- Hiểu và xếp đúng vào hai nhóm một số từ ngữ về quê hương - Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn - Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì?. Và tìm đ[r]
Trang 1TUẦN 11 Ngày dạy: thứ hai 1/11/2010 Tập đọc – kể chuyện : ĐẤT QUÝ - ĐẤT YÊU
Thời gian: 70 phút
I Mục tiêu:
A - Tập đọc:
1 Rèn kỹ nămg đọc thành tiếng:
- Hiểu nghĩa các từ mới được chú giải trong bài: Ê – ti – ô – pi – a, mở tiệc chiêu đãi, hạt cát, đường sá, chăn nuôi thiêng liêng, lời nói, tám lòng, đất nước, vật quý
- Biết đọc truyện với giọng kể có cảm xúc; phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới dược chú giải sau bài (Ê-ti-ô-pi, khâm phục, cung điện)
- Hiểu ý nghĩa truyện: đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
B - Kể chuyện:
1 Rèn kỹ năng nói: Biết sắp xếp lại tranh minh họa trong SGK theo đúng thứ tự câu chuyện Dựa vào
tranh kể được trôi chảy, mạch lạc 1 đoạn của câu chuyện “Đất quý, đất yêu”
II Đồ dùng: Tranh minh họa truyện trong SGK.
III Các hoạt động:
A – Bài cũ: ( 5 phút)
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài "Thư gửi bà".
+ Trong thư, Đức kể với bà những gì?
- Nhận xét ghi điểm
B – Bài mới:
Hoạt động 1: ( 1 phút)Giới thiệu bài
Hoạt động 2: ( 15 phút)Luyện đọc
a) GV đọc toàn bài
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- giải nghĩa một số từ mới
Hoạt động 3: ( 12 phút)Hướng dẫn HS tìm hiểu
bài
+ Hai người khách được vua Ê – ti – ô – pi – a đón
tiếp thế nào?
- Đoạn 2:
+ Khi khách sắp xuống tàu, có điều gì bất ngờ xảy ra?
+ Vì sao người Ê – ti – ô – pi – a không để khách
mang đi những hạt đất nhỏ?
Hoạt động 4: ( 15 phút)Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm lại đoạn 2
- 2 HS đọc bài
- Đọc nối tiếp từng cau cho đến hết lượt
- Luyện phát âm từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp.( 4 em đọc)
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời
+ Vua mời họ vào cung mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều vật quý, tỏ ý trân trọng và mến khách
- HS đọc
+ cởi giày ra để họ cạo sạch đất ở đế giày + coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
- 4 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài
- HS thi đọc đoạn 2
Trang 2- Nhận xét
Kể chuyện: ( 19 phút)
1) GV nêu nhiệm vụ
2) Hướng dẫn HS thi kể lại câu chuyện theo tranh
* Bài tập 1:
- Tranh 1: Hai vị khách du lịch đi thăm đất nước Ê – ti
– ô – pi – a
- Tranh 2: Hai vị khách được vua của nước Ê – ti – ô –
pi – a mến khách
* Bài 2:
-Y/c:
- Nhận xét
Củng cố - Dặn dò: ( 2 phút)
- Y/c:
- Đọc từng đoạn trong nhóm 4
- Một số nhóm thi đọc trước lớp -Nhận xét bình chọn
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh minh họa Thứ tự đúng của tranh
3 – 1 – 4 – 2
- Từng cặp HS dựa tranh kể theo nhóm 4
- Kể trước lớp
- Nhận xét
-tập kể chuyện ở nhà
_
Toán: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính
- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính
- Yêu thích giờ toán
MTR: Hs yếu làm các bài tập 1,2, 3( dòng 2); Hs khá giỏi làm hết các bt tại lớp
II Đồ dùng: Các tranh vẽ tương tự như sách Toán 3.
III Hoạt động dạy - học:
A- Bài cũ: ( 5 phút) Chữa bài 3.
- GV nhận xét – Ghi điểm
B- Bài mới:
Hoạt động 1: ( 1 phút) Giới thiệu bài
Hoạt động 2: ( 15 phút) Hướng dẫn bài
- Ngày thứ Bảy bán 6 xe đạp, ngày Chủ nhật bán gấp
đôi ngày thứ Bảy Hỏi cả hai ngày bán bao nhiêu xe
đạp?
