1. Trang chủ
  2. » Kiếm hiệp

Giáo án Đại số 7 tiết 55: Luyện tập

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 228,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Yêu cầu học sinh vẽ hình vào vở bài + Thực hành vẽ hình tròn tâm O, đường tập.. + Độ dài đoạn thẳng OC dài hơn đoạn kính CD, bán kính OM vào vở bài tập.[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày tháng năm 2012

Tập đọc- Kể chuyện

NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ

I Mục tiêu

A Tập đọc

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật

2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu

.Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê- đi- xơn rất giàu sáng kiến, luơn mong muốn đem khoa học phục vụ con người ( TL các câu hỏi 1, 2, 3, 4)

B Kể chuyện

- Rèn kĩ năng nĩi: biết kể chuyện theo cách phân vai

- Rèn kĩ năng nghe

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh minh họa câu chuyện trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn cần HD luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra 2 Học sinh

- Đọc bài “ Bàn tay cơ giáo.”

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới

+ Giới thiêu bài mới

+ Hoạt động 1: Luyện đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm tồn bài

- Đoạn 1: Cần đọc nhấn giọng chậm rãi,

khoan thai

- Đọan 2: Giọng bà cụ chậm chạp, mệt

mỏi Giọng Ê-đi-xơn thể hiện sự ngạc

nhiên

- Đoạn 3: Giọng vui (Ê-đi-xơn), giọng bà

-Từng Học sinh đọc bài & trả lời câu hỏi

- Học sinh lắng nghe

Trang 2

cụ phấn chấn.

- Đoạn 4: Giọng người dẫn chuyện thán

phục, giọng bà cụ phấn khởi

2/ Giáo viên hướng dẫn Học sinh luyện

đọc kết hợp giải nghĩa từ

a/ Đọc từng câu

- Luyện đọc từ khó: Ê-đi-xơn, bác học,

nổi tiếng, đèn điện, may mắn, miệt mài,

móm mém

b/ Đọc từng đoạn

- Cho Học sinh đọc đoạn

- Giải nghĩa từ ngữ : nhà bác học, cười

móm mém Giáo viên giải nghĩa thêm từ

miệt mài

c/ Đọc từng đoạn trong nhóm

- Học sinh chia nhóm 4

d/ Đọc đồng thanh

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

* Đoạn 1:

H: Nói những điều em biết về Ê-đi-xơn

Giáo viên chốt lại: Ê-đi-xơn là nhà bác

học nổi tiếng người Mĩ, sinh năm 1847,

mất năm 1931 Ông đã cống hiến cho

loài người hơn 1000 sáng chế Tuổi thơ

của ông rất vất vả Ông phải đi bán báo

kiếm sông và tự học tập Nhờ tài năng và

lao động không mệt mỏi, ông đã trở

thành mộ nhà bác học vĩ đại vào bậc nhất

thế giới

- Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy ra

lúc nào ?

b) Đoạn 2 +3 :

- Bà cụ mọng muốn điều gì ?

- Vì saobà cụ mong có chiếc xe mà không

cần người kéo ?

- Mong ước của bà cu gợi cho Ê-đi-xơn ý

nghĩ gì ?

c) Đoạn 4 :

- Nhờ đâu mong ước của bà cụ được thực

hiện ?

- Học sinh đọc nối tiếp từng câu

- Học sinh đọc từ ngữ khó

- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn

- 1 Học sinh đọc phần giải nghĩa từ trong SGK

- Mỗi Học sinh đọc một đoạn nối tiếp, nhóm nhận xét

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

- 3 Học sinh đọc nối tiếp đoạn 2, 3, 4

- Cả lớp đọc thầøm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

- HS phát biểu.

- Xảy ra vào lúc Ê-đi-xơn vừa chế ra đèn điện Mọi người từ khắp nơi ùn ùn kéo đến xem Bà cụ là một trong những người đó.

- HS đọc thầm đoạn 2 +3.

- Bà mong Ê-đi-xơn làm được một thứ xe không cần ngựa mà lại êm

- Vì xe ngựa rất xóc, đi xe ấy bà cụ sẽ bị ốm.

