MUÏC TIEÂU : -Tiếp tục cho học sinh thực hành để thể hiện sự quan tâm chăm sóc những người thân trong gia đình - HS biết thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em bằng lời[r]
Trang 1TUẦN 8 Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2009
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
A TẬP ĐỌC :
- Luyện đọc đúng : lùi dần, lộ rõ, nghẹn ngào, xe buýt Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng cá kiểu câu: Câu kể, câu hỏi Biết phân biệt lời nhân vật với lời dẫn chuyện
- Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
+ Hiểu nghĩa các từ khó : sếu, cười nói ríu rít, u sầu
+ Hiểu nội dung câu chuyện : Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm với nhau Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của người xung quanh làm cho mỗi người thấy những lo lắng buồn phiền dịu bớt vào cuộc sống tốt đẹp hơn
B KỂ CHUYỆN :
* Rèn kĩ năng nói :
- Kể lại được câu chuyện theo lời một bạn nhỏ
* Rèn kĩ năng nghe :
- Biết chăm chú theo dõi các bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ :
- GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
-HS : Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định : Hát
2.Bài cũ : Bận.(Kiểm tra 3 HS) (5phút)
H: Mọi vật, mọi người xung quanh bé bận những việc gì? (Thảo)
H : Vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui ? (B Ngọc)
H: Nêu nội dung chính của bài ?(Kiều Linh)
3 Bài mới : Giới thiệu bài: “Các em nhỏ và cụ già” – Ghi bảng.
Tiết 1 : Hoạt động 1 : Luyện đọc (10 phút)
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 1 HS đọc
- Yêu cầu đọc theo từng câu , đoạn ( chú ý gọi
những học sinh đọc yếu)
- GV theo dõi – Hướng dẫn phát âm từ khó
- Hướng dẫn đọc trong nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài (10 phút)
- Yêu cầu đọc đoạn 1, 2
H: Các bạn nhỏ đi đâu ?
H Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ phải
dừng lại ?
- Giảng từ : u sầu : buồn bã
H: Vì sao các bạn lại quan tâm đến ông cụ như vậy
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài và chú giải
- HS đọc nối tiếp từng câu , từng đoạn
- HS phát âm từ khó
- HS đọc theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm đọc – nhận xét
- 1 HS đọc đoạn 1,2 – lớp đọc thầm
- Các bạn đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui vẻ
- Các bạn gặp một cụ già đang ngồi bên đường vẻ mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ u sầu
- Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan, nhân hậu
Trang 2* Giảng từ : cười nói ríu rít: cười nói vui vẻ , không
dứt
Ý1 : Các em nhỏ có ý thức giúp đỡ cụ già.
- Yêu cầu đọc đoạn 3,4,5
H: Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
H: Vì sao khi trò chuyện với các bạn nhỏ, ông cụ
thấy lòng nhẹ hơn ?
* Giảng từ : nghẹn ngào : không nói được vì quá
xúc động
Ý 2 :Các em nhỏ đã biết thông cảm nỗi buồn của cụ
già
- Cho học sinh đọc toàn bộ câu chuyện
H: Chọn một tên khác cho truyện ?
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm rút nội dung
chính
- GV chốt ý– ghi bảng
Nội dung chính : Các em nhỏ đã biết quan tâm và
thông cảm với nỗi buồn của người khác
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại ( 5 phút)
- Hướng dẫn cách đọc bài: Giáo viên treo bảng
phụ
- Giáo viên theo dõi, sửa sai
- Giáo viên đọc mẫu lần hai
-Yêu cầu HS luyện đọc theo đoạn , cả bài
- Nhận xét – sửa sai
Chuyển tiết: Cho học sinh chơi trò chơi
Tiết 2:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (5 phút)
- Yêu cầu học sinh đọc nhóm 4
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 4 : Kể chuyện.( 20 phút)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
* Hướng dẫn kể chuyện:
- Khi kể câu chuyện theo lời của bạn nhỏ cần chú ý
về cách xưng hô
- GV gọi 5 học sinh khá cho các em kể nối tiếp
từng đọan của câu chuyện trước lớp
- Yêu cầu học sinh kể theo nhóm
- Yêu cầu học sinh kể trước lớp
- GV nhận xét – tuyên dương
Các bạn muốn giúp đỡ ông cụ
-1 học sinh nhắc lại ý 1
- 1 HS đọc – lớp đọc thầm
- Ông cụ buồn vì bà lão nhà ông bị ốm nặng, đã nằm viện mấy tháng nay và rất khó qua khỏi
- Vì ông cụ được chia sẻ nỗi buồn với các bạn nhỏ/ Ông thấy được an ủi vì các bạn nhỏ quan tâm đến ông/…
- HS nhắc lại ý 2
- 1 HS khá đọc cả bài -lớp đọc thầm -Học sinh tự đặt tên cho truyện và giải thích vì sao ?
