản hộp đồ dùng

- HS làm theo yêu cầu của GV

- HS theo dõi

- HS nghe và lấy đồ dùng theo yêu cầu

- 1 số HS nhắc lại

- HS thực hành

5- Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò:

- Trò chơi: Thi cách lấy và cất đồ dùng

: Chuẩn bị cho tiết học sau

- HS chơi (2 lần)

Trang 5

Thứ ba, ngày 23 tháng 8 năm 2011

Tiếng Việt

Các nét cơ bản

I- Mục tiêu:

- Học sinh làm quen và nhận biết được các nét cơ bản

- Bước đầu nắm được tên, quy trình viết các nét cơ bản, độ cao, rộng, nét bắt đầu và kết thúc

- Biết tô và viết được các nét cơ bản

II- Đồ dùng dạy học: - Giấy tô ki có kẻ sẵn ô li

- Sợi dây để minh hoạ các nét

III- Các hoạt động dạy học:

A- Kiểm tra bài cũ:

- KT sách, vở và đồ dùng của môn TV

- Nhận xét sau khi kiểm tra (ưu, nhược điểm)

B- Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài (linh hoạt)

2- Dạy các nét cơ bản.

+ Giới thiệu từng nét ở tấm bìa đã chuẩn bị sẵn

ở nhà

- GV nêu lên từng nét

- HD và viết mẫu (kết hợp giải thích)

+ Nét thẳng:

+ Nét ngang: (đưa từ trái sang phải)

- Nét thẳng đứng (đưa từ trên xuống)

- Nét xiên phải (đưa từ trên xuống)

- Nét xiên trái (đưa từ trên xuống)

+ Nét cong:

- Nét con kín (hình bầu dục đứng: 0)

- Nét cong hở: cong phải ( ) cong trái (c)

+ Nét móc:

- Nét móc xuôi:

- Nét móc ngược

- Nét móc hai đầu:

+ Nét khuyết

- Nét khuyến trên:

- Nét khuyết dưới

- GV chỉ bảng bất kỳ nét nào Yêu cầu học

sinh đọc tên nét đó

- GV theo dõi và sửa sai

C- Hướng dẫn học sinh viết các nét cơ bản

trên bảng con.

- GV viết mẫu, kết hợp với HD

- GV nhận xét, sửa lỗi

D- Củng cố - Dặn dò

+ Trò chơi: "Nhanh tay - Nhanh mắt"

- GV nêu tên trò chơi và luật chơi

- HS lấy sách vở và đồ dùng đặt lên bàn để GVKT

- HS theo dõi và nhận biết các nét

- HS đọc: lớp, nhóm, CN

- HS viết hờ bằng ngón trỏ xuống bàn

- HS lần lượt luyện viết từng nét trên bảng con

Trang 6

- Cho HS chơi theo tổ

+ Nhận xét chung giờ học

+ Cả lớp đọc lại các nét một lần

- HS chơi 2-3 lần

- Lớp trưởng làm quản trò

- HS đọc đồng thanh

Tiết 2

1 ổn định tổ chức

2 Luyện viết

3 Luyện viết vở tập viết

- GV hướng dẫn cách viết, cách trình bày trong

vở tập viết

- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết

- GV quan sát giúp đỡ HS yếu

- GV chấm bài – nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

- GV củng cố bài – nhận xét giờ học

- HS hát tập thể

- HS thực hành luyện viết vào bảng con các nét còn lại

- HS mở vở tập viết đọc tên các nét cơ bản

- HS viết bài

Trang 7

MĨ THUẬT

XEM TRANH THIẾU NHI VUI CHƠI

I MỤC TIÊU:

- Học sinh làm quen, tiếp xúc với tranh vẽ thiếu nhi

- Bước đầu biết quan sát, mô tả hình ảnh, màu sắc trên tranh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2Tranh mẫu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định

2 Bài mới: Giới thiệu bài xem tranh

Hoạt động 1

Giới thiệu học sinh

xem tranh về đề tài

thiếu nhi

HS xem tranh trong

sgk

Quan sát tranh thứ 2

Hoạt động 2

Nhận xét đánh giá

* Giới thiệu tranh học sinh chơi ở trường Bức tranh này vẽ cảnh gì?