- Các bước giải:
+ Bước 1: Tìm số xe đạp bán trong ngày Chủ nhật (6
- HS lên chữa bài
Bài giải:
- Bao ngô cân nặng là:
27 + 5 = 32 (kg)
- Cả hai bao cân nặng là:
27 + 32 = 59 (kg)
Đáp số: 59 kg
- Lớp nhận xét
- Tóm tắt:
6 xe
xe
Trang 3 2 = 12 xe)
+ Bước 2: Tìm số xe đạp bán cả 2 ngày (6 + 12 = 18
xe)
- Nhận xét
Hoạt động 2: ( 18 phút) Thực hành
* Bài 1: GV vẽ hình lên bảng và hướng dẫn HS vẽ
và giải bài toán :
- Nhận xét
* Bài 2: HDTương tự bài 1
- Y/c:
-Nhận xét
* Bài 3: Cho HS làm bài rồi chữa.
- Lưu ý hs thêm, bớt, gấp
Củng cố - Dặn dò: ( 2 phút)
-Y/c:
- Hs lên bảng trình bày bài giải
- nhận xét
Bài giải:
- Q/đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài là:
5 3 = 15 (km) Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài alf:
5 + 15 = 20 (km)
Đáp số: 20km
- Nhận xét
- Hs lên bảng tóm tắt -1 hs lên bảng giải bài toán:
Bài giải:
Số lít mật ong đã lấy ra là:
24:3 = 8 ( l) Số lít mật ong trong thùng còn lại là:
24-8= 16 ( l) Đáp số : 16 lít) -Nhận xét
- Về nhà xem bài và làm bài vào vởbài tập
_
Ngày dạy: thứ ba 2/11/2010 Chính tả: NGHE – VIẾT : TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG
Thời gian: 40 phút
I Mục tiêu:
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài "Tiếng hò trên sông" Biết viết hoa đúng các chữ đầu câu
và tên riêng trong bài (Gái, Thu Bồn)
- Rèn các em tính cẩn thận
II Đồ dùng:
- Bảng lớp viết các từ ngữ ở bài tập 2
III Các hoạt động:
A – Bài cũ: ( 5 phút)
- GV tổ chức cho HS thi giải những câu đố đã học trong bài
chính tả trước - HS giải những câu đố
Trang 4B – Bài mới:
Hoạt động 1: ( 1phút) Giới thiệu bài
Hoạt động 2: ( 18phút) Hướng dẫn HS viết chính tả
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc thong thả rõ ràng bài "Tiếng hò trên sông".
- Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách trình bày bài
+ Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi ý cho tác giả nghĩ
đến những gì?
b) GV đọc
c) Chấm, chữa bài
- Y/c:
- Chấm bài và nhận xét
Hoạt động 3: ( 15 phút) Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 2: GV hướng dẫn HS làm bài cá nhân.
- Nhận xét chốt lại
* Bài tập 3: Lựa chọn
a) Từ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng s
b) Từ có tiếng mang vần ươn Từ có tiếng mang vần ương
- chốt lại
Củng cố - Dặn dò: ( 2phút)
- Y/c:
- Một HS đọc lại bài văn
- HS viết các từ khó:
+ Chèo thuyền + Chảy lại
+ Tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều thổi nhẹ qua đồng và con sông Thu Bồn
-HS viết bài
- Soát lỗi
-Theo dõi
- 2 em lên bảng thi làm bài
- Lớp nhận xét
- 2 nhóm chính tả làm bài
- Nêu kết quả + Sông, suối, sắn, sen, sim, sung, quả sầu, lá sả,
+ Mượn, thuê, mướn,
+ Ống bương, bướng bỉnh
- Nhận xét
- Những em chưa xong về nhà hoàn thiện bài chính tả
Toán: LUYỆN TẬP
Thời gian: 40 phút
I Mục tiêu:
- Giúp HS: Rèn luỵen kỹ năng giải bài toán có 2 phép tính
- Tính chịu kó học tập
- Ham thích học toán
II Hoạt động dạy - học:
GV HS
A- Bài cũ: ( 5phút)
- Giải bài toán bằng hai phép tính - HS chữa bài 2
Bài giải:
- Số lít mật ong lấy ra là:
Trang 5- GV nhận xét –Ghi điểm.