- Gợi ý cho ông chế tạo một chiế xe chạy bằng dòng điện.

- HS đọc thầm đoạn 4.

- Nhờ óc sáng tạo kì diệu của Ê-đi-xơn Nhờ

sự quan tâm đến con người của ông.

- HS phát biểu.

Trang 3

- Theo em, khoa học mang lại lợi ích gì cho

con người ?

KL : Câu chuyện ca ngơị nhà bác học vĩ

đại Ê- đi- xơn:

+ Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3

- Hướng dẫn Học sinh đọc đoạn 3

+ Giọng Ê-đi-xơn : reo vui khi sáng kiến

lóe lên

+ Giọng bà cụ: phấn chấn Giọng người

kể khâm phục

+ Cần nhấn giọng ở các từ ngữ sau: lóe

lên, reo lên, nảy ra, vô cùng ngạc nhiên,

bình thường, đầu tiên

- Tổ chức Học sinh thi đọc

- Giáo viên nhận xét

- 3 Học sinh thi đọc đoạn 3

- 1 nhóm đọc phân vai (người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ)

- Lớp nhận xét

KỂ CHUYỆN + G.viên nêu nhiệm vụ

+ Hướng dẫn Học sinh kể chuyện theo

vai

* Giáo viên hướng dẫn:

* Cho Học sinh tập kể theo nhóm

* Cho Học sinh thi kể

- Giáo viên nhận xét & bình chọn nhóm

kể tốt nhất

4 Củng cố – dặn dò

H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

-Về nhà các em nhớ lại câu chuyện cho

người thân trong gia đình nghe

2 HS cùng bàn tập kể

Vài HS thi kể trước lớp

HS phát biểu

Toán Luyện tập

I Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Biết tên gọi các tháng trong năm, số ngày trong từng tháng

- Biết xem lịch (tờ lịch tháng, lịch năm)

-(Dạng bài 1, 2 không nêu tháng 1 là tháng giêng, tháng 12 là tháng chạp)

II Đồ dùng dạy học

Tờ lịch năm 2005, lịch tháng 1, 2, 3 năm 2004

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 4

Hoạt Động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 3 học sinh lên bảng yêu cầu trả lời

câu hỏi bài 1; 2 SGK / 108

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hoạt động 1: Luyện tập

Mục tiêu: Như mục tiêu bài học

Cách tiến hành:

Bài tập 1

+ Yêu cầu học sinh quan sát tờ lịch

tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2004

a) Ngày 3 tháng 2 là ngày thứ mấy?

+ Ngày 8 tháng 3 là ngày thứ mấy?

+ Ngày đầu tiên của tháng 3 là thứ mấy?

+ Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ

mấy?

b) Thứ Hai đầu tiên của tháng 1 là ngày

nào?

+ Chủ nhật cuối cùng của tháng 3 là

ngày nào

+ Tháng 2 có mấy thứ Bảy?

c) Tháng 2 năm 2004 có bao nhiêu

ngày?

Lưu ý:

Giáo viên có thể thay bằng các tờ lịch

tháng khác nhưng đảm bảo các câu hỏi

yêu cầu học sinh:

+ Cho ngày trong tháng tìm ra thứ của

ngày?

+ Cho thứ và đặc điểm của ngày trong

tháng, tìm ra ngày cụ thể

Bài tập 2

+ Tiến hành như bài 1

Bài tập 3

+ Yêu cầu học sinh kể với bạn bên cạnh

về các tháng có 31; 30 ngày trong năm

Bài tập 4

+ Yêu cầu học sinh tự khoanh và tự

+ 3 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ Học sinh quan sát lịch và trả lời câu hỏi của bài

+ Là ngày thứ Ba

+ Là ngày thứ Hai

+ Là ngày thứ Hai

+ Là ngày thứ Bảy

+ Là ngày mùng 5

+ Là ngày 28

+ Tháng 2 có 4 ngày thứ Bảy Đó là các ngày 7; 14; 21; 28

+ Có 29 ngày

a Những tháng có 30 ngày: 4, 6, 9, 11

b Những tháng có 31 ngày: 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12

Trang 5

chữa bài.

Chữa bài

+ Ngày 30 tháng 8 là ngày thứ mấy?

