- GV hướng dẫn học sinh từ liên hệ việc các bạn trong lớp đã biết giữ trật tự trong giờ học cha.. - Tổ nào giữ trật tự tốt sẽ được cắm cờ đỏ.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 11 tháng 12 năm 2006
Chào cờ Hoạt động đầu tuần Bài 66:
Học vần Uôm - Ươm
A Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh có thể:
- Nhận biết được cấu tạo vần uôm, ươm, tiếng buồm, bướm
- Phân biệt được sự khác nhau giữa vần uôm, ươm để học và viết đúng các vần, tiếng, từ khoá: Cánh buồm, đàn bướm
- Đọc đúng các từ ứng dụng và câu ứng dụng
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: ong, bướm, chim, cá cảnh
B Đồ dùng dạy - học
- Sách tiếng việt 1, tập 1
- Bộ ghép chữ tiếng việt
- Tranh minh hoạ từ khoá, câu ứng dụng và phần luyện nói
C Các hoạt động dạy - học
I- Kiểm tra bài cũ:
- Viết và đọc: âu yếm, quý hiếm, thanh kiếm
- Đọc đoạn thơ ứng dụng
- Mỗi tổ viết 1 từ vào bảng con
- 3 HS đọc
II- Dạy - học bài mới
1- Giới thiệu bài (trực tiếp)
2- Dạy vần:
Uôm:
a- Nhận biết vần:
- Ghi bảng vần uôm và hỏi:
- Vần uôm do mấy âm tạo nên là những âm
nào?
- Vần uôm do 2 âm tạo nên là âm uô
và m
- Hãy so sánh vần uôm với ươm? - Giống: Đều kết thúc bằng m
Khác: âm bắt đầu
- Hãy phân tích vần uôm ? - Vần uôm có âm uô đứng trước, âm
m đứng sau
b- Đánh vần:
(+) Vần: Vần uôm đánh vần như thế nào ? - uô - mờ uôm
- GV theo dõi, chỉnh sửa - HS đánh vần CN, nhóm , lớp
(+) Tiếng khoá:
- Yêu cầu học sinh tìm và gài vần uôm ?
- Tìm thêm chữ ghi âm b và dấu huyền gài với
vần uôm ?
- HS sử dụng bộ đồ dùng học tập để gài uôm, buồm
- Hãy đọc tiếng vừa gài ? - 1 em đọc: Buồm
- GV ghi bảng: Buồm
Trang 2- Hãy phân tích tiếng Buồm ? - Tiếng Buồm có âm b đứng trước,
vần uôm đứng sau, dấu huyền trên ô
- Hãy đánh vần tiếng Buồm ? - Bờ - uô - mờ uôm - huyền - buồm
- GV theo dõi, chỉnh sửa - HS đánh vần, đọc (CN, nhóm , lớp) (+) Từ khoá:
- Treo tranh cho học sinh quan sát và hỏi
- Ghi bảng: tiếng buồm (gt)
- GV chỉ vần, tiếng, từ không theo thứ tự cho
- GV viết mẫu: uôm, tiếng buồm lên bảng và
nêu quy trình viết
- GV theo dõi, nhận xét và chỉnh sửa
- HS tô chữ trên không sau đó viết trên bảng con
ươm: (quy trình tương tự)
+ Chú ý:
- Cấu tạo: Vần ươm được tạo nên bởi ươ & m
- So sánh vần uôm và ươm:
giống: kết thúc = m
Khác: Vần uôm bắt đầu = u, vần ươm bắt đầu
bằng ư
- Đánh vần: ươ - mờ ươm; bờ - ươ - mờ - ươm -
sắc - bướm; đàn bướm
- Viết: Lưu ý nét nối giữa ươ và m ; giữa b và
d- Đọc từ ứng dụng:
- Hãy đọc cho cô các từ ứng dụng có trong bài - 1 vài em đọc
chân
- Cho HS phân tích tiếng có vần và đọc
+ GV đọc mẫu và giải nghĩa từ: ao chuôm, ao
nói chung
- 1 vài em
- Nhuộm vải: Làm cho vải có màu khác đi
- Vườn ươm: Là vườn chuyên dùng để ươm cây
giống
