Hiểu và giải nghĩa được từ : loang lổ SGK Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung baøi Học sinh đọc thầm bài và TLCH: học Giáo viên đặt câu hỏi trong SGK sinh trả lời nhiều ý kiến khác nhau nhưng[r]
Trang 1Tuần 4
Thứ hai
30/8
Chào cờ Tập đọc Tập đọc Toán TNXH HĐNG
Người mẹ Người mẹ Luyện tập chung Hoạt động tuần hoàn GDHS giữ vệ sinh răng miệng
Thứ ba
31/8
Tập đọc Chính tả Toán Toán ôn
Ông ngoại Nghe viết : Người mẹ Kiểm tra bài số 1 Luyện tập chung
Thứ tư
1/9
LTVC Toán Tập viết Tự học Đạo đức Thủ công Tiếng việt
TN về gia đình –ôn tập câu Ai là gì?
Bảng nhân 6 Ôn chữ hoa C Ôn chữ hoa C Giữ lời hứa ( Tiết 2) Gấp con ếch ( Tiết 2) Mẹ vắng nhà ngày bão
Thứ năm
2/9
Tập làm văn Chính tả Toán TNXH
Nghe kể: Dại gì mà đổi- Viết điện báo Nghe viết : Ông ngoại
Luyện tập Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
Thứ sáu
3/9
Toán SHL
Nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số
Trang 2- Trang
2 -Thứ hai ngày 30 tháng 8 năm 2010
Tập đọc-kể chuyện:
NGƯỜI MẸ I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu ND : Người mẹ rất yêu con Vì con người mẹ có thể làm tất cả (
Trả lời được các câu hỏi trong SGK ).
KC : Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách
phân vai.
- Tập trung theo dõi bạn đọc, kể – Nhận xét- Đánh giá.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa câu chuyện
- Bảng phụ đoạn văn cần luyện đọc.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra:
-Hỏi bài tiêt trước
-GV nhận xét – ghi điểm.
3/ Bài mới:
a/ GTB:
-GV treo tranh bài học lên bảng lớp câu
chuyện.
Giới thiệu ND bài học – ghi tựa.
b/Luyện đọc:
-GV đọc mẫu lần 1 HDHS đọc.
-Luyện đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó.
-Luyện đọc đoạn và kết hợp giải nghĩa
từ.
-HS đọc câu văn dài- đoạn nối tiếp bài:
ngắt nghỉ đúng chỗ ở dấu chấm, dấu
phẩy và các câu văn dài đọc thể hiện
được từng đoạn của bài Kết hợp giải
nghĩa các tư ø mới trong bài (SGK).
- Đọan 1: Giọng đọc hồi hộp, dồn dập
-2 HS đọc bài quạt cho bà ngủ và trả lời câu hỏi SGK.
-HS quan sát tranh chuyện : Người mẹ (SGK)
-HS lắng nghe và dò SGK.
-HS đọc bài từng câu nối tiếp -Luyện đọc đúng các từ phát âm sai.
-Khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo, áo choàng,….
-Chú ý khi đọc đoạn:
-VD:Thần chết chạy nhanh hơn gió / và chẳng bao giờ trả lại những người / lão đã cướp đi đâu //.
Trang 3thể hiện tâm trạng hoảng hốt của người
mẹ khi bị mất con Nhấn giọng các từ
ngữ: hớt hả, thiếp đi, nhanh hơn gió,
chẳng bao giờ trả lại, khẩn khoảng cầu
cứu
- Đoạn 2 và 3: Giọng đọc thết tha thể
hiện lòng hi sinh của người mẹ trên
đường đi tìm con Nhấn giọng các từ
ngữ: không biết băng tuyết, bám đầy, ủ
ấm, đâm chồi nảy lộc, nở hoa…
- Đoạn 4: Giọng chậm , rõ ràng từng
câu Giọng thần chết ngạc nhiên Giọng
người mẹ khi nói câu “Vì tôi là mẹ”
điềm đạm khiêm tốn; Khi YC thần chết
hãy trả con cho tôi! Dứt khoát.
