III.Các hoạt động dạy - học: Hoạt động dạy Hoạt động học I/ KTBC : + Gọi HS lên bảng làm bài: + Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu.. 2/ Giới thiệu kilômet km.[r]
Trang 1TUẦN 30
Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2010
Chào cờ:
Tập trung toàn trường
Giáo viên trực tuần nhân ………
Tập đọc
AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
I.Mục tiờu:
- Ngắt nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu và cụm từ rừ ý, biết đọc rừ lời nhõn vật trong cõu chuyện
- Hiểu ND: Bỏc Hồ rất yờu thiếu nhi Thiếu nhi phải thật thà, xứng đỏng là chỏu ngoan Bỏc Hồ (trả lời được CH 1; 3; 4; 5)
* HS khỏ giỏi trả lời được CH2
- HS cú ý thức trong học tập, võng lời thầy cụ giỏo
II.- Đồ dựng dạy- học: Tranh minh họa bài tập đọc.
- Bảng phụ ghi sẵn cỏc nội dung luyện đọc
II.Cỏc hoạt động dạy- học:
TIẾT 1 :
I/ KTBC :
+ Đọc bài Cõy si già và trả lời cỏc cõu hỏi.
+ Nhận xột ghi điểm
II/ Bài mới:
1/ Giới thiệu : GV giới thiệu chủ điểm &
bài học, ghi bảng
2/ HD HS Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu: giọng kể chuyện vui Giọng
Bỏc ụn tồn, trỡu mến Giọng cỏc chỏu vui
vẻ, nhanh nhảu Giọng Tộ rụt rố
b/ Luyện phỏt õm và giải nghĩa từ:
* Đọc từng cõu:
+ Yc hs tỡm từ khú đọc, GV ghi bảng,
HD hs phỏt õm: (chỳ ý hs TB, yếu)
+ Theo dừi nhận xột
* Đọc từng đoạn:
+ GV treo bảng phụ, hướng dẫn đọc ngắt
hơi, nhấn giọng:
+ 2 HS đọc & trả lời cõu hỏi cuối bài + 1 HS nờu ý nghĩa bài tập đọc
- Nhắc lại tựa bài, ghi vở
- Lớp đọc thầm theo
* HS nối tiếp nhau đọc từng cõu
+ HS phỏt õm CN/ ĐT: ựa tới, quõy
quanh, non nớt, tắm rửa, trỡu mến,
* 3 hs đọc nối tiếp từng đoạn
- Cỏc chỏu chơi cú vui khụng ?
- Cỏc chỏu ăn cú no khụng ?
- Cỏc cụ cú mắng phạt cỏc chỏu khụng ?
- Cỏc chỏu cú thớch kẹo khụng ? + Lời cỏc chỏu nhanh nhảu, kộo dài:
- Thưa Bỏc, vui lắm ạ !
- Khụng ạ!
- Cú ạ ! Cú ạ !
- Đồng ý ạ !
Trang 2+ HD giải nghĩa các từ mới:
* Đọc trong nhóm:
* Thi đọc giữa các nhóm:
* Đọc đồng thanh:
TIẾT 2
3/ HD tìm hiểu bài :
+ Khi thấy Bác Hồ đến thăm, tình cảm
của các em nhỏ thể hiện như thế nào ?
C1: Bác Hồ đã đi thăm những nơi nào
trong trại nhi đồng?
C2: Bác Hồ hỏi các em học sinh những
gì ? (Gọi hs tb)
+ Những câu hỏi của Bác cho thấy Bác là
người ntn ?
C3: Các em đề nghị Bác chia kẹo cho
những ai? (Gọi hs khá)
C4: Tại sao Tộ không dám nhận kẹo Bác
chia ?
C5: Tại sao Bác khen bạn Tộ ngoan ?
+ Bức tranh thể hiện đoạn nào? Em hãy
kể lại?
