Luyeän taäp: a Luyện đọc: * Luyện đọc các âm ở tiết 1 -Hs đọc theo thứ tự, và không theo thứ tự * Đọc câu ứng dụng: _ Cho HS xem tranh _ GV neâu nhaän xeùt chung +Tìm tiếng mang vần vừa [r]
Trang 1TuÇn 8
Thứ hai, ngày 1 tháng 10năm 2012 TiÕt 1 chµo cê
TiÕt 2+3+4 Học vần
ua - ưa
I.MỤC tiªu :
_ Đọc được :: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ từ và câu ứng dụng
_ Viết được: ua ,ưa,cua bể,ngựa gỗ
_ Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề ; Giưa Trưa
-Giáo dục Hs biết yêu quý cảnh đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
_ Tranh minh hoạ (sgk)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Kiểm tra bài cũ:
_ Đọc
_Viết:
1.Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ
học vần mới : ua- ưa
ua
a) nhận diện vần:
_Gv giới thiệu vần ua
_ Phân tích vần ua?
_ Hs ghép vần
_Cho HS đánh vần: u-a-ua
-Đọc trơn
+2-4 HS đọc các từ: tờ bìa, lá mía,
vỉa hè, tỉa lá
+Đọc câu ứng dụng: Bé Hà nhổ cỏ,
chị Kha tỉa lá
_Viết: ia, lá tía tô
*Tìm tiếng mang vần ia
-âm u đứng trước, âm a đứng sau
- Hs cài tiếng
-Cá nhân đánh vần: u- a- ua
-CN, tổ, lớp
Trang 2-Yêu cầu hs ghép tiếng cua
_Phân tích tiếng cua?
- Đánh vần: cờ – ua –cua
- Đọc trơn: cua
-Giới thiệu tranh rút ra từ khóa: Cua bể
_Cho HS đọc trơn từ ngữ khoá: cua bể
-Hs đọc sơ đồ 1
U-a-ua ua
Cờ – ua – cua cua
Cua bể cua bể
b) Viết:
_GV hướng dẫn viết: ua, cua bể
_Cho HS viết vào bảng con: cua
_GV nhận xét và chữa lỗi cho HS
Ưa
a) nhận diện vần
_GV giới thiệu vần ưa
- Phân tích vần ưa?
-Hd hs cài vần
-Cho hs đánh vần: ư- a- ưa
_Yêu cầu học sinh ghép tiếng ngựa.
-Phân tích tiếng ngựa?
_Cho HS đánh vần tiếng: ngờ -ưa-
ngưa- nặng-ngựa
-Đọc trơn: ngựa
_Giới thiệu tranh rút ra từ khóa: ngựa
gỗ
-Hs đọc trơn từ khóa
-Hs đọc lại sơ đồ 2
-So sánh vần ua và vần ưa
b)Viết
GV viết mẫu: ưa, ngựa gỗ
-GV lưu ý nét nối giữa ư và a
- Hs cài tiếng
- âm c đứng trước vần ua đứng sau
_CN, đánh vần: cờ- ua- cua
-Tổ- nhóm
_ Hs quan sát
_Cá nhân, nhóm, lớp đọc: cua bể
-CN, tổ, nhóm
- Viết bảng con: ua, cua bể
Ư đứng trước a đứng sau
Cá nhân đánh vần -Hs ghép tiếng -âm ng đứng trước, vần ưa đứng sau -CN, nhóm
Nhóm, lớp
-Cn, nhóm, lớp -1-2 hs
Giống: Đều có âm a Khác nhau vần ua có âm u, vần ưa có âm
Trang 3_Cho HS viết vào bảng con
_GV nhận xét và chữa lỗi cho HS
c) Đọc từ ngữ ứng dụng:
_Gv viết từ ngữ ứng dụng
+Tìm tiếng mang vần vừa học
+Đánh vần tiếng
+Đọc từ
_ GV giải thích
_GV đọc mẫu
TIẾT 3
3 Luyện tập:
a) Luyện đọc:
* Luyện đọc các âm ở tiết 1
-Hs đọc theo thứ tự, và không theo thứ tự
* Đọc câu ứng dụng:
_ Cho HS xem tranh
_ GV nêu nhận xét chung
+Tìm tiếng mang vần vừa học
+Đánh vần tiếng
+Đọc câu ứng dụng
_ Chỉnh sửa lỗi phát âm của HS
_GV đọc mẫu
b) Luyện viết:
_ Cho HS tập viết vào vở
_ GV nhắc nhở HS tư thế ngồi học: lưng
thẳng, cầm bút đúng tư thế
c) Luyện nói:
_ Chủ đề: Giữa trưa
_GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi:
+ Trong tranh cảnh ở đâu? Cảnh đó có
đẹp không?