B- Bài mới:
Hoạt động 1: (1phút) Giới thiệu bài
Hoạt động 2: ( 32phút)Hướng dẫn bài
* Bài 1: GV gọi ý HS giải theo 2 bước.
- Trước hết tìm số ô tô còn lại sau khi 18 ô tô rời
bến HS tự lập phép tính:
45 – 18 = 27 (ô tô)
- Sau đó tìm số ô tô còn lại sau khi 17 ô tô rời bến
- Nhận xét
* Bài 2: Hướng dẫn HS giải bài toán theo 2 bước.
- Nhận xét
* Bài 3: - Y/c:
- Nhận xét
* Bài 4: Giúp HS làm và viết vào vở (theo mẫu sách
Toán lớp 3)
- Hd hs lưu ý gấp, giảm, bớt, thêm cần làm các phép
tính cho phù hợp
- Nhận xét
Củng cố - Dặn dò: ( 2phút)
- Y/c:
24 : 3 = 8 (lít)
- Số lít mật ong còn lại là:
24 – 8 = 16 (lít)
Đáp số: 16 lít mật ong
- Lớp nhận xét
Bài giải:
- Lúc đầu số ô tô còn lại là:
45 – 18 = 27 (ô tô)
- Lúc sau số ô tô còn lại là:
27 – 7 = 10 (ô tô)
Đáp số: 10 ô tô
- Hs lên bảng giải bài toán
- Nhận xét
- Hs lên bảng tóm tắt và giải bài toán
Bài giải:
- Số thỏ đã bán là:
48 : 6 = 8 (con)
- Số thỏ còn lại là:
48 – 8 = 40 (con)
Đáp số: 40 con thỏ
- Nhận xét
- HS quan sát sơ đồ
- Hs giải bài toán theo tóm tắt
Bài giải : Số học sinh khá là : 14+8=22 ( bạn) Số học sinh giỏi và khá là :
14 + 22= 36 ( bạn) Đáp số : 36 bạn
- Nhận xét
- Hs làm bài rồi nêu kết quả
- Nhận xét
- Xem bài và làm bài vào vở bài tập
Ngày dạy: Thứ tư 3/11/2010 Tập đọc: VẼ QUÊ HƯƠNG
Thời gian: 40 phút
I Mục tiêu:
Trang 61 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: xanh ngắt, quay đầu đỏ, vẽ, đỏ tươi, Tổ quốc, xanh mát
- Biết ngắt nhịp thơ đúng Bộc lộ được tình cảm vui thích qua giọng đọc Biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu sắc
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Đọc thầm tương đối nhanh và hiểu nội dung chính của từng khổ thơ Cảm nhận được vẻ đẹp rực rỡ và giàu màu sắc của bức tranh quê hương
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của một bạn nhỏ
- Học thuộc lòng bài thơ
- Tính chịu khó, thích học tiếng Việt
II Đồ dùng:
- Tranh minh họa bài đọc SGK
III Các hoạt động:
A – Bài cũ: ( 5 phút)
- Y/c:
B – Bài mới:
Hoạt động 1: ( 1 phút)Giới thiệu bài
Hoạt động 2: ( 12phút)Luyện đọc
a) GV đọc bài thơ
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc câu:
* Đoạc đoạn:
- Giải nghia một sô từ mới
Hoạt động 3: ( 10phút) Tìm hiểu bài
+ Kể tên những cảnh vật được tả trong bài thơ
+ Cảnh vật quê hương được tả bằng nhiều màu sắc
+ Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp?
