-Biết kể lại từng đoạn câu chuyện dựa nội dung 3 bức tranh -PP hoạt động : Yêu cầu HS chia -Kể bằng lời của mình.. Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ..[r]
Trang 1TUẦN 31 Thứ hai ngày 28 tháng 4 năm 2008
Tiế 8 1 : Tập đọc :
CHIẾC RỄ ĐA TRÒN / TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Đọc
•-Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng
•-Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (Bác Hồ, chú cần vụ)
•Hiểu : Hiểu các từ ngữ khó trong bài ; thường lệ, tần ngần, chú cần vụ, thắc mắc
-Hiểu nội dung câu chuyện : Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật Một
chiếc rễ đa rơi xuống mặt đất, Bác cũng muốn trồng lại cho rễ mọc thành cây Trồng cái rễ
cây, Bác cũng nghĩ cách trồng thế nào để cây lớn lên thành chỗ vui chơi cho các cháu thiếu
nhi
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ :Giáo dục học sinh lòng kính yêu Bác , học tập tốt 5 điều Bác Hồ dạy
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Chiếc rễ đa tròn
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra
-Gọi 3 em đọc bài “Cháu nhớ Bác Hồø”
-Bạn nhỏ trong bài thơ quê ở đâu ?
-Vì sao bạn phải cất thầm ảnh Bác ?
-Hình ảnh Bác hiện lên như thế nào qua 8 dòng
thơ đầu ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đocï
Mục tiêu: Đọc trơn cảbài Ngắt nghỉ hơi
đúng Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các
nhân vật (Bác Hồ, chú cần vụ)
-PP luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng
người kể chậm rãi Giọng Bác ôn tồn dịu dàng
Giọng chú cần vụ ngạc nhiên
-PP trực quan : Tranh
-3 em đọc bài và TLCH
-Ô Lâu
-Vì giặc cấm nhân dân ta hướng về cách mạng
-Đôi má hồng hào Tóc bạc phơ, Mắt sáng…
-Chiếc rễ đa tròn
-Tiết 1
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm -Quan sát
Trang 21’
-Hướng dẫn luyện đọc
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp
-PP trực quan :Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các
câu cần chú ý cách đọc
-GV nhắc nhở học sinh đọc lời của Bác ôn tồn dịu
dàng
-PP giảng giải : Hướng dẫn đọc chú giải
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Chuyển ý : Bác Hồ đã nhờ chú cần vụ làm gì với
chiếc rễ đa tròn ? chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết
2
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ : thường lệ, rễ, ngoằn ngoèo, vườn, tần ngần, cuốn, vòng tròn -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
-Luyện đọc câu : Đến gần cây đa,/ Bác chợt
thấy một chiếc rễ đa nhỏ/ và dài ngoằn ngoèo/ nằm trên mặt đất.//
-Nói rồi,/ Bác cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn/ và bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc,/ sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.//
-HS đọc chú giải (SGK/ tr 108) thường lệ, tần ngần, chú cần vụ, thắc mắc
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài)
CN
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)
-1 em đọc lại bài
-Tập đọc bài
Tiết 2 :
: CHIẾC RỄ ĐA TRÒN / TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Đọc -Hiểu : Hiểu các từ ngữ khó trong bài ; thường lệ, tần ngần, chú cần vụ, thắc mắc
-Hiểu nội dung câu chuyện : Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật Một
chiếc rễ đa rơi xuống mặt đất, Bác cũng muốn trồng lại cho rễ mọc thành cây Trồng cái rễ
cây, Bác cũng nghĩ cách trồng thế nào để cây lớn lên thành chỗ vui chơi cho các cháu thiếu
nhi
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ :Giáo dục học sinh lòng kính yêu Bác , học tập tốt 5 điều Bác Hồ dạy
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Chiếc rễ đa tròn
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
Trang 3III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 em đọc bài và
TLCH
-Giải nghĩa từ thường lệ ?