- Cháy đượm: Cháy rất to và sau khi cháy hết
để lại than hồng
- HS nghe sau đó luyện đọc CN, nhóm, lớp
- GV theo dõi chỉnh sửa
đ- Củng cố - dặn dò:
Trò chơi: Tìm tiếng, từ có vần vừa học - HS chơi thi giữa các tổ
- Cho HS đọc lại bài
Trang 3(GV chỉ không theo thứ tự)
Tiết 2:
3- Luyện đọc:
a- Luyện đọc:
+ Đọc lại bài tiết 1
- GV chỉ không theo TT cho HS đọc
- GV theo dõi, chỉnh sửa
+ Đọc đoạn thơ ứng dụng:
- Treo tranh cho HS quán sát và hỏi
- HS đọc CN, nhóm, lớp
- HS quan sát tranh
- GV ghi bảng câu ứng dụng
- GV đọc mẫu và giao việc
- GV theo dõi chỉnh sửa
- 1 vài em đọc
- HS đọc CN, nhóm, lớp
b- Luyện viết:
- HD HS viết uôm, ươm, cánh buồm, đàn bướm
vào vở tập viết
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết, lưu ý viết
nối giữa các con chữ
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- NX bài viết của HS
- HS tập viết theo HD vào vở tập viết
c- Luyện nói:
- Hãy đọc cho cô tên bài luyện nói
- GV hướng dẫn và giao việc
- Tranh vẽ những gì ?
- Con chim sâu có lợi ích gì?
- 2 HS đọc: ong, bướm, chim, cá cảnh
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm
2 và nói cho nhau nghe về chủ đề luyện nói hôm nay
- Con bướm thích gì?
- Con ong thích gì?
- Con cá cảnh để làm gì?
- Ong và chim có lợi ích gì cho nhà nông?
- Em biết những loài chim gì?
- Bướm thường có màu gì
- Trong các con vật trên em thích nhất con vật gì?
- Nhà em có những con vật gì?
+ Trò chơi: Thi nói về con vật em yêu thích
4- Củng cố - Dặn dò:
- Hôm nay học bài gì ?
- Hãy đọc lại toàn bài
- Nhận xét giờ học và giao bài về nhà
- HS: vần uôm, at
- 1 vài em đọc trong SGK
- HS nghe và ghi nhớ
Trang 4Tiết 15: Trật tự trong trường học Đạo đức
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trường là nơi thầy cô giáo dạy và HS học tập, giữ trật tự giúp cho việc học tập, rèn luyện của HS được thuận lợi, có nền nếp
- Để giữ trật tự trong giờ học các em cần thực hiện tốt nội quy nhà trường, quy định của lớp mà không được gây ồn ào, chen lấn, xô đẩy
2 Kỹ năng: - Biết giữ trật tự không gây ồn ào chen lấn, xô đẩy, đánh lộn …
trong trường học
B Tài liệu và phương tiện:
- Vở BT đạo đức 1
- Một số cờ thi đua, màu đỏ, vàng
- Học sinh:- Vở bài tập đạo đức 1
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải đi học đúng giờ
- Làm thế nào để đi học đúng giờ?
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
- 1 vài em nêu
II- Dạy - Học bài mới:
1 Giới thiệu bài (linh hoạt )
2 Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi (BT1)
- GV hướng dẫn các cặp học sinh quan sát 2
tranh ở BT1 vầthỏ luận
- ở tranh 1 các bạn thảo luận như thế nào?
- ở tranh 2các bạn ra khỏi lớp như thế nào?
- Việc ra khỏi lớp như vậy có tác hại gì?
- Em cần thực hiện theo các bạn ở tranh nào?