+Nếu được thăm cảnh đó em cảm thấy
như thế nào?
+ Tại sao em biết đây là bức tranh vẽ
_ Viết bảng con: ưa, ngựa
_2-3 HS đọc từ ngữ ứng dụng
_Đọc lần lượt: cá nhân, nhóm, bàn, lớp
_Thảo luận nhóm về tranh minh họa của câu đọc ứng dụng
-Hs tìm tiếng 2-3 hs đánh vần _HS đọc theo: nhóm, cá nhân, cả lớp
_ Tập viết: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
_ Đọc tên bài luyện nói _HS quan sát vàtrả lời
Trang 4giữa trưa mùa hè?
=> Gd hs biết quý cảnh đẹp, biết bảo vệ
môi trướng
+Giữa trưa là lúc mấy giờ?
+Buổi trưa, mọi người thường ở đâu và
làm gì?
+Buổi trưa, em thường làm gì?
+Buổi trưa, các bạn em làm gì?
+Tại sao trẻ em không nên chơi đùa vào
buổi trưa?
_Hướng dẫn hs làm vào vở bài tập
Tiếng Việt
4.Củng cố – dặn dò:
_Củng cố:
+ GV chỉ bảng (hoặc SGK)
_Dặn dò:
-Hs làm vào vở
- Học lại bài, tự tìm chữ có vần vừa
học ở nhà
_ Xem trước bài 31
TiÕt 6 Đạo đức
GIA ĐÌNH EM (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết được trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, chăm sóc
Trang 5_ Nêu được việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng, lễ phép vâng lời ông bà, cha mẹ
- Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ và anh chị
_ Trẻ em có quyền có gia đình , có cha mẹ
_ Phân biệt được các hành vi việc làm phù hợp và chưa phù hợp về kính trọng , lễ phép , vâng lời ông bà cha mẹ
- Yêu quý gia đình của mình
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Các điều 5, 7, 9, 10, 20, 21, 27 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
- Các điều 3, 5, 7, 9, 12, 13, 16, 17, 27 trong Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam
- Đồ dùng để hóa trang đơn giản khi chơi đóng vai
- Bộ tranh về quyền có gia đình
- Giấy, bút vẽ hoặc ảnh chụp của gia đình (nếu có)
- Bài hát: “ Cả nhà thương nhau” (Nhạc và lời: Phan Văn Minh)
“ Mẹ yêu không nào” (Nhạc và lời: Lê Xuân Thọ)
K N S
- Kĩ năng giới thiệu về những người thân trong gia đình.
- Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử với những người trong gia đình.
- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề để thể hiện lịng kính yêu đối với ơng
bà , cha mẹ.
III.ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Khởi động: Chơi trò chơi “ Đổi nhà”.