-Đặt câu với từ “thường lệ” ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu : Hiểu : Hiểu các từ ngữ khó
trong bài ; thường lệ, tần ngần, chú cần vụ,
thắc mắc Hiểu nội dung câu chuyện : Bác Hồ
có tình thương bao la đối với mọi người, mọi
vật Một chiếc rễ đa rơi xuống mặt đất, Bác
cũng muốn trồng lại cho rễ mọc thành cây
Trồng cái rễ cây, Bác cũng nghĩ cách trồng
thế nào để cây lớn lên thành chỗ vui chơi cho
các cháu thiếu nhi
-Gọi 1 em đọc
-PP Trực quan :Tranh “Chiếc rễ đa tròn”
-PP hỏi đáp :Thấy chiếc rễ đa nằm trên đá6t
Bác bảo chú cần vụ làm gì ?
-Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa có hình
dáng như thế nào ?
-Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây đa ?
-Từ câu chuyện trên em hãy nói một câu về
tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi ? một
câu về tình cảm thái độ của Bác đối với mọi
vật xung quanh
-PP giảng giải : Bác Hồ có tình thương bao la
đối với mọi người, mọi vật Một chiếc rễ đa
rơi xuống mặt đất, Bác cũng muốn trồng lại
cho rễ mọc thành cây Trồng cái rễ cây, Bác
cũng nghĩ cách trồng thế nào để cây lớn lên
thành chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi
-3 em đọc bài và TLCH
-Thói quen quy định từ lâu
-Theo thường lệ sáng nào em cũng dây sớm tập thể dục
-Tiết 2
-1 em đọc đoạn 1
-Quan sát
-Đọc thầm đoạn 1 và trả lời -Bác hướng dẫn chú cần vụ cuộn chiếc rễ thành vòng tròn buộc tựa vào ai cái cọc, sau đó vùi hai đầu rễ xuống đất
-Chiếc rễ đa trở thành một cây đa con có vòng lá tròn
- Các bạn nhỏ vào thăm nhà Bác thích chui qua chui lại vòng lá tròn được tạo nên từ chiếc rễ đa
-Nhiều em phát biểu -Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi./ Bác luôn nghĩ đến thiếu nhi./Bác muốn làm những điều tốt đẹp nhất cho thiếu nhi./
-Bác thương chiếc rễ đa muốn trồng cho nó sống lại./Những vật bé nhỏ nhất cũng được Bác nâng niu./ Bác quan tâm đến mọi vật xung quanh
Trang 41’
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Câu chuyện cho em biết điều gì ?
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
-2-3 nhóm thi đọc theo phân vai
-3-4 em thi đọc lại truyện -1 em đọc bài
- Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật Là học sinh em cần học tập và làm tốt 5 điều Bác Hồ dạy
-Tập đọc bài
Toán
Tiết 151 : LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức ::
•-Luyện kĩ năng tính cộng các số có ba chữ số (không nhớ)
-Ôn tập về 1/4 , về chu vi hình tam giác và giải bài toán
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng cộâng các số có ba chữ số, giải toán về chu vi đúng nhanh
3.Thái độ : Ham thích học toán II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Vẽ hình bài 3
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra :Gọi 3 em lên bảng
làm bài tập Đặt tính và tính :
456 + 123
234 + 644
568 + 421 -Nhận xét,cho điểm
2.Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Luyện tập.
Mục tiêu : Luyện kĩ năng tính cộng
các số có ba chữ số (không nhớ) Ôn tập về
1/4 , về chu vi hình tam giác và giải bài
toán
PP hỏi đáp- thực hành :
Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài.
-Nhận xét
Bài 2 : Em hãy tự đặt tính và tính ?
-Nhận xét, cho điểm
-3 em lên bảng làm Lớp làm bảng con
456 234 568 +123 + 644 +421
579 878 989 -Luyện tập
-HS tự làm bài, nhận xét bài bạn
-3 em lên bảng làm, lớp làm vở
-Quan sát
Trang 51’
Bài 3 : PP trực quan, hỏi đáp : Hình vẽ.
-Hình nào được khoanh vào 1/4 số con vật
?