Vì sao?
- Yêu cầu học sinh nêu kết quả thảo luận
- GVKL: Xếp hàng ra vào lớp là biết giữ trật
tự, các em không được làm gì trong giờ học
chen lấn xô đẩy gây mất trật tự có khi ngã
- Từng cặp học sinh thảo luận
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét
bổ sung
3 Hoạt động 2: Thảo luận toàn lớp.
- GV nêu yêu cầu thảo luận
- Để giữ trât tự các em có biết nhà trường, cô
giáo quy định những điều gì?
- Để tránh mất trật tự các em không được làm
gì trong giờ học, khi nào ra lớp, trong giờ ra
chơi?
- Việc giữ trật tự ở lớp ở trường có lợi ích gì
cho việc học tập, rèn luỵên của các em?
- Việc gây mất trật tự có hại gì cho vịêc học,
của các em?
+ Giáo viên kết luận : Để giữ trật tự trong
trường học các em cần thực hiện các quy định
- HS thảo luận, Nêu bổ xung ý kiến cho nhau theo từng nội dung
Trang 5như trong lớp, thực hiện các yêu cầu của cô
giáo , xếp hàng vào lớp, ra vào lớp nhẹ nhàng
nói khẽ… mà không được làm việc riêng
chêu nhau trong lớp…
- Việc giữ trật tự giúp các em tập rèn luyện
thành những trò ngoan Nếu gây mất trật tự
trong lớp sẽ gây ảnh hưởng đến việc học tập
của bản thân và của mọi người và bị mọi
người chê cười
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ
4 Hoạt động 3: HS liên hệ thực tế.
- GV hướng dẫn học sinh từ liên hệ việc các
bạn trong lớp đã biết giữ trật tự trong giờ học
chưa
- Bạn nào luôn chăm chú, thực hiện các yêu
cầu của cô giáo trong giờ học?
- Bạn nào còn chưa trật tự trong giờ học? Vì
sao?
- Tổ nào thường xuyên thực hiện tốt nề nếp
việc xếp hàng ra vào lớp ? Tổ nào chưa thực
hiện tốt?
- GVKL: Khen ngợi những tổ, cá nhân biết
giữ trật tự Nhắc nhở những tổ cá nhân còn vi
phạm trật tự trong giờ học
- HS tự liên hệ thực tế và bản thân
để trả lời
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ
5 - Củng cố - dặn dò:
- Vì sao phải giữ trật tự trong giờ học?- - Mất
trật tự trong giờ học có tác hại gì? - 1 vài em nêu
- GV phát động thi đua giữ trật tự.
- Tổ nào giữ trật tự tốt sẽ được cắm cờ đỏ
- Tổ nào chưa giữ trật tự sẽ phải nhận cờ vàng - HS chú ý lắng nghe
- Nhận xét chung giờ học
* Thực hiện theo hướng dẫn giờ học
Tiết 57:
Toán:
Luyện tập
A Mục tiêu:
Sau bài học học sinh được củng cố và khắc sâu kiến thức
- Các bảng cộng và trừ đã học
- So sánh các số trong phạm vi 9
- Đặt đề toán theo tranh
- Nhận dạng hình vuông
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng giấy màu, bút màu.
C Các hoạt động dạy học:
Trang 6Giáo viên Học sinh
I Kiẻm tra bài cũ:
- Cho 2 học sinh lên bảng:
9 - 0 = 9 - 6 =
9 - 3 = 9 - 4 =
- 2 học sinh lên bảng tính
9 - 0 = 9 9 - 6 = 3
9 - 3 = 6 9 - 4 = 5
- Gọi học sinh đọc thuộc bảng trừ trong
phạm vi 9
- 3 học sinh đọc
- Giáo viên nhận xét cho điểm
II Hướng dẫn học sinh làm lần lượt
các BT trong SGK.
Bài 1: Tính.