- Nêu ND câu chuyện ? (hs khá, giỏi)
4/ Luyện đọc lại :
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai
+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc
bài tốt
5/ Củng cố- dặn dò:
- Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Về luyện đọc & chuẩn bị tiết kể chuyện
- GV nhận xét tiết học
+HS đọc chú giải sgk
* Luyện đọc trong nhóm 2
* Đại diện các nhóm thi đọc: ĐT/ CN
* Đọc ĐT đoạn 1
+HS TB-Y: Các em chạy ùa ra quay quanh Bác Ai cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ
1, Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa
2, Các cháu có vui không?/ Các cháu ăn
có no không?/ Các cô có mắng phạt các cháu không?/ Các cháu có thích kẹo không?
+ Bác rất quan tân đến việc ăn, ngủ, nghỉ, của các cháu thiếu nhi
3, Những ai ngoan sẽ được ăn kẹo Ai không ngoan sẽ không được nhận kẹo 4,Vì Tộ tự thấy hôm nay mình chưa ngoan, chưa vâng lời cô
5, Vì Tộ biết nhận lỗi./ Vì Tộ dũng cảm nhận lỗi./ Vì người dũng cảm nhận lỗi là rất đáng khen
+ HS kể đoạn 3
- Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là cháu ngoan BH
+ Luyện đọc cả bài, đọc phân vai và đọc thi đua giữa các nhóm
- HS tự nêu
- Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là cháu ngoan BH
- HS thực hành ở nhà
Toán
KI - LÔ - MÉT
I.Mục tiêu:
- Biết ki lô mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc viết kí hiệu đơn vị ki lô mét
- Biết được quan hệ giữa đơn vị ki lô mét và đơn vị mét
Trang 3- Biết tính độ dài đường gấp khúc với các số đo theo đơn vị ki lô mét
- Nhận biết khoảnh cách giữa các tỉnh trên bản đồ
* BT1; 2; 3
- Tính cẩn thận khi đo
II.Các hoạt động dạy- học:
- Lược đồ có vẽ các tuyến đường như SGK
III.Các hoạt động dạy - học:
I/ KTBC :
+ Gọi HS lên bảng làm bài:
1m = cm ; 1m = dm ; dm =
100cm
+ GV nhận xét cho điểm
II/ Bài mới:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Giới thiệu kilômet (km)
+ Chúng ta đã được học các đơn vị đo độ
dài là:cm, dm, m Trong thực tế, con
người phải thường xuyên thực hiện đo
những độ dài rất lớn như độ dài con
đường quốc lộ Vì thế người ta nghĩ ra
một đơn vị đo lớn hơn mét đó là kilômet
+ Kilômet kí hiệu là: km
+ 1 kilômet có độ dài bằng 1000mét
+ Viết lên bảng: 1km = 1000m
+ Gọi HS đọc phần bài học như SGK
3/ Luyện tập – thực hành
Bài 1:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu cả lớp tự làm bài
( Chú ý hs tb, yếu).
+ Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn
+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm
Bài 2:
+ Vẽ đường gấp khúc như SGK lên bảng
+ Yêu cầu HS đọc tên đường gấp khúc và
đọc từng câu hỏi cho HS trả lời
( Gọi hs khá)
+ Quãng đường AB dài bao nhiêu km?
+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài
bao nhiêu km?
+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài
bao nhiêu km?