Các bạn đang vui chơi ở đâu?

* Giới thiẹâu tranh hs đang vui chơi ở nhà, ở ngoài công viên

=> Đề tài vui chơi rất rộng và phong phú, hấp dẫn người vẽ

Nhiều bạn say mê đề tài này và đã vẽ được những bức tranh rất đẹp Chúng ta cùng xem tranh của các bạn ấy nhé

* GV giới thiệu tranh trong sgk

- Giới thiệu tranh mẫu

 Bức tranh vẽ những gì?

 Trong tranh có những hình ảnh nào?

 Hình ảnh nào là chính ?

 Hình ảnh nào là phụ?

 Hình ảnh trong tranh đang diễn ra ở đâu?

 Trong tranh có những màu nào?

 Màu nào được vẽ nhiều trong tranh?

 Em thích nhất màu nào trong tranh

* GV hướng dẫn hs quan sát

 Bức tranh vẽ những gì?

 Trên tranh có những hình ảnh nào?

 Hình ảnh nào là chính ?

 Hình ảnh nào là phụ?

 Hình ảnh trong tranh đang diễn ra ở đâu?

 Trong tranh có những màu nào ?

 Em thích nhất màu nào,hình ảnh nào trên bức tranh của bạn

=> Kết luận :Các em vừa xem các bức tranh rất đẹp Muốn thưởng thức được cái hay cái đẹp của

tranh , trước hết các em cần quan sát và trả lời các

câu hỏi đồng thời đưa ra những nhận xét chung của mình về bức tranh

- Giáo viên nhận xét chung về tiết học, ý thức học tập của học sinh

- Về nhà tập quan sát và nhận xét tranh dựa

- HS quan sát tranh

- HS trả lời câu hỏi mà gv nêu ra!

- HS quan sát

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

HS chú ý lắng nghe

Trang 8

theo những câu hỏi mà ta vừa quan sát Chuẩn bị cho bài học sau: bút chì , màu Nhận xét tiết học

Toán

Trang 9

Nhiều hơn, ít hơn

I- Mục tiêu:

Biết so sánh số lượng 2 nhóm đồ vật, biết sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn để so sánh các

nhóm đồ vật

II- Đồ dùng dạy học:

- Sử dụng trang của Sách GK và một số đồ vật như : thước, bút chì, hộp phấn, khăn bảng

III- Các hoạt động dạy học:

1 Ổn Định :

+ Hát – chuẩn bị Sách Giáo khoa

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Tiết trước em học bài gì ?

+ Hãy kể những đồ dùng cần thiết khi học toán

+ Muốn giữ các đồ dùng bền lâu thì em phải làm gì ?

+ Nhận xét bài cũ

3 Bài mới : Giới thiệu và ghi đầu bài

Hoạt động 1 : Giới thiệu nhiều hơn ít hơn

Mt :Học sinh biết so sánh số lượng của 2 nhóm đồ

vật.

- Giáo viên đưa ra 1 số cốc và 1 số thìa nói :

 Có 1 số cốc và 1 số thìa, muốn biết số cốc nhiều

hơn hay số thìa nhiều hơn em làm cách nào ?

- Sau khi học sinh nêu ý kiến, giáo viên gọi học

sinh lên đặt vào mỗi cốc 1 cái thìa rồi hỏi cả lớp :

 Còn cốc nào chưa có thìa ?

- Giáo viên nêu : Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa

thì vẫn còn cốc chưa có thìa Ta nói :

 Số cốc nhiều hơn số thìa

- Tương tự như vậy giáo viên cho học sinh lặp lại “

số thìa ít hơn số cốc “

- Giáo viên sử dụng một số bút chì và một số thước

yêu cầu học sinh lên làm thế nào để so sánh 2

nhóm đồ vật

Hoạt động 2 : Làm việc với Sách Giáo khoa

Mt : Biết sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn khi so sánh

các số lượng.