- Cho học sinh nêu yêu cầu BT - Tính nhẩm
- Giáo viên cho học sinh làm BT sau đó
lần lượt gọi học sinh theo dãy bàn đứng
lên đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét
Yêu cầu học sinh đổi vở cho nhau để
sóat lỗi
- HS đổi vở KT chéo
8 + 1 = 9
1 + 8 = 9
9 - 8 = 1…
Bài 2: Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu của BT - Điền số thích hợp vào chỗ trống
- HD HS sử dụng các bảng tính đã học
để làm bài
- HS làm bài rồi lên bảng chữa
4 + 5 = 9 9 - 3 = 6
4 + 4 = 8 7 - 2 = 5
2 + 7 = 9 5 + 3 = 8
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài 3:
- Bìa yêu cầu gì? - Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- Giáo viên cho cả lớp làm bài sau đó
gọi học sinh xung phong lên bảng chữa
- Thực hiện phép tính trước sau đó mới lấy kết quả so sánh với số còn lại
5 + 4 = 9 6 <5 + 3
9 - 2 < 8 9 > 5 + 1
- Giáo viên nhận xét cho điểm
Bài 4: Viết phép tính tích hợp.
- Cho học sinh quan sát tranh sau đó
mô tả lại bức tranh
- Tranh vẽ 9 con gà con, 6 con ngoài lồng & 3 con gà ở trong lồng Hỏi tất cả có mấy con gà?
6 + 3 = 9
- Cho HS đặt đề toán và viết phép tính - Có 6 còn gà ở ngoài lồng và 3 con
trong lồng Hỏi tất cả có mấy con gà?
6 + 3 = 9
- Lưu ý HS có những cách đặt đề toán
Trang 7khác nhau.
- GV nhận xét và cho điểm
Bài 5:
- Treo tranh cho HS quan sát và hỏi
-Tranh vẽ gồm mấy hình vuông? - Tranh vẽ có tất cả 5 hình vuông
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ lại hình
vuông đó cho cả lớp xem
- HS theo dõi nhận xét
- GV nhận xét chỉnh xửa
III Củng cố dặn dò:
+ Trò chơi: Đúng sai
+ Mục đích:
- Giúp học sinh ghi nhớ các bảng tính
đã học
- Tạo không khí thoải mái sau giờ học
+ Cách chơi: Cử 2 đội mỗi đội 5 em
chơi tiếp sức,2 đội sẽ phải nhanh chóng
ghi đúng, sai vào các phép tính và giáo
viên đã ghi lên bảng phụ
-Học sinh chơi theo hướng dẫn của giáo viên
+ Luật chơi: Đội nào nhanh, đúng sẽ
thắng
- Nhận xét chung giờ học
* Học thuộc các bảng tính đã học
Thứ ba ngày … tháng … năm 2006
Bài 15:
Thể dục Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản trò chơi
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Ôn một số động tác rèn luyện tư thế cơ bản.
- Làm quen với trò chơi "Chạy tiếp sức"
2 Kỹ năng: - Biết thực hiện động tác ở mức độ tương đối chính xác.
- Biết tham gia vào trò chơi ở mức ban đầu
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
B Địa điểm phương tiện:
- Trên sân trường, vệ sinh nơi tập
- Chuẩn bị một còi, hai lá cờ
C Các hoạt động dạy học:
I Phần mở đầu:
1 Nhận lớp: KT cơ sở vật chất. x x x x
- Điểm danh báo cáo x x x x
- Phổ biến mục tiêu bài 3 - 5 cm (GV) ĐHLT
Trang 82 Khởi động: x
- Đứng vỗ tay và hát x x
- Giậm chân tại chỗ theo nhịp x (GV) x
- Trò chơi diệt các con vật có hại x x
X ĐHTC
II Phần cơ bản:
1 Ôn phối hợp.