-Học sinh thảo luận nhóm bàn
-3 HS nhắc lại
- Học sinh quan sát – Đọc đoạn văn.(dành cho
HS khá)
- Học sinh theo dõi
- HS luyện đọc theo đoạn , cả bài
- Học sinh chơi trò chơi tự chọn
- Học sinh đọc phân vai theo nhóm 4
- Các nhóm đọc nối tiếp nhau – học sinh nhận xét
- 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh có thể xưng hô là tôi (mình, em)
- 5 học sinh khá kể
- Học sinh kể theo nhóm kể theo nhóm 4 theo lời của nhân vật
- 2 đến 3 nhóm thi kể trước lớp
- Cả lớp bình chọn nhóm kể hay nhất
4 Củng cố – dặn dò : (5 phút)
H: Em học được bài học gì từ các bạn nhỏ trong truyện ?
Trang 3H: Em đã bao giờ thể hiện sự quan tân đến người khác chưa - GV kết hợp giáo dục học sinh.
- Nhận xét tiết học
- Về kể chuyện cho bạn bè và người thân nghe
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố và vận dụng bảng nhân 7 để làm tính và giải bài toán liên quan đến bảng chia 7
- Áp dụng để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính chia nhanh, chính xác
- Giáo dục học sinh cẩn thận khi làm bài
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Hình vẽ bài tập 4
- HS: Vở, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng (5 phút)
*Bài 1: Tìm X ( Vũ Linh)
X x 7 = 63
*Bài 2: Có 42 học sinh xếp đều thành 4 hàng Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh? (Bảo) Gọi HS lên bảng đọc bảng chia 7 (Lê Linh)
3 Bài mới: Giới thiệu bài: “Luyện tập” – Ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập (20 phút)
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
-Yêu cầu HS tính nhẩm
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Đố bạn”
( Chú ý gọi những HS còn hạn chế)
- Yêu cầu HS nhận xét từng phép tính
- GV nhận xét chung
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu làm bài bảng lớp, bảng ép
-Yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét , sửa sai cho học sinh
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tìm hiểu đề
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- 2 HS đọc
- HS nhẩm trước kết quả
-Lớp trưởng nêu phép tính - Mời các bạn trong lớp trả lời
-Cả lớp nhận xét từng phép tính bằng cách nói đúng hoặc sai
- 2 HS đọc đề
- Học sinh làm vào vở – 8 HS còn hạn chế lần lượt lên bảng làm
-Học sinh nhận xét
-HS đổi chéo vở sửa bài
- 2 học sinh đọc đề bài
- 2 HS tìm hiểu đề
H Bài toán cho biết gì ?
H Bài toán hỏi gì ?
- HS tự tóm tắt và giải vào vở -1 HS khá lên bảng làm bài
Tóm tắt :
7 học sinh : 1 nhóm
35 học sinh : … nhóm?
Bài giải:
Số nhóm được chia là:
Trang 4- GV chấm - nhận xét, sửa bài.
Hoạt động 2: Trò chơi :Ai tinh mắt.(10 phút)
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề
- GV nêu luật chơi
- Tổ chức cho HS chơi
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
35 : 7 = 5 ( nhóm ) Đáp số : 5 nhóm -HS sửa bài vào vở
- 2 HS đọc đề
- HS theo dõi – nắm cách chơi
- Đại diện các nhóm chơi Nhận xét Hình a : số con mèo trong hình a là :
21 : 7 = 3 ( con mèo ) Hình b : số con mèo trong hình b là :
14 : 7 = 2 ( con mèo )
4.Củng cố - dặn dò:(phút)
- Yêu cầu HS về nhà luyện thêm về phép chia trong bảng chia 7
- Nhận xét giờ học
_
Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2009
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
VỆ SINH THẦN KINH
I MỤC TIÊU.