- Luyện đọc theo nhóm.
- Thi đọc theo nhóm.
GV chú ý theo dõi nhận xét Tuyên
dương.
C/ Tìm hiểu nội dung bài:
-GV đọc câu hỏi (SGK)
-YC HS đọc lại các đoạn để tìm hiểu
bài.
Câu hỏi:
1/ Bà mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường
cho mình?
2/ Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ
đường cho mình?
3/ Thần Chết có thái độ như thế nào khi
thấy bà mẹ?
4/ Bà mẹ trả lời thần chết như thế nào?
5/ Theo em, câu trả lời của bà mẹ “ Vì
tôi là mẹ” có nghĩa là gì?
* GV Chốt lại nội dung bài – ghi bảng.
D/ Luyện đọc lại:
-HS đọc đoạn theo sự HD của GV.
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt mỗi em đọc 1 đoạn
- Hai nhóm thi đọc với nhau.
-HS trả lời các câu hỏi: Nhiều học sinh trả lời nhưng chỉ cần nắm vững được ý của từng câu hỏi sau:
1/ Người mẹ chấp nhận YC của bụi gai: ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó, làm nó đâm chồi, nảy lộc và nở hoa giữa mùa đông giá buốt
2/ Bà mẹ đã làm theo YC của hồ nước: khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống, hóa thành hai hòn ngọc.
3/Thần chết ngạc nhiên không hiểu tại sao người mẹ có thể tìm được nơi mình ở.
4/ Người mẹ trả lời vì bà là mẹ- Người mẹ có thể làm tất cả vì con, và bà đòi thần chết trả con cho mình.
5/ Ngươì mẹ có thể làm tất cả vì con mình.
-HS nêu vài em sau đó nhắc lại.
-HS theo dõi GV đọc.
Trang 4- Trang
4 - GV đọc 1 đoạn của bài Gọi HS đọc tiếp theo các đoạn còn lại - HS luyện đọc theo vai. Kể chuyện: -GV HD học sinh nhìn vào tranh vẽ và theo trí nhớ để kể lại câu chuyện. 4/ Củng cố – dặn dò: -GV hỏi lại nội dung: Người mẹ đã làm những gì để cứu con mình? -Nhận xét chung tiết học - Dặn dò: Về nhà kể lai câu chuyện cho mọi người trong nhà nghe Và xem trước bài: Mẹ vắng nhà ngày bão. -HS đọc bài theo cách phân vai: Biết thay đổi giọng đọc của từng nhân vật -Lần 1: Mỗi học sinh kể từng đoạn -Lần 2: Thi kể theo nhóm- chọn nhóm kể hay nhất- tuyên dương -Lần 3: Chọn 1 bạn kể lại toàn câu chuyện – nhận xét cách kể của bạn -Chú ý: Thể hiện được lời kể của từng nhân vật -Thi đóng vai theo nhóm mỗi nhóm 5 bạn -Lớp nhận xét- đánh giá -2 HS trả lời -Lắng nghe và ghi nhận. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Toán : LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
-Biết làm tính cộng trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã
học.
-Biết giải toán có lời văn ( liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một
đơn
vị ).
-Cẩn thận, ham học toán
II/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định:
Trang 52/ Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
+ 3HS lên bảng làm bài 1a dãy 1
làm bài 1b; Dãy 2 làm bài 1c.
Bài 2: Tìm x (VBT)
+ HS nêu YC bài và nêu cách
tính (tìm thừa số chưa biết tìm
số bị chia chưa biết tìm số bị trừ,
tìm số trừ chưa biết).
Bài 3: Tính (SGK)
+ 3HS lên bảng- Lớp làm VBT
HS biết tính giá trị biểu thức theo
TT nhân chia trước cộng trừ sau.