- Cho học sinh mở sách Giáo khoa quan sát hình

Giáo viên giới thiệu cách so sánh số lượng 2 nhóm

đối tượng như sau, chẳng hạn :

 Ta nối 1 cái ly chỉ với 1 cái thìa, nhóm nào có

đối tượng thừa ra thì nhóm đó nhiều hơn, nhóm

kia có số lượng ít hơn

- Cho học sinh thực hành

- Giáo viên nhận xét đúng sai

- Tuyên dương học sinh dùng từ chính xác

Hoạt động 3: Trò chơi nhiều hơn- ít hơn

Mt : Củng cố khái niệm “ Nhiều hơn – Ít hơn “

- Giáo viên đưa 2 nhóm đối tượng có số lượng khác

nhau Cho học sinh thi đua nêu nhanh xem nhóm

nào có số lượng nhiều hơn, nhóm nào có số lượng

ít hơn

- Giáo viên nhận xét tuyên dương học sinh

- Cho học sinh suy nghĩ nêu cách so sánh số cốc với số thìa

- Học sinh chỉ vào cái cốc chưa có thìa

– Học sinh lặp lại số cốc nhiều hơn số thìa -Học sinh lặp lại số thìa ít hơn số cốc

- Học sinh lên ghép đôi cứ 1 cây thước ghép

với 1 bút chì nếu bút chì thừa ra thì nêu : số

thước ít hơn số bút chì Số bút chì nhiều hơn số thước

- Học sinh mở sách thực hành

- Học sinh nêu được :

 Số nút chai nhiều hơn số chai

- Số chai ít hơn số nút chai

 Số thỏ nhiều hơn số củ cà rốt

- Số củ cà rốt ít hơn số thỏ

 Số nắp nhiều hơn số nồi

- Số nồi ít hơn số nắp ….v.v

 Số phích điện ít hơn ổ cắm điện

- Số ổ cắm điện nhiều hơn phích cắm điện

- Học sinh nêu được :

 Ví dụ : -số bạn gái nhiều hơn số bạn trai, số bạn trai ít hơn số bạn gái

- Số bàn ghế học sinh nhiều hơn số bàn ghế giáo viên Số bàn ghế giáo viên ít hơn

số bàn ghế học sinh

4 Củng cố dặn dò :

- Em vừa học bài gì ?

Trang 10

- Nhận xét tiết học.- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt.

- Dặn học sinh về tập nhìn hình nêu lại

- Chuẩn bị bài hôm sau

Thứ tư, ngày 24 tháng 8 năm 2011

Trang 11

Học âm

e

I- Mục tiêu:

- Nhận biết được chữ và âm e

- Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

II- Đồ dùng dạy học:

- GV: -Tranh minh hoạ có tiếng : bé, mẹ, xe,ve, giấy ô li, sợi dây

- Tranh minh hoạ phần luyện nói về các lớp học của chim, ve, ếch

- HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt

III- Hoạt động dạy học:

1 Khởi động :

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : Qua tìm hiểu tranh

Hoạt động 1 : Nhận diện chữ và âm e

- Nhận diện chữ: Chữ e gồm một nét thắt

Hỏi: Chữ e giống hình cái gì?

- Phát âm:

Hoạt động 2: Luyện viết

- Hướng dẫn viết bảng con :

+ Viết mẫu trên bảng lớp (Hướng dẫn qui trình

đặt bút)

+ Hướng dẫn viết trên không bằng ngón trỏ

4 Củng cố, dặn dò:

Thảo luận và trả lời: be, me,xe

Thảo luận và trả lời câu hỏi: sợi dây vắt chéo (Cá nhân- đồng thanh)

Theo dõi qui trình

Cả lớp viết trên bàn Viết bảng con

Tiết 2:

Hoạt động 1: Luyện đọc

Luyện đọc lại bài tiết 1

Hoạt động 2: Luyện viết:

HS tô đúng chữ e vào vở

Hướng dẫn HS tập tô chữ e

Hoạt động 3:Luyện nói:

Hỏi: - Quan sát tranh em thấy những gì?

- Mỗi bức tranh nói về loài vật nào?

- Các bạn nhỏ trong bức tranh đang học gì?

- Các bức tranh có gì chung?