- HS nắm được một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ cơ quan thần kinh Phát hiện những trạng thái tâm lí có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh
- Kể tên một số thức ăn, đồ uống nếu đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh Biết cách bảo vệ cơ quan thần kinh
-HS có ý thức học tập làm việc đúng cách để giữ cơ quan thần kinh
II CHUẨN BỊ.
-GV: Hình vẽ trang 32,33 SGK - Bảng phụ ;
-HS: SGK – Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ:Hoạt động thần kinh (TT) (5 phút)
* Bài tập:Chọn và nêu câu trả lời đúng:Khi em đang ngồi học, một bạn bất ngờ dùng 1 vật gõ vào đầu gối em lúc đó chân em sẽ như thế nào?( Hạnh)
a.Chân rụt lại
b.Chân đá ra phía trước
c.Chân giữ nguyên
H Nêu vai trò của não trong hoạt động thần kinh ? ( Trung Hiếu)
H Tủy sống làm nhiệm vụ gì ? ( Ngọc Hiếu)
3 Bài mới: Giới thiệu bài: “Vệ sinh cơ quan thần kinh” – Ghi bảng.
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận 1.Mục tiêu:
Nêu được một số việc làm và không nên làm để giữ
vệ sinh thần kinh.(10phút)
2.Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
-Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ từ hình 1 đến - HS quan sát – thảo luận
Trang 5hình 7 và thảo luận để trả lời câu hỏi.
H: Tranh vẽ gì ? Việc làm trong tranh có lợi cho cơ
quan thần kinh hay không? Vì sao?
Bước 2: Hoạt động cả lớp
-Yêu cầu các nhóm trình bày
-GV nhận xét, chốt ý
3.Kết luận: Chúng ta làm việc nhưng cũng phải thư
giãn, nghỉ ngơi để cỏ quan thần kinh được nghỉ ngơi,
tránh làm việc mệt mỏi quá sức
-Khi chúng ta vui vẻ, hạnh phúc, được yêu thương,
chăm sóc sẽ rất tốt cho cơ quan thần kinh.Ngược lại,
nếu buồn bã , sợ hãi hay bị đau đớn sẽ có hại tới cơ
quan thần kinh
Hoạt động 2: Đóng vai (12 phút)
1.Mục tiêu :Phát hiện những trạng thái tâm lí có lợi
hoặc có hại đối với cơ quan thần kinh
2.Cách tiến hành :
Bước 1: Tổ chức
- GV chia lớp thành 4 nhóm và chuẩn bị 4 phiếu, mỗi
phiếu ghi một trạng thái tâm lý:
+ Tức giận
+ Vui vẻ
+ Lo lắng
+ Sợ hãi
- GV đến từng nhóm phát cho mỗi nhóm 1 phiếu
-Yêu cầu HS tập diễn đạt vẻ mặt của mỗi người có
trạng thái tâm lý như được ghi trong phiếu
Bước 2 : Thực hiện
-Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hiện
Bước 3 : Trình diễn
- Yêu cầu mỗi nhóm cử một bạn lên trình diễn vẻ
mặt của người đang ở trạng thái tâm lý mà nhóm
được giao
- Tranh 1 :Bạn nhỏ đang ngủ có lợi cho cơ quan thần kinh vì khi đó cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi
- Tranh 2 : Bạn nhỏ đang chơi trên bãi biển - Có lợi vì cơ quan thần kinh được thư giãn Tranh 3 : Bạn nhỏ đang đọc sách đến 11 giờ đêm- Không có lợi vì đọc sách quá khuya khiến đầu óc mệt mỏi
Tranh 4 : Bạn nhỏ chơi trò chơi trên vi tính có lợi nếu bạn chơi một lúc nhưng không có lợi nếu chơi quá lâu vì làm căng thẳng đầu óc Tranh 5 :Xem kịch thư giãn có lợi cho cơ quan thần kinh
Tranh 6: Bạn nhỏ được bố mẹ chăm sóc có lợi vì bạn vui vẻ, được yêu thương
Tranh 7: Bạn nhỏ bị đánh đập không có lợi vì làm bạn đau và sợ hãi
- Đại diện các nhóm trình bày Giải thích rõ nội dung các bức tranh
- Học sinh thảo luận nhóm thực hiện theo yêu cầu
- Nhóm trưởng điều khiển theo yêu cầu của GV
- Mỗi nhóm cử một bạn lên trình diễn
Trang 6- GV nhận xét
Họat động 3: Học sinh biết được cái gì có lợi, cái gì
có hại?(8 phút)
1 Mục tiêu:
- Kể được tên một số thức ăn, đồ uống… nếu đưa
vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh
2 Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 9 trang 33 và trả
lời các câu hỏi theo gợi ý:
H: chỉ và nói tên các thức ăn, đồ uống …nếu đưa vào
cơ thể sẽ gây hại cho cơ quan thần kinh ?