+ Ngày tiếp theo sau ngày 30 tháng 8 là

ngày nào, thứ mấy?

+ Ngày tiếp theo sau ngày 31 tháng 8 là

ngày nào, thứ mấy?

+ Vậy ngày 2 tháng 9 là ngày thứ mấy?

4 Củng cố & dặn dò:

+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về

nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị

bài sau

+ Là ngày Chủ nhật

+ Là ngày 31 tháng 8; Thứ Hai

+ Là ngày 1 tháng 9; Thứ Ba

+ Là ngày thứ Tư

Đạo Đức

TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI (KHÔNG DẠY)

ÔN TẬP CÁC BÀI ĐẠO ĐỨC ĐÃ HỌC I- Mục tiêu:

- Ôn tập và kiểm tra các kĩ năng thực hiện các hành vi đạo đức thông qua các bài đã học

- Giúp Hs đánh giá được việc nắm kiến thức của mình

II- Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1:

- Gv đọc các tình huống yêu cầu học sinh nhận xét trình bày ý kiến :

1- Điền vào chữ Đ trước việc làm đúng, chữ S trước việc làm sai:

Hỏi thăm, an ủi khi bạn có chuyện buồn

Động viên, giúp đỡ khi bạn bị điểm kém

Thờ ơ nói cười khi bạn có chuyện buồn

Kết bạn với các bạn nhà nghèo, bạn bị khuyết tật

2- Vì sao cần quan tâm giúp đỡ ông bà, cha mẹ ?

3- Bản thân em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ ông bà, cha mẹ?

* Hoạt động 2: Học sinh trình bày

- Gv nhận xét nêu kết luận

Trang 6

Thứ ba, ngày tháng năm 2012

Chính tả (Nghe-viết) Ê-đi- xơn

I Mục tiêu

- Nghe và viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn về Ê-đi-xơn

- Làm đúng bài tập 2a (tr / chõ) và giải đố

- Gd học sinh biết rèn chữ giữ vở

II Đồ dùng dạy – học

Bảng lớp & bảng phụ

III Các hoạt động dạy – học

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- GV đọc cho HS viết các từ ngữ sau:

chăm chỉ, trở thành, trước thử thách,

nhanh trí, tiến sĩ, hiểu rộng, biển cả.

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn chính tả

H: Những chữ nào trong bài được viết

hoa?

H: Tên riêng Ê – đi – xơn viết như thế

nào?

- Luyện viết từ dễ sai: Ê-đi-xơn, vĩ đại,

sáng tạo, kì diệu

b/ Giáo viên đocï cho Học sinh viết

- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết

c/ Giáo viên chấm, chữa bài

- Cho Học sinh tự chữa lỗi

- Giáo viên chấm 5  7 bài

*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 2

* Câu a:

- Giáo viên nhắc lại yêu cầu: chọn tr

hoặc ch điền vào chỗ trông còn thiếu

sao cho đúng Sau đó giải câu đố

- Cho Học sinh làm bài

- 2 Học sinh viết trên bảng lớp

- Lớp viết vào bảng con

- Học sinh lắng nghe

- 2 Học sinh đọc lại đoạn chính tả

- Những chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng Ê-đi-xơn

-Viết hoa chữ cái đầu tiên có gạch nối giữa các tiếng

- Học sinh viết vào bảng con

- Học sinh viết vào vở

- Học sinh chữa lỗi bằng viết chì

- 1 Học sinh đọc yêu cầu câu a

- Học sinh làm bài cá nhân

Trang 7

- Cho Học sinh thi làm bài trên bảng

phụ (hoặc trên bảng băng giấy) đã chuẩn

bị trước

- Giáo viên nhận xét & chốt lại lời giải

đúng “Mặt tròn mặt lại đỏ gay

Ai nhìn cũng phải nhíu mày vì sao

Suốt ngày lơ lững trên cao

Đêm về đi ngủ chui vào nơi đâu?”