+ Nhận xét và yêu cầu HS nhắc lại kết
luận của bài
+ Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu Cả lớp làm ở bảng con
Nhắc lại tựa bài
+ HS đọc : 1 km bằng 100m
+ Đọc đề + 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
+ Nhận xét
+ Đường gấp khúc ABCD
+ HS đọc
+ Quãng đường AB dài 23km
+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài 90 km vì BC dài 42km, CD dài 48km, 42km cộng 48km bằng 90km
+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài 65 km vì CB dài 42km, BA dài 23km, 42km cộng 23km bằng 65km
+ Quan sát lược đồ
Trang 4Bài 3:
+ GV treo lược đồ như SGK, sau đĩ chỉ
trên bản đồ để giới thiệu: Quãng đường
từ Hà Nội đến cao Bằng dài 285km
+ Yêu cầu HS tự quan sát hình trong
SGK và làm bài.( Gọi hs khá, giỏi)
+ Gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc
tên, đọc độ dài của các tuyến đường
4 Củng cố- Dặn dị:
- Một số HS nhắc lại cách đọc, viết đơn
vị đo km
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập
Chuẩn bị bài cho tiết sau
+ Làm bài theo yêu cầu
+ Làm bài, 6 HS lên bảng, mỗi HS tìm 1 tuyến đường
+ Cao Bằng xa Hà Nội hơn Lạng Sơn
ÂM NHẠC
( Gv chuyên soan giang )
………
Thø ba ngµy 6 th¸ng 4 n¨m 2010
Tốn
MI - LI - MÉT
I.Mục tiêu:
- Biết mi-li-mét là đơn vị đo độ dài Biết đọc viết lí hiệu đơn vị mi-li-mét
- Biết được quan hệ giữa đơn vị mi-li-mét với các đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét,mét
- Biết ước lượng độ dài theo đơn vị cm,mm trong một số trường hợp đơn giản
* BT1, 2, 4
- Vận dụng làm bài tập thành thạo
II.Đồ dùng dạy- hoc: Thước kẻ cĩ vạch chia milimet.
III.Các hoạt động dạy- học:
I/ KTBC :
+ Gọi HS lên bảng làm bài:Điền dấu
(>; =; <)
267km .276km 324km .322km 278km .278km + GV nhận xét cho điểm
II/ Bài mới:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi
bảng
2/ Giới thiệu milimet (mm)
+ Chúng ta đã được học các đơn vị đo
độ dài là:cm, dm, m, km Bài học này
chúng ta làm quen với một đơn vị đo
+ Một HS lên bảng thực hiện yêu cầu Cả lớp làm ở bảng con
Nhắc lại tựa bài
Trang 5nữa, nhỏ hơn xăngtimet đó là milimet.
+ Milimet kí hiệu là: mm
+ Yêu cầu HS quan sát thước kẻ và
tìm độ dài từ vạch 0 đến 1 và hỏi: Độ
dài từ vạch 0 đến 1 được chia thành
mấy phần bằng nhau?
+ Mỗi phần nhỏ chính là 1milimet,
milimet viết tắt là mm
+ 10mm có độ dài bằng 1cm
+ Viết lên bảng: 10mm = 1cm
+ Hỏi: 1m bằng bao nhiêu cm?
+ Giới thiệu: 1m bằng 100cm, 1cm
bằng 10mm Từ đó ta nói 1m bằng
1000mm
+ Gọi HS đọc phần bài học như SGK
3/ Luyện tập – thực hành:
Bài 1:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu cả lớp tự làm bài
( Chú ý hs tb, yếu)
+ Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn
+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm
Bài 2:
+ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong
sách và tự trả lời các câu hỏi của bài
Bài 3:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Muốn tính chu vi hình tam giác ta
làm ntn?
( Gọi hs khá)
+ Yêu cầu HS làm bài
+ Chữa bài ghi điểm và nhận xét
Bài 4:
+ Hướng dẫn HS cách đo các vật được
nhắc đến trong bài
+ Cho các nhóm báo cáo kết quả
( Gọi hs khá, giỏi)
+ Nhận xét chữa sai
D- Củng cố - dặn dò:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- Một số HS nhắc lại cách đọc, viết và
mối quan hệ giữa các đơn vị đo với
mm
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở BT
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
+ Được chia thành 10 phần bằng nhau
+ Cả lớp đọc : 10mm = 1cm
+ 1m bằng 100cm
+ Đọc đề + 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
+ Nhận xét + Trả lời lần lượt từng câu hỏi
+ Đọc đề bài
+ Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Giải:
Chu vi hình tam giác đó là:
24 + 16 + 28 = 68 (mm) Đáp số : 68mm
+ Thảo luận theo nhóm
+ Từng nhóm báo cáo và nhận xét
Nhắc lại : 1m = 1000mm
Trang 6Kể chuyện
AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
I.Mục tiêu:
- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện
* HS khá, giỏi kể lại cả câu chuyện (BT2); kể lại đoạn cuối theo lời của bạn Tộ
(BT3)
- HS có ý thức trong học tập
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ.
- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn
III.Các hoạt động dạy - học:
I/ KTBC :
+ Kể chuyện Những quả đào
- Nêu ND câu chuyện
+ Nhận xét, đánh giá và ghi điểm
II/ Bài mới:
a, Giới thiệu bài : GV ghi bảng
b, Hướng dẫn kể chuyện:
1 Kể từng đoạn chuyện theo tranh:
Bước 1: Kể trong nhóm
+ Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý
trên bảng
+Chia nhóm và yêu cầu kể lại nội
dung từng đoạn trong nhóm 2
Bước 2 : Kể trước lớp
+Gọi đại diện mỗi nhóm kể lại từng
đoạn, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
Tranh 1:+ Bức tranh thể hiện cảnh gì?
+ Bác cùng các em thiếu nhi đi đâu ?
+ Thái độ của các em nhỏ ra sao ?
Tranh 2 :
+ Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Ở trong phòng họp, Bác và các em
thiếu nhi đã nói chuyện gì?
+Một bạn thiếu nhi đã có ý kiến gì với
Bác ?
Tranh 3 :
+ Tranh vẽ Bác Hồ đang làm gì?
+ Vì sao cả lớp và cô giáo đều vui vẻ
khi Bác chia kẹo cho Tộ?
+ 2 HS kể
- Nhắc lại tựa bài
+ Đọc thầm
+ HS kể trong nhóm 2
+ Các nhóm trình bày và nhận xét
+ Bác Hồ dắt tay hai cháu thiếu nhi
+ Bác cùng thiếu nhi đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa
+ Các em rất vui vẻ quây quanh Bác, ai cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ
+ Vẽ cảnh Bác, cô giáo và các cháu thiếu nhi ở trong phòng họp
+ Bác hỏi các cháu chơi vó vui không? ăn
có no không? Các cô có mắng phạt các cháu không? Các cháu có thích ăn kẹo không? +Ai ngoan thì được ăn kẹo, ai không ngoan thì không được ạ
+ Bác xoa đầu và chia kẹo cho Tộ
+ Vì Tộ đã dũng cảm, thật thà nhận lỗi
Trang 72 Kể lại toàn bộ câu chuyện:
+ Gọi 3 HS lên kể lại chuyện
+ Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 3 HS và yêu cầu kể trong nhóm
và kể trước lớp theo vai
3 Kể lại đoạn cuối câu chuyện theo
lời của bạn Tộ
- HD : Xưng hô là tôi / tớ / mình,
Gọi các bạn là bạn (không gọi là em,
cháu)
+ Gọi 1 HS đóng vai Tộ kể lại đoạn
cuối câu chuyện
C/ Củng cố- dặn dò:
- Qua câu chuyện này muốn nói với
chúng ta điều gì?
- Em học được những gì ở bạn Tộ ?
- Kể lại câu chuyện theo lời của Tộ
- GV nhận xét tiết học
+ Mỗi HS kể một đoạn
+ Thực hành kể theo vai, mỗi nhóm 3 HS,
- HS lắng nghe
+ 1 HS kể chuyện + Nhận xét bạn kể
- Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi, Bác luôn quan tâm đến việc ăn ở, học hành của các cháu Bác luôn khuyên thiếu niên, nhi đồng thật thà, dũng cảm
- Thật thà, dũng cảm nhận lỗi
- HS thực hành ở nhà.