H: Các thức ăn, đồ uống nào có lợi cho cơ quan thần
kinh ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- GV gọi 1 số học sinh trình bày trước lớp
- GV nhận xét,bổ sung
- GV hỏi thêm:
H: Tại sao cà phê, thuốc lá lại có hại cho cơ quan
thần kinh ?
H: Ma túy vô cùng nguy hiểm, vậy chúng ta phải làm
gì ?
3.Kết luận: Chúng ta cần luyện tập, sống vui vẻ, ăn
uống đủ chất, điều độ để bảo vệ cơ quan thần kinh
Cần tránh xa ma túy để bảo vệ sức khỏe và cơ quan
thần kinh
- Các nhóm quan sát, nhận xét
- Học sinh quan sát tranh và thảo luận theo cặp
- Các thức ăn, đồ uống có hại cho cơ quan thần kinh: Cà phê, thuốc lá, rượu, ma túy
- Các thức ăn, đồ uống có lợi cho cơ quan thần kinh : nước cam, viên C sủi, hoa quả, bánh kẹo
- Học sinh trình bày Cả lớp nhận xét bổ sung
- Vì chúng gây nghiện, dễ làm cơ quan thần kinh mệt mỏi
- Tránh xa ma túy, tuyệt đối không được dùng thử
4 Củng cố - dặn dò: (5phút)
- Về nhà làm bài tập trong vở bài tập tự nhiên xã hội
- Nhận xét tuyên dương tiết học
_
TOÁN
GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN
I MỤC TIÊU:
- Học sinh biết thực hiện cách giảm một số đi nhiều lần và vận dụng để giải các bài tập Học sinh
phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị
- Áp dụng để giải các bài toán có liên quan
- HS có ý thức cẩn thận, trình bày bài khoa học
II CHUẨN BỊ:
-GV : Bảng phụ
-HS: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định: Hát
2 Bài cũ: Kiểm tra 3 Học sinh.(5phút)
* Bài 1 : Tính (Hậu, Hào)
35 : 7 + 289 69 : 2 - 15
* Bài 2: (Minh Trang)
Trang 7Có 42 HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 7 Học sinh Hỏi chia được bao nhiêu nhóm?
-Gọi 1 học sinh đọc bảng chia 7 (Trung Hiếu)
3.Bài mới: Giới thiệu bài: “Giảm đi một số lần” - Ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện giảm một số
đi nhiều lần.(10phút)
- GV nêu bài toán –ghi bảng: Hàng trên có 6 con
gà Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì được số gà
hàng dưới Tính số gà hàng dưới ?
H: Hàng trên có mấy con gà?
H: Số gà hàng dưới như thế nào so với số hàng
trên?
- Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ:
+ Vẽ đọan thẳng thể hiện số gà hàng trên Chia
đoạn thẳng thành 3 phần bằng nhau
- Vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà hành dưới là 1
phần
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tính số gà hàng
dưới
-GV sửa bài
- Tương tự với bài toán về độ dài đọan thẳng AB
và CD
- GV nhận xét và chốt
H: Vậy muốn giảm một số đi nhiều lần ta phải
làm thế nào?
Hoạt động 2: Luyện tập – thực hành (20phút)
Bài 1 :
-Yêu cầu học sinh đọc cột đầu tiên
H: Muốn giảm 1 số đi 4 lần ta làm thế nào?
H: Hãy giảm 12 đi 4 lần ?
H: Muốn giảm 1 số đi 6 lần ta làm thế nào ?