Hoạt động 4: ( 10phút)Học thuộc lòng
- y/c:
- Xóa dần bảng
- Ghi điểm khuyến khích
Củng cố - Dặn dò: ( 2 phút)
- 3 HS nối tiếp kể câu chuyện "Đất quý – Đất yêu"
theo 4 tranh
- Đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ cho đến hết lượt
- Phát âm từ khó
- HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ
- HS tìm hiểu nghĩa từ: sông máng, cây gạo (SGK)
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
- HS đọc thầm trả lời câu hỏi
+ Tre, lúa, sông máng xanh, trường học đỏ thắm
a) Vì quê hương rất đẹp
b) Vì bạn nhỏ trong bài vẽ rất đẹp
c) Bạn nhỏ yêu quê hương
- Đọc đồng thanh bài thơ
- Đọc thuộc lòng bài thơ
- Xung phong đọc thuộc bài tại lớp
Trang 7- Y/c: - học thuộc bài ở nhà
_
Toán: BẢNG NHÂN 8
Thời gian: 40 phút
I Mục tiêu:
- Tự lập được và học thuộc bảng nhân 8
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải toán bằng phép nhân
- Ham thích học toán
II Đồ dùng:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn
III Hoạt động dạy - học:
GV HS
A- Bài cũ: ( 5 phút)
- Luyện tập: Gọi 2 HS lên bảng chữa bài 2
- GV nhận xét – Ghi điểm
B- Bài mới:
Hoạt động 1: ( 1 phút) Giới thiệu bài
Hoạt động 2: ( 15 phút) Hướng dẫn lập bảng nhân 8
- Tiến hành lập bảng nhân 8:
+ Trường hợp 8 1: 8 chấm tròn được lấy 1 lần ta có
mấy chấm tròn?
+ Dựa vào các bảng nhân đã học để lập bảng nhân 8
VD: 3x 8 = 8x3
Hoạt động 3: ( 18 phút) Thực hành
* Bài 1:
- Y/c:
- Nhận xét
* Bài 2: -Y/c:
- Một HS lên bảng chữa bài 2
Bài giải:
- Số thỏ đã bán là:
48 : 6 = 8 (con)
- Số thỏ còn lại là:
48 – 8 = 40 (con)
Đáp số: 40 con thỏ
- Lớp nhận xét – Chữa bài
- HS hoạt động để tự lập được bảng nhân 8
- HS quan sát 1 tấm bìa có 8 chấm tròn
- 8 chấm tròn được lấy 1 lần bằng 8 chấm tròn
8 2 = 8 + 8 = 16 Vậy: 8 2 = 16
8 4 = 8 3 + 8 = 24 + 8 = 32
- Hs học thuộc bảng nhân 8 tại lớp
- HS đọc kết quả các phép tính bằng cách dựa vào bảng nhân
- Nhận xét
- Hs tự tóm tắ và giải bài toán
Bài giải:
Trang 8- Nhận xét
* Bài 3:
- Y/c:
Củng cố - Dặn dò: ( 2 phút)
- Y/c:
- Số lít dầu trong 6 can là:
8 6 = 48 (lít)
Đáp số: 48 lít dầu
- Nhận xét
- Tính nhẩm rồi ghi kết quả vào ô trống liền sau
- HS đọc thuộc bảng nhân 8
Xem bài và làm các bài tập vào vở bt
- Học thuộc bảng nhân 8
Tập viết : ÔN CHỮ HOA G
Thời gian: 40 phút
I Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ viết hoa G, Gh ( 1 dòng) qua các bài tập ứng dụng
- Viết tên riêng: Ghềnh Ráng bằng chữ cỡ nhỏ( 1 dòng)
- Viết câu ứng dụng ( 1 lần)
- Tính chịu khó, thích tập viết
II Đồ dùng:
- Mẫu các chữ viết hoa G, R, Đ
- Tên riêng và câu ca dao
III Các hoạt động:
GV HS
A – Bài cũ: ( 5 phút)
- GV đọc cho HS viết
- Nhận xét
B – Bài mới:
Hoạt động 1: ( 1 phút)Giới thiệu bài
Hoạt động 2: ( 15 phút)
Hướng dẫn HS luyện viết trên bảng con
a) Luyện viết chữ hoa
- GV viết mẫu
b) Luyện viết từ ứng dụng:
- GV viết mẫu
c) Luyện viết câu ứng dụng:
- HS viết bảng lớp, bảng con chữ hoa và tên riêng đã học ở bài trước (Gi, Ông Gióng)
- Theo dõi
- HS tìm các chữ hoa có trong bài: G, R, A, L, T, V
- HS thực hành luyện viết trên bảng
- Luyện viết thêm 2 chữ hoa có trong từ và câu ứng dụng: R, Đ
- HS đọc tên riêng: Ghềnh ráng
- Tập viết vào bảng con
- HS đọc câu ứng dụng
Trang 9- Giúp hs hiểu câu ứng dụng
Hoạt động 3: ( 18 phút)
- Hướng dẫn viết vào vở tập viết.