Bài 4:Toán giải (VBT)
-HS đọc YC bài toán.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Gọi 1 HS lên giải.
-Giáo viên nhận xét- sửa sai.
4/ Củng cố- dặn dò:
Trò chơi “ Tính nhanh”
4 x 5 và 20 : 5; 5 x 4 và 20 : 4
- Dặn dò: Về nhà học thuộc lại
các bảng nhân chia đã học ở lớp
2.
-1 HS lên bảng giải bài 2 (SGK) trang
17 1HS thực hiện phép tính: 4 x 5 và
20 : 5
+ HS đặt phép tính đúng theo các cột nêu cách tình và tính kết quả.
-HS làm bài.
-HS làm bài: VD: X x 5 = 35
X = 35 : 5
X = 7
- HD tương tự các bài khác.
-2HS lên bảng - lớp thực hiện bảng con.
+ HS đọc bài toán Biết được điều bài toán đã cho và bài toán chưa biết Để tìm điều bài toán YC HS suy nghĩ tìm lời giải chính xác và thực hiện phép tính: 100 – 75 = 25 (cm)
+ Sau đó HS đọc bài làm của mình – Nhận xét sửa sai.
-Đại diện mỗi nhóm 2 HS lên bảng thi đua nhau làm.
Tự nhiên và xã hội :
HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN I/ Mục tiêu:
- Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu
không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết.
*Ghi chú :Chỉ và nói đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng
tuần hoàn nhỏ.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Các hình trong SGK trang 16 - 17.
Trang 6- Trang
6 -Sơ đồ hai vòng tuần hoàn (sơ đồ câm) và các phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của hai vòng tuần hoàn.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định
2/.Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Thực hành
Giáo viên hướng dẫn nghe nhịp đập
của tim (theo hình 1 và hình 2 SGK).
GV làm mẫu.
GVKL: Tim luôn đập để bơm máu đi
khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập , máu
không lưu thông được trên các mạch
máu cơ thể sẽ chết.
Hoạt động 2: Giáo viên yêu cầu học
sinh QS H3/ SGK.
Giáo viên nêu KL SGK.
_GV nêu KL SGK
4/ Củng cố:
GV tổ chức trò chơi ghép hình sơ đồ
câm hình 3 SGK.YC mỗi nhóm ghép
đúng tên vị trí trong hình.
GV nhận xét –tuyên dương.
5/ Dặn dò:
Học sinh về nhà xem lại bài và chuẩn
bị trước bài “Vệ sinh cơ quan tuần
hoàn”
HS thực hành nghe nhịp đập tim the nhóm đôi Sau đó trình báo cáo kết quả của mình trước lớp Số nhịp đập trên phút của tim và mạch máu Trình bày tương đối không cần chính xác.
- Học sinh quan sát hình 3 trang 17 SGK theo
- Nêu được động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ đồ.
- Chỉ và nói được chức năng đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
Ghi chú
Chỉ và nói đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ.
_Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
_Đại diện mỗi dãy 2 HS lên thực hiện, dãy nào thực hiện nhanh chính xác là dãy đó thắng.
Trang 7ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ
GIÁO DỤC HỌC SINH GIỮ VỆ SINH RĂNG MIỆNG
I.Mục tiêu: Giúp HS hiểu biết thêm tầm quan trọng của việc giữ vệ sinh răng miệng.
- Rèn luyện ý thức giữ răng miệng.
- Thực hiện tốt việc giữ vệ sinh răng miệng.
II.Hoạt động trên lớp.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :
2.Bài mới: GTB:Giáo dục học sinh giữ vệ
sinh răng miệng
- HD hoạt động: Lớp hát tập thể.
- GV tổ chức cho các nhóm bốc thăm câu hỏi
rồi về nhóm thảo luận.
1) Hãy kể về những việc cần làm để giữ vệ
sinh răng miệng?
2) Việc giữ vệ sinh răng miệng có ích lợi gì?
* Tổ chức cho HS các nhóm trình bày theo
cách thuyết trình.