Chính tả (Nghe - Viết)
AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
I/ Mục tiêu:
- Viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi
- Làm được bài tập 2a/b
- HS có ý thức trong học tập
II.Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả
III.Các hoạt động dạy- học:
I/ KTBC :
+Viết các từ: bút sắt, xuất sắc, xanh
xao, xô đẩy
+ Nhận xét
II/Bài mới:
1/ Giới thiệu: ghi bảng
2/ Hướng dẫn nghe - viết chính tả:
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết:
+ GV đọc mẫu
+ Đây là đoạn nào của bài: Ai ngoan
sẽ được thưởng ?
+ 3 HS lên bảng, cả lớp viết ở bảng con
- Nhắc lại tựa bài, ghi vở
+ 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
+ Đây là đoạn 1
Trang 8+ Đoạn văn kể về chuyện gì?
( Gọi hs khá, giỏi trả lời)
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày:
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong bài có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
+ Khi xuống dòng chữ đầu câu phải
viết ntn?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì?
c/ Hướng dẫn viết từ khó:
+Yêu cầu HS đọc các từ khó
+ Yêu cầu viết các từ khó (Chú ý hs
tb, yếu)
d/ Viết chính tả:
+ GV đọc từng câu cho HS nghe viết
+ Đọc lại cho HS soát lỗi.YC đổi vở
e/ Chấm chữa bài: GV chấm 5 -7
bài, nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2a: Chọn chữ trong ngoặc điền
vào chỗ
4/ Củng cố- Dặn dò:
- Nhấn mạnh quy tắc viết chính tả với
ch/tr
- Tên riêng phải viết hoa
- Mỗi lỗi sai, viết lại 1 dòng
- GV nhận xét tiết học
+ BT: Làm lại bài 2b
+ Đoạn văn kể về Bác Hồ đi thăm trại nhi đồng
+ Đoạn văn có 5 câu
+ Chữ đầu câu: Một, Vừa, Mắt, Ai và tên riêng: Bác Bác Hồ
+ Chữ đầu câu phải viết hoa và viết lùi vào
1 ô
+ Cuối mỗi câu có dấu chấm
+ Đọc và viết các từ: Bác Hồ, Bác, ùa tới,
quây quanh.
+ Nghe đọc và viết bài chính tả (15’) + Soát lỗi (HS đổi vở)
+ Đọc đề bài
+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
Đáp án:
a/ cây trúc, chúc mừng ; trở lại, che chở.
- Lắng nghe
The duc
TÂNG CẦU – TRÒ CHƠI “TUNG BÓNG VÀO ĐÍCH”
I Mục tiêu:
-Ôn tâng cầu Yêu cầu tâng, đón cầu đạt thành tích cao hơn giờ học trước.
-Tiếp tục học trò chơi “Tung bóng vào đích”
-Yêu cầu biết và tham gia chơi tương đối chủ động.
II Địa điểm, phương tiện:
-Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập.
-Còi, bóng nhỏ, xô ( làm đích ), kẻ vạch giới hạn cho trò chơi.
III Nội dung và phương pháp:
Trang 9Nội dung TG Phương pháp
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung bài
học như mục tiêu
- GV tổ chức xoay các khớp cổ chân,
đầu gối, hơng, cổ tay, vai.
- GV yêu cầu HS giậm chân tại chỗ
theo nhịp.
- GV tổ chức cho HS ơn các động tác :
tay, chân, lườn, bụng, tồn thân và
nhảy của bài thể dục phát triển chung.
2 Phần cơ bản:
- Tổ chức “Tâng cầu” bằng tay hoặc
bằng bảng gỗ.
-GV nhận xét sửa sai
- Trị chơi “Tung bĩng vào đích”
- GV nêu tên trị chơi.
- GV làm mẫu và giải thích cách chơi
( Cách chơi tương tự như cách chơi
“Tung vịng vào đích”).
- Tổ chức cho HS chơi thử.