N1: Đứng đưa hai tay ra trước, thẳng hướng x x x
N2: Đứng đưa hai tay dang ngang x x x ĐHLT N3: Đứng đưa hai tay lên cao chếch chữ V 3 - 5cm (GV)
N4: Về tư thế ban đầu - HS chia tổ luyện tập (tổ
trưởng điều khiển)
2 Ôn phối hợp.
N1: Đứng đưa tay trái ra trước, hai tay chống hông
N2: Đứng hai tay chống hông
N3: Đứng đưa chân phải ra trước hai tay chống hông - Tổ luyện tập
3 Trò chơi "Chạy tiếp sức"
- Nêu tên trò chơi
- Tập hợp HS theo đội hình trò chơi
- Giải thích luật chơi và cách chơi
III Phần kết thúc:
- Hồi tĩnh đi thường theo nhịp và hát x x x x
- Nhận xét giờ học x x x x
Bài 67:
Học vần:
ôn tập
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh có thể
- Được củng cố cấu tạo vần kết thúc bằng m đã học
- Đọc viết một cách chắc chắn về các vần kết thúc bằng m
- Đọc đúng các từ ứng dụng lưỡi liềm, xâu kim, nhóm lửa và câu ứng dụng
- Nghe hiểu và kể lại tự nhiên theo tranh truyện kể: Đi tìm bạn
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng ôn tập các vần kết thúc bằng m.
- Tranh minh hoạ từ ứng dụng, câu ứng dụng, truyện kể
- Quả cam, chùm chìa khoá, lưỡi liềm , cái kìm, côn tôm
C Các hoạt động dạy học:
Trang 9Giáo viên Học sinh
I Kiểm tra bài cũ:
- Viết và đọc: ao chuôm, vườn ươm,
cháy đượm
- Mỗi tổ viết 1 từ vào bảng con
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
II Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Ôn tập:
a Ôn các vần vừa học:
- Hãy cho cô biết vần nào vừa học? - Học sinh lên bảng chỉ các chữ ghi vần
vừa học
- Hãy chỉ các vần cô đọc sau đây?
(GV đọc các vần không theo thứ tự
trong bảng.)
- Học sinh chỉ theo giáo viên đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Em hãy tự chỉ các vần có trong bảng
ôn và đọc tên vần đó?
- Học sinh chỉ và đọc
- Các em hãy đọc theo bạn chỉ nhé? - Học sinh lên bảng ghi, 1học sinh
khác đọc
- Giáo viên theo dõi, nhận xét
b Ghép âm thành vần:
- Các em hãy ghép chữ ghi âm ở cột
dọc với dòng ngang sao cho thích hợp
để tạo vần tương ứng đã học
- Học sinh ghép các vần: Om, am, uôm, ươm……rồi đọc lên
- Giáo viên ghi vào bảng ôn
- Hãy đọc các vần em vừa ghép - Học sinh đọc CN, nhóm lớp
- Giáo viên theo dõi chỉnh sửa
c Đọc từ ứng dụng.
- Hãy đọc cho cô các từ ứng dụng có
- Giáo viên ghi bảng - Học sinh đọc CN, nhóm lớp
- Giáo viên theo dõi,nhận xét
- Giải nghĩa từ ứng dụng
Lưỡi liềm: Dụng cụ thường làm bằng
sắt, thép có răng để cắt cỏ…
Xâu kim: Lờy chỉ sâu qua lỗ kim
Nhóm lửa: Làm cho cháy lên thành
- Các em nghe cô đọc nhé? - 2 học sinh đọc lại
d Tập viết từ ứng dụng:
- Hướng dẫn học sinh viết từ sâu kim,
lưỡi liềm vào bảng con
- Giáo viên viết mẫu nêu quy trình viết - Học sinh luyện viết trên bảng con
- Giáo viên theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
Trang 10đ Củng cố:
+ Trò chơi: Thi viết tiếng có vần vừa
- Cho học sinh đọc lại bài - 1 vài em
- Nhận xét chung giờ học
Tiết 2:
3 Luyện tập:
a Luyện đọc:
+ Đọc lại bài tiết 1 - Học sinh đọc CN, nhóm lớp
- Giáo viên chỉnh sửa cho học sinh
+ Đọc câu ứng dụng
- Treo tranh cho học sinh quan sát
- Tranh vẽ gì? - Tranh vẽ nhà bà có cây cam rất sai quả
- Hãy đọc câu ứng dụng dưới tranh - 1 vài em đọc
- Giáo viên ghi bảng đọc mẫu - Học sinh đọc CN, nhóm lớp
- Giáo viên theo dõi, chỉnh sửa cho học sinh
b Luyện viết:
- Hướng dẫn viết các từ ứng dụng vào
vở tạp viết
- Khi viết em cần lưu ý gì? - Nét nối giữa các con chữ và vị trí các dấu
- Giáo viên theo dõi uốn nắn thêm HS yếu
- Nhận xét bài viết của học sinh
c Kể chuyện: "Đi tìm bạn".