H: Hãy giảm 12 đi 6 lần ?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm tiếp các phần còn
lại vào SGK
-GV nhận xét – sửa bài
Giảm 4
lần
12:4 =3 48:4=12 36:4=9 24:4=6 Giảm 6
lần
12:6=2 48:6 = 8 36:6=6 24:6=4
Bài 2 :
- Gọi HS đọc bài tập 2a
- Yêu cầu HS tìm hiểu đề
- HS quan sát hình minh họa, đọc lại đề toán và phân tích đề
- Hàng trên có 6 con gà
- Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì bằng số gà
- HS theo dõi giáo viên vẽ sơ đồ
Tóm tắt
6 con Hàng trên :
Hàng dưới:
? con
- Học sinh làm vào vở nháp - 1 em lên bảng Bài giải:
Số gà ở hàng dưới:
6 : 3 = 2 (con ) Đáp số : 2 con gà
-HS nhận xét, sửa bài
-HS theo dõi
- Muốn giảm 1 số đi nhiều lần, ta chia số đó cho số lần
- 1 học sinh đọc
- Muốn giảm một số đi 4 lần ta lấy số đó chia cho 4
- 12 giảm 4 lần là: 12 : 4 = 3
- Muốn giảm một số đi 6 lần ta lấy số đó chia cho 6
- 12 giảm 6 lần là: 12 : 6 = 2
- Học sinh làm bài vào SGK, lần lượt từng em lên bảng
- HS đổi chéo sách, sửa bài
-2 học sinh đọc đề bài
-2 cặp học sinh tìm hiểu đề
H: Bài toán cho biết gì ?
Trang 8- Yêu cầu học sinh tóm tắt và làm vào vở nháp.
-GV nhận xét – sửa bài
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2b
- Gọi 2 em tìm hiểu đề
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ để tự vẽ sơ đồ và
giải bài toán vào vở.( không yêu cầu HS chậm vẽ
tóm tắt)
- Cùng với HS nhận xét, sửa bài
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc đề
-Yêu cầu HS tìm hiểu đề
- Hướng dẫn HS tóm tắt và giải vào vở
- GV hỏi thêm :
H: Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế nào?
H: Muốn giảm 1 số đi một số đơn vị ta làm thế
nào?
-GV nhận xét – sửa bài
H: Bài toán hỏi gì?
- Làm bài vào vở nháp – 1 HS lên bảng
Tóm tắt
40 quả
? quả
Bài giải:
Số quả bưởi còn lại:
40 : 4 = 10 (quả) Đáp số : 10 quả bưởiø
- 1 học sinh khá đọc đề
- 2 cặp HS khá, TB tìm hiểu đề
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
-HS tóm tắt và giải vào vở – 1 HS khálên bảng
Tóm tắt:
30 giờ ? giờ
Bài giải:
Thời gian làm công việc đó bằng máy là:
30 : 5 = 6( giờ) Đáp số: 6 giờ
- Nhận xét, sửa bài
- 1 học sinh khá đọc đề
- 2 HS tìm hiểu đề
-HS tóm tắt và giải vào vở – 1 HS khálên bảng
Tóm tắt:
a 8 cm
2 cm
b 8 cm
4 cm
- Ta lấy số đó chia cho số lần
- Ta lấy số đó trừ đi số đơn vị cần giảm
-HS sửa bài
4 Củng cố - Dặn dò:(5phút)
- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế nào ?
Có:
Còn lại:
Bằng tay:
Bằng máy:
Trang 9- Nhận xét.tuyên dương.
- Về nhà làm thêm một số bài tương tự
CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
-Nghe – viết chính xác ,trình bày đúng đoạn 4 của truyện Các em nhỏ và cụ già
- HS viết đúng tốc độ bài viết và làm đúng bài tập chính tả tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/ d /gi (hoặc có vần uôn/uông) theo nghĩa đã cho
-HS viết cẩn thận , trình bày sạch đẹp
II CHUẨN BỊ :
-GV : Bảng phụ chép sẵn đoạn văn - đề bài tập 2
-HS : Sách giáo khoa và vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định : Nề nếp
2.Bài cũ : Gọi HS viết bảng : bận, rộn vui, nhoẻn cười, hoen gỉ(Bảo, Phát)
3.Bài mới : Giới thiệu bài: “Các em nhỏ và cụ già”- Ghi bảng.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe - viết (20phút)
- GV đọc đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc
H.Đoạn này kể chuyện gì?