Lớp hát tập thể.
Đại diện các nhóm lên bốc thăm câu hỏi Các nhóm thảo luận theo yêu cầu câu hỏi Đại diện các nhóm trình bày – nhận xét.
Trang 8- Trang
8 - GV nhận xét bổ sung thêm.
3 Củng cố, dặn dò:
- GDHS biết giữ vệ sinh răng miệng.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
Thứ ba ngày 31 tháng 8 năm 2010
TẬP ĐỌC:
ÔNG NGOẠI I/ Mục tiêu
- Biết đọc đúng các kiểu câu; bước đầu phân biệt được lời người dẫn
chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu ND: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông –
người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
- Hiểu được tình cảm của ông đối với cháu và trách nhiệm của con cháu đối với ông.
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài đọc.
-Bảng phụ khổ thơ cần hướng dẫn.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên hỏi lại bài tiết
trước.
- Giáo viên nhận xét ghi
điểm.
3/ Bài mới
-Giáo viên treo tranh bài
học lên bảng và giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Luyện đọc
Giáo viên đọc mẫu lần 1.
Giáo viên hướng dẫn cách đọc
bài.
HS luyện đọc từng câu.
Học sinh nhắc lại bài “người mẹ”
3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi SGK
Học sinh quan sát tranh trên bảng lớp.
HS lắng nghe.
Học sinh đọc từng câu nối tiếp theo dãy (đọc trôi chảy chính xác câu)
Học sinh đọc bài từng đoạn theo bàn (chú ý ngắt nghỉ đúng dấu chấm câu, dấu phẩy)
Trang 9HS luyện đọc từng đoạn Kết hợp
giải nghĩa từ khó SGK.
Bài có 12 câu và 4 đoạn
HS luyện đọc theo nhóm.
HS thi đọc theo nhóm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung
bài
Giáo viên đặt câu hỏi trong SGK
Câu 1:Thành phố sắp vào thu có gì
đẹp?
Câu 2:Ông ngoại giúp bạn nhỏ
chuẩn bị đi học như thế nào?
Câu 3:Tìm một hình ảnh đẹp mà
em thích trong đoạn ông dẫn cháu
đến thăm trường?
Câu 4:Vì sao bạn nhỏ gọi ông
ngoại là người thầy đầu tiên?
Giáo viên chốt lại: Vì ông dạy bạn
những chữ cái đầu tiên, dẫn bạn
đến trường học, nhấc bỗng bạn
trên tay, cho bạn gõ thử vào chiếc
trống trường đầu tiên.
Giáo viên đọc mẫu
Giáo viên hướng dẫn đọc đoạn 3:
Ông cháu mình sau này
Luyện đọc phân vai
Nhận xét tuyên dương.
4/ Củng cố:
? Em thấy tình cảm của hai ông
cháu trong bài văn như thế nào?
Giáo viên chốt lại: Bạn nhỏ trong
Chý ý câu: Thành phố sắp vào thu Những cơn gió … nhường chổ / … buổi sáng.// trời xanh…… trên cao,/… sông trong,/ trôi lặng lẽ/ hè phố.//
Trước ngưỡng cửa…… tiểu học/ … ông ngoại -// …… của tôi.//
Hiểu và giải nghĩa được từ : loang lổ (SGK)
Học sinh đọc thầm bài và TLCH: (học sinh trả lời nhiều ý kiến khác nhau nhưng phải nắm được theo nội dung sau)
* Không khí mát dịu mỗi sáng; trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những hàng cây hè phố)
* Ông ngoại dẫn bạn đi chợ mua vở, chọn bút, hướng dẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực, dạy bạn những chữ cái đầu tiên
* Các em tự phát biểu theo ý của mình.
* Học sinh phát biểu
Học sinh đọc đoạn 3 CN-ĐT lớp
1 học sinh đọc lại toàn bộ bài Chọn HS đọc theo vai.