Vì sao em biết ?
Hình b đã khoanh vào một phần mấy số con
vật, vì sao em biết điều đó ?
-Nhận xét cho điểm
Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.
-PP hỏi đáp, giảng giải :
-Con gấu nặng bao nhiêu kilôgam ?
-Con sư tử nặng như thế nào so với con gấu
?
(Vì con sư tử nặng hơn con gấu nên đoạn
thẳng biểu diễn số cân nặng của sư tử cần
vẽ dài hơn đoạn thẳng biểu diễn số cân
nặng của gấu)
-Đểû tính số cân nặng của sư tử, ta thực hiện
như thế nào ?
-Nhận xét,
Bài 5 : Gọi 1 em đọc đề.
-PP hỏi đáp, giảng giải : Em hãy nêu cách
tính chu vi của hình tam giác ?
-Nêu độ dài các cạnh của hình tam giác ?
-Vậy chu vi của hình tam giác ABC là bao
nhiêu cm ?
-Nhận xét, cho điểm
3.Củng cố : Kilômét, milimét viết tắt là gì ?
-1 km = ? m, 1 m = ? mm
-Nhận xét tiết học.-Tuyên dương, nhắc nhở
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò.
- Hình a được khoanh vào 1/4 số con vật
-Vì hình a có tất cả 8 con voi đã khoanh vào
2 con voi
Hình b đã khoanh vào 1/3 số con vật, vì hình b có tất cả
12 con thỏ, đã khoanh tròn vào 4 con thỏ
-1 em đọc : Con gấu nặng 210 kg, con sư tử nặng hơn con gấu 18 kg Hỏi con sư tử nặng bao nhiêu kilogam ?
-Gấu : 210 kg
-Sư tử : 18 kg ? kg
-Thực hiện phép cộng : 210 + 18
-1 em lên bảng giải Lớp làm vở
Con sư tử nặng :
210 + 18 = 228 (kg) Đáp số : 228 kg.
-1 em đọc : Tính chu vi hình tam giác
-Tính tổng độ dài 3 cạnh của hình tam giác
- Cạnh AB dài 300 cm, cạnh BC dài 400 cm, cạnh CA dài 200 cm
- Chu vi của hình tam giác ABC là :
300 + 400 + 200 = 900 (cm)
Đáp số : 900 cm.
Kilômét viết tắt là km Milimét viết tắt là mm
-1 km = 1000 m, 1 m = 1000 mm
-Xem lại đơn vị đo km, mm
Trang 6
Tiết31: TẬP VIẾT CHỮ N HOA (KIỂU 2)
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•-Viết đúng, viết đẹp chữ N hoa kiểu 2 theo cỡ chữ vừa, cỡ nhỏ; cụm từ ứng dụng : Người ta là hoa đất theo cỡ nhỏ
2.Kĩ năng : Biết cách nối nét từ chữ hoa N sang chữ cái đứng liền sau
3.Thái độ : Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Mẫu chữ N hoa Bảng phụ : Người ta là hoa đất
2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra :Kiểm tra vở tập
viết của một số học sinh
-Cho học sinh viết một số chữ M-Mắt vào
bảng con
-Nhận xét
2.Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Giáo viên
giới thiệu nội dung và yêu cầu bài học
Mục tiêu : Biết viết chữ N hoa kiểu
2, cụm từ ứng dụng cỡ vừa và nhỏ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ hoa.
Mục tiêu : Biết độ cao, nối nét ,
khoảng cách giữa các chữ, tiếng
PP trực quan – truyền đạt :
A Quan sát một số nét, quy trình viết :
-Chữ N hoa kiểu 2 cao mấy li ?
-Chữ N hoa kiểu 2 gồm có những nét cơ
bản nào ?