- Cho học sinh đọc tên truyện - HS đọc ĐT
- Giới thiệu truyện
- Giáo viên kể chuỵên (1 lần)
Lần 2: Kể bằng tranh
- Cho học sinh tập kể theo tranh - HS chú ý lắng nghe
Tranh 1: Sóc và Nhím là đôi bạn thân
chúng thường……….cùng nhau
- HS kể cá nhân
Tranh 2: Nhưng có 1 ngày……….vắng
bạn sóc buồn lắm
Tranh 3: Gặp bạn thỏ………rồi
Sóc lại đi tìm Nhím ở khắp nơi
Tranh 4: Mãi đến khi mùa xuân………
Chúng bặt tin nhau
Cho môi em kể 1 tranh nối tiếp - HS kể lần lượt theo nhóm 4, lần lượt
mổi em kể 1 tranh
- Câu truyện nói lên điều gì? - Tình bạn thắm thiết giữa sóc và nhím
- Sóc là người như thế nào? - Biết lo lắng và quan tâm tới bạn
- Vì sao nhím lại mất tích? - Vì Nhím không chịu được rét nên cứ
mùa đông đến là Nhím lại đi tìm chỗ tránh rét
Trang 114 Củng cố dặn dò:
- Cho học sinh đọc lại bài ôn - HS đọc trong SGK (3HS)
- Nhận xét giờ học và giao bài về nhà - HS nghe và ghi nhớ
Bài 14:
Tập viết:
Đỏ thắm, Mầm non, chôm chôm
A Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo và cách viết các từ: Đỏ thắm, Mầm non, Chôm
chôm………
- Biết viết đúng và đẹp các từ trên
- Rèn kỹ năng viết nắn nót, chia khoảng cách và BT nối nét
- Có ý thức viết chữ đẹp
B Đồ dùng:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung của bài
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
- Cho học sinh viết: Buôn làng, Bệnh viện, hiền lành.
- Cho học sinh nhận xét bổ xung
- Giáo viên nhận xét cho điểm
II Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài mới
2 Quan sát và nhận xét.
- Giáo viên treo mẫu chữ lên bảng - 1 vài em đọc
- Yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét về cấu tạo,
nét nối và khoảng cách từng từ - HS nhận xét theo yêu cầu.- Những học sinh khác theo
dõi bổ xung
- Giáo viên nhận xét chỉnh sửa
3 Hướng dẫn và viết mẫu:
- Giáo viên viết mẫu và nêu quy trình viết
HS tô chữ trên không sau đó viết vào vở tập viết
- HS nhận xét bổ xung
- Giáo viên theo dõi chỉnh sửa
4 HD HS tập viết trong vở.
- Khi tập viết trong vở các em cần lưu ý những gì? - Ngồi viết và cầm bút đúng
quy định, chú ý nét nối giữa các con chữ và vị trí đặt dấu
- GV theo dõi và uốn nắn thêm cho HS yếu
- Thu vở chấm một số bài