Tình cảm 2 ông cháu trong bài văn rất sâu đậm
Trang 10- Trang
10 -bài có 1 người ông hết lòng yêu cháu, chăm lo cho cháu Bạn nhỏ mãi mãi biết ơn ông-người thầy đầu tiên trước ngưỡng cửa nhà trường. 5/ Dặn dò:Về nhà đọc lại kĩ bài và xem trước bài “Người lính dũng cảm” ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Chính tả : NGƯỜI MẸ I/ Mục tiêu:
-Nghe – viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
Làm đúng BT(2) a /b hoặc BT(3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn -Nghe – viết lại chính xác Biết viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng
- Rèn tính cẩn thận ,óc thẩm mĩ.
II/ Đồ dùng học tập:
Viết sẵn bài lên bảng phụ.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định
2/.Kiểm tra bài cũ:
GV đọc các từ: ngắc ngứ, ngoặc
kép, trung thành, chúc tụng.
GV nhận xét.
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài- ghi bảng.
GV nêu mục đích YC bài học.
b Hướng dẫn nghe – viết.
HS chuẩn bị.
GV đọc mẫu bài lần 1.
HD viết bài:
HS chép vào bảng con.
HS chuẩn bị dung cụ môn học.
2 HS đọc bài viết Cả lớp theo dõi bài
Trang 11GV đọc mẫu lần 2.
GV đọc bài cho HS viết : đọc chậm
rãi , rõ ràng Chú Ý nhắc nhở HS
cách ngồi viết.
HD làm bài tập chính tả.
Bài tập 2: lựa chọn.
GV HD cách làm.
4/ Củng cố- Dặn dò:
Gv chấm chữa bài
Hnận xét chung tiết học.
trên bảng lớp.
HS quan sát nhận xét.Bài văn có 4 câu Tìm các tên riêng trong bài: thân chết, thần đêm tối.
HS viết các từ vào bảng con.
HS nêu cách viết và các tên riêng trong bài.
HS chú ý lắng nghe và viết bài.
HS nêu YC bài tập.
Cả lớp làm bài tập 2 (VBT)2 hs lên bảng Dãy 1 làm bài tập 3a – dãy 2 làm bài tập 3b.
1 số HS đọc bài làm của mình- lớp nhận xét.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Toán : KIỂM TRA I/ Mục tiêu:
Tập trung vào đánh giá:
- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số ( có
nhớ một lần ).
- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị ( dạng 1/2 ;
1/3 ;1/4 ; 1/5).
- Giải được bài toán có một phép tính.
Biết tính độ dài đường gấp khúc ( trong phạm vi các số đã học ) II/ Chuẩn bị:
GV: Đề KT
HS: Giấy bút.
III/ Lên lớp:
1 Ôn định
2 KTBC: KT sự chuẩn bị của HS.
3 Bài kiểm tra:GV phát đề cho HS KT.
Trang 12- Trang
12 Đề kiểm tra: Bài 1: Đặt tính rồi tính: 327 + 416 ; 561 – 244 ; 462 + 354 ; 728 – 456 Bài 2: khoanh tròn 1/ 3 của số chấm tròn.: * * * * * * * *
* * * *
Bài 3: Mỗi hộp cốc có 4 cái Hỏi 8 hộp cốc như thế cóbao nhiêu cái? Bài 4 a/Tính độ dài đường gấp khúc ABCD Có kích thướt ghi trên hình vẽ B D A C b/ Đường gấp khúc ABCD có độ dài là mấy mét? III/ củng cố – dặn dò: Giáo viên thu bài kiểm tra. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Toán ôn : LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
-Biết làm tính cộng trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học, giải toán có lời văn.
II/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
+ 3HS lên bảng làm bài 1a dãy 1
làm bài 1b; Dãy 2 làm bài 1c.
Bài 2: Tìm x
+ HS đặt phép tính đúng theo các cột nêu cách tình và tính kết quả.
-HS làm bài.