4.Củng cố – dặn dò

- Về nhà các em nhớ tìm những câu đố

trong đó có từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr

/ ch

- Về nhà HTL các câu đố đã học

- 2 Học sinh lên bảng thi & đọc kết quả cho lớp nghe

- Lớp nhận xét

- 2 Học sinh đọc lại câu đố đã giải

- Học sinh chép lời giải đúng vào VBT

Toán

Hình tròn, Tâm, Đường kính, Bán kính

I Mục tiêu

- Có biểu tượng về hình tròn Biết Tâm, Đường kính, Bán kính của hình tròn

- Bước đầu biết dùng Compa để vẽ hình tròn có tâm và bán kính cho trước

- GD học sinh tính cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy học

Compa, phấn màu

Một số đồ vật có dạng hình tròn như mặt đồng hồ,

Một số mô hình hình tròn và các hình đã học làm bằng bìa, nhựa

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn

thêm của tiết 106

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hoạt động 1: Giới thiệu hình tròn

a) Giới thiệu hình tròn

+ Theo SGV / 187

+ Đưa ra các vật thật có mặt là hình tròn

và yêu cầu học sinh nêu tên hình

+ Yêu cầu học sinh lấy hình tròn trong bộ

đồ dùng học Toán

b) Giới thiệu tâm, đường kính, bán kính

+ 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ Học sinh nêu: Hình tròn

+ Học sinh tự tìm mô hình hình tròn

Trang 8

của hình tròn.

+ Vẽ lên bảng hình tròn, ghi rõ tâm,

đường kính, bán kính như hình minh họa

trong SGK

+ Yêu cầu học sinh nêu tên hình

+ Chỉ vào tâm của hình tròn và giới thiệu:

Điểm này được gọi là tâm của hình tròn,

ta đặt tên là: O (có thể mô tả đây là điểm

chính giữa của hình tròn)

+ Chỉ vào đường kính AB của hình tròn

và nói: Đoạn thẳng đi qua tâm O và cắt

hình tròn ở 2 điểm A và B được gọi là

đường kính AB của hình tròn tâm O

+ Vừa dùng thước vẽ vừa giới thiệu: Từ

tâm O của hình tròn, vẽ đoạn thẳng đi

qua tâm O, cắt hình tròn ở điểm M thì

OM gọi là bán kính của hình tròn tâm O

bán kính OM có độ dài bằng một nửa độ

dài đường kính AB

* Cách vẽ hình tròn bằng Compa.

+ Bước 1 xác định bán kính của hình tròn

muốn vẽ (ví dụ hình tròn có bán kính 2

cm) để thước thẳng trước mặt, mở compa

sao cho đầu nhọn ở điểm 0 và đầu bút chì

ở điểm 2

+ Bước 2 Đặt đầu nhọn của compa vào

chỗ muốn đặt tâm của hình tròn, giữa

nguyên đầu nhọn và quay đầu bút chì một

vòng ta được một hình tròn có bán kính

là 2 cm Ta viết tên tâm O vào đúng vị trí

của đầu nhọn compa

*Hoạt động 2:Luyện tập

Bài tập 1

+ Vẽ hình như sách GK lên bảng vừa chỉ

hình vừa nêu tên bán kính, đường kính

của từng hình tròn Yêu cầu hhs nêu lại

+ Vì sao CD không được gọi là đường

kính của hình tròn tâm O?

+ Chữa bài và cho điển học sinh

Bài tập 2

+ Cho học sinh tự vẽ, sau đó yêu cầu học

sinh nêu rõ từng bước vẽ của mình?

Bài tập 3

+ Học sinh quan sát hình

+ Hình tròn

Học sinh chỉ hình và nêu tên tâm hình tròn: Tâm O

+ Học sinh chỉ hình và nêu: Đường kinh AB

+ Học sinh nêu: Bán kính OM, độ dài

OM bằng một nửa độ dài AB

+ Nghe giáo viên hướng dẫn, theo dõi các thao tác của giáo viên và làm theo

+ Học sinh vẽ theo sự hướng dẫn của giáo viên

a) hình tròn có tâm O, đường kính MN,

PQ Các bán kính là OM; ON; OP; OQ b) Hình tròn tâm O có đường kính AB và bán kính là: OA và OB

+ Vì CD không đi qua tâm O

+ Vẽ hình và trình bày các bước như phần 2.2

Trang 9

+ Yêu cầu học sinh vẽ hình vào vở bài

tập

+ Độ dài đoạn thẳng OC dài hơn đoạn

thẳng OD, đúng hay sai, vì sao?