H.Đoạn văn trên có mấy câu?
H.Những chữ nào trong đoạn viết hoa?
-Lời ông cụ được đánh dấu bằng những dấu gì?
- Treo bảng phụ - Yêu cầu lớp đọc thầm và tìm từ
khó
- GV gạch chân các từ khó ở bảng phụ
- GV đọc từ khó – Yêu cầu HS viết
- Nhận xét – sửa sai
- Hướng dẫn viết vở – nhắc nhở cách trình bày
bài
-Yêu cầu HS viết bài
-GV đọc cho HS viết bài
- Theo dõi , uốn nắn
-Hướng dẫn sửa bài
-Thu bài chấm - sửa bài Nhận xét chung
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập (10phút)
- Yêu cầu đọc đề
-Hướng dẫn làm vào vở
-GV theo dõi HS làm bài
- Nhận xét – sửa bài
Bài 2: Tìm các từ :
a) Chứa tiếng bắt đầu bằng d,gi hoặc r, có nghĩa
như sau :
-Làm sạch quần áo,chăn màn,… bằng cách
- HS lắng nghe
- HS đọc đoạn văn – Lớp đọc thầm theo
- Cụ già nói với các em nhỏ lí do khiến cụ buồn :cụ bà ốm nặng … cảm thấy lòng nhẹ hơn
-Có 3 câu -Các chữ đầu câu
-Dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng, viết lùi vào 1 chữ
- HS đọc thầm – tìm từ khó và nêu
- HS đọc những từ khó
- HS viết bảng con – 2 HS còn sai lỗi lên viết bảng lớp
- HS lắng nghe
- HS viết bài vào vở
- HS tự soát bài Đổi chéo bài – sửa sai
- Theo dõi – sửa bài
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS lên bảng làm – lớp làm vở
- HS sửa bài
Trang 10vò,chải,giũ … trong nước.(giặt)
-Có cảm giác khó chịu ở da , như bị bỏng.(rát ).
-Trái nghĩa với ngang (dọc )
b) Chứa tiếng có vần uôn hoặc uông ,có nghĩa
như sau
-Trái nghĩa với vui ( buồn )
-Phần nhà được ngăn bằng tường,vách kín đáo
(buồng )
-Vật bằng kim loại ,phát ra tiếng kêu để báo
hiệu ( chuông)
- Giáo viên đánh giá chung
- Chấm một số bài – nhận xét –sửa bài
4 Củng cố – Dặn dò:(5 phút)
- Sửa lỗi chính tả
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương HS học tốt
-Về đọc lại bài tập 2 – ghi nhớ chính tả
ĐẠO ĐỨC
QUAN TÂM, CHĂM SÓC ÔNG BÀ, CHA MẸ,
ANH CHỊ EM ( T2)
I MỤC TIÊU :
-Tiếp tục cho học sinh thực hành để thể hiện sự quan tâm chăm sóc những người thân trong gia đình
- HS biết thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em bằng lời nói và việc làm cụ thể, phù hợp với tình huống
- HS yêu quý,quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình
II CHUẨN BỊ:
GV : Phiếu bài tập – Bảng phụ
HS : Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1.Ổn định : Hát
2.Bài cũ : Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em ( 5 phút)
*Bài tập:Hãy điền dấu x trước câu trả lời đúng nhất ( Hồng Ngọc)
Trẻ em có quyền được :
Được ông bà,bố mẹ quan tâm,chăm sóc
Được anh chị em quan tâm chăm sóc
Cả hai ý trên đều đúng
H: Con cháu phải có nghĩa vụ gì đối với ông bà và cha mẹ ? ( Chi)
H:Hãy kể những việc em đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ,anh chị em? ( Giang)
3 Bài mới : Giới thiệu bài: “Luyện tập - thực hành : Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh
chị em” – Ghi bảng.
*Hoạt động 1 : Xử lý tình huống và đóng vai (15
phút)
1.Mục tiêu : HS biết thể hiện sự quan tâm , chăm
sóc những người thân trong những tình huống cụ
thể