- GV tổ chức cho HS chơi chính thức.
- Nhận xét – Tuyên dương.
3 Phần kết thúc:
- GV tổ chức cho HS đi đều và hát
- GV tổ chức ơn một số động tác thả
lỏng.
- GV tổ chức trị chơi hồi tĩnh.
- GV cùng HS hệ thống bài học : …
- Về nhà ơn lại nội dung bài học.
- Nhận xét tiết học
5’
22’
5’
- Cán sự tập hợp lớp
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
2 -3 phút -HS thực hiện mỗi động tác 2 lần x 8 nhịp
-HS thực hành tâng cầu
- Cách tiến hành và tổ chức như các bài trươc.
- Quan sát làm theo
- HS chơi trị chơi 8 - 10 phút
- Thực hiện 2 - 3 phút/ động tác
Thứ năm ngày 8 tháng 4 năm 2010
Tốn
VIẾT SỐ THÀNH CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ
I/ Mục tiêu:
- Biết viết các số cĩ ba chữ số thành tổng của số trăm, số chục , đơn vị và ngược lại
- Vận dụng thực hành thạo chính xác
* BT 1,2,3
- HS ham thích mơn học
II/ Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1 và 3.
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 10I/ KTBC :
+ Gọi HS lên bảng làm bài:Điền số
a/ 220, 221, ., , 224, , , ,
228, 229
b/ 551, 552, ., , , , , 558,
559,
c/ 991, , , , 995, , , ,
., 1000
+ GV nhận xét cho điểm
II/Bài mới:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn viết số có 3 chữ số
thành tổng các trăm, chục, đơn vị
+ Viết lên bảng số 375 và hỏi: Số 375
gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?
+ Dựa vào việc phân tích trên có thể viết
thành tổng như sau: 375 = 300 + 70 + 5
+300 là giá trị hàng nào trong số 375?
70 là giá trị hàng nào trong số 375?
5 là giá trị hàng nào trong số 375?
+ Việc viết số 375 thành tổng các trăm,
chục, đơn vị chính là phân tích số này
thành tổng các trăm, chục, đơn vị
+ Yêu cầu HS phân tích các số : 456 ;
764 ; 893 thành tổng các trăm, chục, đơn
vị
+ Nêu số 820 và yêu cầu HS lên bảng
thực hiện phân tích số này, cả lớp làm
vào bảng con
+ Yêu cầu HS phân tích số 703 Sao đó
rút ra chú ý: Với các số có hàng chục
chục bằng 0 ta không cần viết vào tổng
+ Yêu cầu HS phân tích các số : 450 ;
803 ; 707 thành tổng các trăm, chục, đơn
vị
+ Gọi HS đọc phần bài học như SGK
3/ Luyện tập – thực hành
Bài 1 và 2:
+ Yêu cầu HS đọc đề
+ Yêu cầu cả lớp tự làm bài Sao đó đổi
chéo vở để kiểm tra lẫn nhau
+ Yêu cầu đọc đồng thanh các tổng vừa
viết được
Bài 3:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Viết lên bảng số 975 và yêu cầu HS
+ 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu Cả lớp làm ở bảng con
Nhắc lại tựa bài
+ Số 375 gồm 3 trăm, 7 chục và 5 đơn vị
+ 300 là giá trị hàng trăm
70 ( hay 7 chục )là giá trị hàng chục
5 là giá trị hàng đơn vị
+ Nhắc lại
456 = 400 + 50 + 6
764 = 700 + 60 + 4
893 = 800 + 90 + 3
+ HS có thể viết:
820 = 800 + 20 + 0
820 = 800 + 20
703 = 700 + 3
450 = 400 + 50
803 = 800 + 3
707 = 700 + 7
+ Đọc đề
+ Cả lớp làm vào vở Đổ vở kiểm tra chéo
+ Đọc đồng thanh
+ Tìm tổng tương ứng với số
+ Trả lời: 975 = 900 + 70 + 5