+ Độ dài OC ngằn hơn độ dài OM, đúng

hay sai, Vì sao?

+ Độ dài đoạn thẳng OC bằng một nửa

độ dài đoạn thẳng CD, đúng hay sai, vì

sao?

4 Củng cố & dặn dò:

+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về

nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị

bài sau

+ Thực hành vẽ hình tròn tâm O, đường kính CD, bán kính OM vào vở bài tập + Sai, vì OC và OD đều là bán kính của hình tròn tâm O, đều có độ dài bằng một nửa đường kính CD

+ Sai, vì cả hai đoạn thẳng OC và OD đều là bán kính của hình tròn tâm O

+ Đúng, vì OC là bán kính còn CD là đường kính của hình tròn tâm O bán kính trong hình tròn có độ dài bằng một nửa dường kính

Thứ tư, ngày thang năm 2012

Tập đọc

CÁI CẦU

I Mục tiêu

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu

Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất

TL được các câu hỏi trong SGK; thuộc được khổ thơ mà em thích

II Đồ dùng dạy – học

Tranh, ảnh minh họa bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy – học

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra 2 Học sinh

- Học sinh 1: Kể đoạn 1 + 2 truyện “Nhà

bác học và bà cụ” & trả lời câu hỏi

H: Vì sao bà cụ mong ước có một chiếc

xe không cần ngựa kéo?

-Học sinh 2: Kể 2 đoạn còn lại & trả lời

câu hỏi

- Học sinh kể và trả lời câu hỏi

-

Trang 10

H: Theo em, khoa học đem lại lời ích gì

cho con người?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới

*Hoạt động 1: Luyện đọc

1/ Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

- Cần đọc với giọng tình cảm, nhẹ nhàng,

thiết tha

- Cần nhấn giọng ở các từ ngữ : Vừa bắc

xong yêu sao yêu ghê, yêu hơn cả, cái đầu

của cha

2/ Hướng dẫn Học sinh luyện đọc

a/ Đọc từng khổ thơ

- Cho Học sinh đọc nối tiếp

- Đọc từ khó: xe lửa, bắc cầu, đĩ đỗ, Hàm

Rồng, sông sâu

b/ Đọc từng khổ thơ trước lớp

- Giáo viên lưu ý Học sinh : Khi đọc các

em cần nhấn giọng các từ ngữ : Vừa bắc

xong yêu sao yêu ghê, yêu hơn cả, cái đầu

của cha

- Giải nghĩa từ : chum, ngòi, sông Mã

c/ Đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Cho HS chia nhóm 4 đọc nối tiếp

d/ Đọc đồng thanh: Giọng vừa phải

+Hoạt động 2: Hướng dẫn Học sinh tìm hiểu

bài

* Khổ 1:

H: Người cha trong bài thơ làm nghề

gì?

H: Cái cầu trong ảnh người cha gửi về tên

gì? Bắt qua sông nào?

+ Giáo viên: Cầu Hàm Rồng, bắc qua 2

bờ sông Mã, trên đường vào thành phố

Thanh Hóa Cầu nằm giữa 2 quả núi Một

bên núi giống đầu rồng nên gọi là núi

Rồng Bên kia giống viên ngọc nên gọi là

núi Ngọc Trong kháng chiến chống Mĩ,

cầu Hàm Rồng có vị trí rất quan trọng

Máy bay Mĩ thường xuyên bắn phá cầu

nhằm cát đứt đường chuyển quân, chuyển

hàng từ miền Bắcvào iền Nam Bố bạn

Học sinh kể và trả lời câu hỏi

- Học sinh lắng nghe

- Mỗi Học sinh đọc 2 dòng

- HS đọc từ khó theo sự hướng dẫn của GV

- Học sinh đọc nối tiếp 4 khổ thơ

- 1 Học sinh đọc chú giải trong SGK

- Mỗi Học sinh đọc 1 khổ thơ

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Tên là cầu Hàm Rồng Bắt qua sông Mã

Ngày đăng: 12/03/2021, 19:46

w