- Theo dõi giúp đỡ và rèn chữ cho hs
- Chấm, chữa bài
+ Y/c:
+ Chấm bài và nhận xét chữ viết của hs
Củng cố - Dặn dò: ( 1 phút)
- Y/c
- Lấy vở tập viết và viết bài
- Nộp vở
- Theo dõi
- Luyện viết thêm
_
Ngày dạy: Thứ năm 4/11/2010 Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ QUÊ HƯƠNG – ÔN TẬP CÂU – AI LÀM GÌ? Thời gian: 40 phút
I Mục tiêu:
- Hiểu và xếp đúng vào hai nhóm một số từ ngữ về quê hương
- Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn
- Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì? Và tìm được bộ phận trả lời cho câu hỏi ai hoặc làm gì?
- Đặt được 2 câu theo mẫu ai làm gì?
- Yêu thích giờ ngữ pháp
II Đồ dùng:
- 3 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng của bài 1
- Bảng lớp kẻ bảng của bài 3
III Các hoạt động:
A – Bài cũ: ( 5 phút)
- GV kiểm tra 3 HS
- GV nhận xét và củng cố kiến thức đã học về so sánh
B – Bài mới:
Hoạt động 1: ( 1 phút) Giới thiệu bài
Hoạt động 2: ( 32 phút) Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1:
- Y/c:
- GV cùng cả lớp nhận xét, xác định lời giải đúng
1) Chỉ sự vật ở quê hương
2) Chỉ tình cảm đối với quê hương
* Bài 2:
- Y/c:
- Hd hs tìm từ cùng nghĩa để thay thế cho thích hợp
- Nhận xết
- 3 HS tiếp nối nhau làm bài tập 2
- HS đọc SGK – Nhắc lại yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở
+ Cây đa, dòng sông, con đò, mái đình,
+ Gắn bó, nhớ thương, yêu quý, thương yêu,
- Đọc đoạn văn + Lời giải: Quê quán, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn
- Nhận xét
Trang 10* Bài 3:
Cha Làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sàn.
Mẹ Đựng hạt giống đầy mỏm lá cọ, treo trên gác bếp để gieo cấy mùa sau.
* Bài 4:
- Hd mẫu:
+ Bác nông dân đang cày ruộng
- Y/c:
Củng cố - Dặn dò: ( 2 phút)
- y/c:
+ Bác nông dân đang dắt trâu ra đồng
- Hs đặt các câu còn lại
- về nhà xem lại bài
Toán: LUYỆN TẬP
Thời gian: 40 phút
I Mục tiêu:
- Củng cố kỹ năng học thuộc bảng nhân 8
- Biết vận dụng bảng nhân 8 vào giải toán
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân
- Tính chịu khó, thích học toán
MTR: HS yếu làm các bt:1,2,3( cột a); Hs khá, giỏi làm hết các bt tại lớp
II Hoạt động dạy - học:
GV HS
A- Bài cũ: (5 phút)
- Nhận xét
B- Bài mới:
Hoạt động 1: ( 1 phút)Giới thiệu bài
Hoạt động 2: ( 32 phút) Hướng dẫn bài
* Bài 1:
- Thực hiện tính nhẩm
- Ở phần b, giới thiệu tính chất giao hoán của phép
nhân
- Nhận xét
* Bài 2: Nhằm củng cố cách hình thành bảng nhân.
Ví dụ: 8 4 = 8 3 + 8
= 32
- Nhận xét
* Bài 3: Bài có 2 bước.
- HS đọc bảng nhân 8
- Theo dõi
- Hs làm miệng
- Một số em nêu kết quả phép nhân
- Nhận xét
- Hs lên bảng thực hiện các phép tính
- Nhận xét
- Gợi y + Bước 1: Mỗi đoạn 8m, cắt 4 đoạn như thế là bao nhiêu mét? HS trả lời
8 4 = 32 (m) + Bước 2: Số mét dây điện còn lại là bao nhiêu mét?
HS trả lời