-Nộp vở theo yêu cầu
-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
-Chữ N hoa, Người ta là hoa đất
-Chữ N kiểu 2 cỡ vừa cao 5 li -Chữ N hoa kiểu 2 gồm có hai nét giống nét 1 và nét 3 của chữ M kiểu 2
-Vài em nhắc lại
-Vài em nhắc lại cách viết chữ N
Trang 7-Cách viết : Vừa viết vừa nói: Chữ N hoa
kiểu 2 gồm có :
-Nét 1 : Đặt bút trên ĐK5, viết nét móc
hai đầu bên trái (hai đầu đều lượn vào
trong), dừng bút ở ĐK2
-Nét 3 : Từ điểm dừng bút của nét 2, lia
bút lên đoạn nét móc ở ĐK5, viết nét lượn
ngang rồi đổi chiều bút, viết tiếp nét cong
trái, dừng bút ở ĐK2
-Giáo viên viết mẫu chữ N trên bảng, vừa
viết vừa nói lại cách viết
PP luyện tập :
B/ Viết bảng :
-Yêu cầu HS viết 2 chữ N-N vào bảng
C/ Viết cụm từ ứng dụng :
PP trực quan : Mẫu chữ từ ứng dụng
-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm
từ ứng dụng
D/ Quan sát và nhận xét :
-Nêu cách hiểu cụm từ trên ?
PP giảng giải : Cụm từ trên ca ngợi con
người, con người là đáng quý là tinh hoa
của trái đất
PP hỏi đáp :
-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm
những tiếng nào ?
-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Người
ta là hoa đất”ø như thế nào ?
-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?
-Khi viết chữ Người ta nối chữ N với chữ
g như thế nào?
-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như
thế nào ?
Viết bảng.
Hoạt động 3 : Viết vở.
Mục tiêu : Biết viết N-Người theo
cỡ vừa và nhỏ, cụm từ ứng dụng viết cỡ
-Theo dõi
-Viết vào bảng con N-N -Đọc : N-N
-Quan sát
-2-3 em đọc : Người ta là hoa đất
-Quan sát
-1 em nêu : Ca ngợi con người
-Học sinh nhắc lại
-5 tiếng : Người, ta, la,ø hoa, đất
-Chữ N, g, l, h cao 2,5 li, chữ đ cao 2 li, chữ t cao 1,5 li, các chữ còn lại cao 1 li
-Dấu huyền đặt trên chữ ơ, a, dấu sắc đặt trên chữ â
-Nét cuối của chữ N chạm nét cong của chữ g -Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o
-Bảng con : N-Người
Trang 81’
nhỏ
-PP luyện tập : Hướng dẫn viết vở
-Chú ý chỉnh sửa cho các em
1 dòng
2 dòng
1 dòng
1 dòng
3 dòng
3.Củng cố : Nhận xét bài viết của học
sinh
-Khen ngợi những em viết chữ đẹp, có
tiến bộ Giáo dục tư tưởng
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò : Hoàn thành
bài viết
Viết vở
N ( cỡ vừa)
N (cỡ nhỏ) Người (cỡ vừa) Người (cỡ nhỏ)
Người ta là hoa đất ( cỡ nhỏ)
-Viết bài nhà/ tr 30
-Thứ ba ngày 29 tháng4 năm 2008
Thể dục
Tiết 61 : CHUYỀN CẦU - TRÒ CHƠI “NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH”
1.Kiến thức : Tiếp tục học trò chơi “Ném bóng trúng đích” và “Chuyền cầu”
2.Kĩ năng : Biết và thực hiện đúng động tác và trò chơi một cách nhịp nhàng
3.Thái độ : Tự giác tích cực chủ động tham gia trò chơi
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi Kẻ vạch chuẩn bị
2.Học sinh : Tập họp hàng nhanh
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
HS
1.Phần mở đầu :
PP vận động :
-Phổ biến nội dung :
-Giáo viên theo dõi
Tập họp hàng
-Xoay các khớp cổ tay, đầu gối, hông, vai
-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc
x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x
Trang 9-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu.
-Ôn các động tác vươn thở, tay, chân, toàn
thân, nhảy
2.Phần cơ bản :
:-Giáo viên nêu tên trò chơi “Ném bóng
trúng đích”
-Chia 2 nhóm tham gia trò chơi
-Cán sự lớp điều khiển
-Chú ý : luyện tập như tiết 61.