+ Kết luận : Học là cần thiết nhưng rất vui Ai

cũng phải đi học và học hành chăm chỉ

4 Củng cố, dặn dò:

Phát âm e(Cá nhân- đồng thanh)

Tô vở tập viết

Các bạn đều đi học

Toán

Hình vuông, hình tròn

Trang 12

I- Mục tiêu: Nhận biết được hình vuông , hình tròn, nói đúng tên hình BT cần làm 1, 2, 3 Thực

hiện bồi giỏi

II- Đồ dùng dạy học:GV: 1 số hình vuông, hình tròn màu sắc, kích thước khác nhau, 1số vật thật

có dạng hình vuông, hình tròn HS: Bộ đồ dùng học toán …

III- Các hoạt động dạy học:

1 Ổn Định : Hát – chuẩn bị Sách Giáo khoa Hộp thực hành

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Tiết trước em học bài gì ?

+ So sánh số cửa sổ và số cửa đi ở lớp học em thấy thế nào ?

+ Số bóng đèn và số quạt trong lớp ta, số lượng vật nào nhiều hơn, ít hơn ?

+ Nhận xét bài cũ

3 Bài mới : Giới thiệu và ghi đầu bài

Hoạt động 1 : Giới thiệu hình

- Giáo viên đưa lần lượt từng tấm bìa hình vuông

cho học sinh xem rồi đính lên bảng Mỗi lần đưa 1

hình đều nói Đây là hình vuông

- Giáo viên đính các hình vuông đủ màu sắc kích

thước khác nhau lên bảng hỏi học sinh Đây là hình

gì ?

- Giáo viên xê dịch vị trí hình lệch đi ở các góc độ

khác nhau và hỏi Còn đây là hình gì?

 Giới thiệu hình tròn và cho học sinh lặp lại

- Đính 1 số hình tròn có đủ màu sắc và vị trí, kích

thước khác nhau

Hoạt động 2 : Làm việc với Sách Giáo khoa

- Yêu cầu học sinh lấy các hình vuông, hình tròn

trong bộ thực hành toán để lên bàn

- Giáo viên chỉ định học sinh cầm hình lên nói tên

hình

- Cho học sinh mở sách Giáo khoa nêu tên những

vật có hình vuông, hình tròn

* Thực hành :

- Học sinh tô màu hình vuông, hình tròn vào vở bài

tập toán

- Giáo viên đi xem xét hướng dẫn học sinh yếu

 Nhận dạng hình qua các vật thật

- Giáo viên cho học sinh tìm xem trong lớp có

những đồ vật nào có dạng hình vuông, hình tròn

- Giáo viên nhận xét tuyên dương học sinh

- Học sinh quan sát lắng nghe

- Học sinh lặp lại hình vuông

- Học sinh quan sát trả lời

- Đây là hình vuông

- Học sinh cần nhận biết đây cũng là hình

vuông nhưng được đặt ở nhiều vị trí khác nhau.

- Học sinh nêu : đây là hình tròn

- Học sinh nhận biết và nêu được tên hình

- Học sinh để các hình vuông, tròn lên bàn Cầm hình nào nêu được tên hình đó ví dụ :

 Học sinh cầm và đưa hình vuông lên nói

đây là hình vuông

 Học sinh nói với nhau theo cặp

- Bạn nhỏ đang vẽ hình vuông

- Chiếc khăn tay có dạng hình vuông

- Viên gạch lót nền có dạng hình vuông

- Bánh xe có dạng hình tròn

- Cái mâm có dạng hình tròn

- Bạn gái đang vẽ hình tròn

- Học sinh biết dùng màu khác nhau để phân biệt hình vuông, hình tròn

- Mặt đồng hồ có dạng hình tròn, quạt treo tường có dạng hình tròn, cái mũ có dạng hình tròn

- Khung cửa sổ có dạng hình vuông, gạch hoa lót nền có dạng hình vuông, bảng cài chữ có dạng hình vuông…v.v

4 Củng cố, dặn dò : Em vừa học bài gì? Nhận xét tiết học Dặn học sinh về hoàn thành bài tập Xem trước bài hôm sau

Thứ năm, ngày 25 tháng 8 năm 2011

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:05

w