-Ôn “Chuyền cầu”
-Luyện tập như tiết 61
-Nhận xét xem nhóm nào thực hiện trò
chơi đúng
3.Phần kết thúc :
-Đứng tại chỗ vỗ tay, hát
-Một số động tác thả lỏng
-Nhảy thả lỏng
-Giáo viên hệ thống lại bài Nhận xét giờ
học
-Giao bài tập về nhà
(2x8 nhịp)
Thực hiện 8-10 phút (như tiết 61)
-Thực hiện từ 8-10 phút
2 phut
1 phut 2- lan
x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x
Toán
Tiết 152 : PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•-Biết cách đặt tính rồi tính trừ các số có 3 chữ số theo cột dọc
2.Kĩ năng : Rèn làm tính trừ các số có 3 chử số nhanh, đúng
3.Thái độ : Ham thích học toán II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ, hình chữ nhật
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’ 1.Bài cũ : PP kiểm tra :Gọi 3 em lên
bảng đặt tính và tính
456 + 124
673 + 216
-3 em lên bảng viết : -Lớp viết bảng con
456 673 842 +124 +216 +157
Trang 10842 + 157 -Nhận xét,cho điểm
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Trừ các số có 3 chữ số.
Mục tiêu : Biết cách đặt tính rồi trừ
các số có 3 chữ số theo cột dọc
-PP trực quan-giảng giải :
a/ Nêu bài toán gắn hình biểu diễn số
-Bài toán : Có 635 hình vuông bớt đi 214
hình vuông Hỏi còn lại bao nhiêu hình
vuông ?
-Muốn biết còn lại bao nhiêu hình vuông
ta làm thế nào ?
b/ Để tìm còn lại bao nhiêu hình vuông,
chúng ta lấy 635 hình vuông bớt đi 214
hình vuông để tìm hiệu 635 – 214
-PP thực hành : Gọi 1 em lên bảng thực
hành tìm hiệu 635 – 214
-PP hỏi đáp : Hiệu của 635 – 214 còn lạiø
mấy hình vuông ?
-Phần còn lại gồm có mấy trăm, mấy
chục, mấy hình vuông?
-4 trăm, 2 chục và 1 hình vuông là bao
nhiêu hình vuông ?
-Vậy 635 trừ 214 bằng bao nhiêu ?
c/Đặt tính, thực hiện :
-Yêu cầu : Dựa vào cách đặt tính cộng
các số có 3 chữ số hãy suy nghĩ và tìm
cách đặt tính trừ 635 - 214
-Gọi 1 em nêu cách đặt tính
-GV hướng dẫn cách đặt tính : Viết số
thứ nhất 635, xuống dòng viết số thứ hai
214 sao cho thẳng cột trăm, chục, đơn vị
Viết dấu trừ giữa hai dòng kẻ, kẻ vạch
ngang dưới 2 số
-Nêu cách thực hiện phép tính ?
-Nhận xét Chốt lại cách đặt tính và tính
-Đặt tính : Viết trăm dưới trăm, chục
dưới chục, đơn vị dưới đơn vị
580 889 999 -Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000
-Theo dõi, tìm hiểu bài
-Phân tích bài toán
-Thực hiện phép trừ 635 - 214
-HS thực hiện trên các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị
-1 em lên bảng Lớp theo dõi
-Còn lại 421 hình vuông
-Còn lại 4 trăm, 2 chục và 1 hình vuông
-Là 421 hình vuông
-635 – 214 = 421 -2 em lên bảng Lớp thực hiện vào nháp
-1 em nêu cách đặt tính
-2 em lên bảng làm
635 -214 421 -Thực hiện từ phải sang trái : Trừ đơn vị cho đơn vị :5 – 4 = 1, viết 1
Trừ chục cho chục : 3 – 1 = 2, viết 2
Trừ trăm cho trăm : 6 – 2 = 4, viết 4