_ Cách chơi:
_HS đứng thành vòng tròn lớn điểm nhanh 1, 2, 3cho đến hết Sau đó người số 1 và người số 3 sẽ nắm tay nhau tạo thành mái nhà, người số 2 đứng giữa (tượng trưng cho một gia đình) Khi quản trò hô “Đổi nhà” những người mang số 2 sẽ đổi chỗ cho nhau Quản trò nhân lúc đó sẽ chạy
Trang 6+ Chú ý: Đối với những lớp quá chật,
GV có thể cho HS chơi ở ngoài sân
_ Thảo luận: GV nêu câu hỏi:
+ Em cảm thấy thế nào khi luôn có một
mái nhà? (Hỏi những em không bị mất
nhà lần nào)
+ Em sẽ ra sao khi không có một mái
nhà? (GV hỏi những em đã có lần bị mất
nhà)
Kết luận:
Gia đình là nơi em được cha mẹ và
những người trong gia đình che chở, yêu
thương, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo.
Hoạt động 1: Tiểu phẩm: “Chuyện của
bạn Long”
_ Các vai:
_ Nội dung:
Mẹ Long đang chuẩn bị đi làm và dặn
Long:
- Long ơi, mẹ đi làm đây Hôm nay trời
nắng, con ở nhà học bài và trông nhà cho
mẹ!
- Vâng ạ! Con chào mẹ!
Long đang ngồi học bài, thì các bạn đến
rủ đi đá bóng
- Long ơi, đi đá bóng với bọn tớ đi! Bạn
Đạt vừa được bố mua cho quả bóng đá
đẹp lắm
- Tớ chưa học bài xong, với lại mẹ tớ
dặn phải ở nhà trông nhà
- Mẹ cậu có biết đâu mà lo, đá bóng rồi
vào một nhà nào đó Em nào chậm chân không tìm được nhà sẽ mất nhà và phải đứng ra làm quản trò Trò chơi cứ thế tiếp tục
_ HS trả lời
_ Do một số HS trong lớp đóng
_ Phân vai:
+ Long, Mẹ Long, các bạn Long
Trang 7học bài sau cũng được.
Long lưỡng lự một lát rồi đồng ý chơi
cùng các bạn…
_Thảo luận sau khi xem tiểu phẩm:
+ Em có nhận xét gì về việc làm của bạn
Long? (Bạn Long đã vâng lời mẹ chưa?)
+ Điều gì sẽ xảy ra khi bạn Long không
vâng lời mẹ?
Hoạt động 2:
_GV nêu yêu cầu tự liên hệ:
+ Sống trong gia đình, em được cha mẹ
quan tâm như thế nào?
+ Em đã làm những gì để cha mẹ vui
lòng?
_GV khen những HS biết lễ phép, vâng
lời cha mẹ và nhắc nhở cả lớp học tập
các bạn
Kết luận chung:
_Trẻ em có quyền có gia đình, được sống
cùng cha mẹ, được cha mẹ yêu thương,
che chở, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo.
_ Cần cảm thông, chia sẻ với nhưng bạn
thiệt thòi không được sống cùng gia đình.
_Trẻ em có bổn phận phải yêu quý gia
đình, kính trọng, lễ phép, vâng lời ông
bà, cha mẹ.
Nhận xét – dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài 5: “Lễ phép với
anh chị, nhường nhịn em nhỏ”
+ Bạn Long không vâng lời mẹ
+ Không dành thời gian học bài nên chưa làm đủ bài tập cô giáo cho
+Đá bóng xong có thể bị ốm, có thể phải nghỉ học…
_HS từng đôi một tự liên hệ
_ Một số HS trình bày trước lớp
Trang 8Thể dục
Đội hình đội ngủ thể dục rèn luyện tư thế cơ bản
Thứ ba, ngày 2 tháng 10 năm 2012
Toán LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
_Biết làm tính cộng trong phạm vi 3 và phạm vi 4
_Tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng
_ Hs làm bài tập 1 ,2 ( dòng 1 ) bài 3
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
-Tranh
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A) bài cũ : 1+3 = 2+ 2 =
3 +1 = 2 + 1 =
B) bài mới :
Bài 1:
_Sau khi HS tính xong cho HS nêu
bằng lời từng phép tính:
* Nhắc HS viết các số thẳng cột với
nhau
Bài 2:
_Cho HS nêu cách làm bài
_GV hướng dẫn: (cột 1)
+Lấy 1 cộng 1 bằng 2, viết 2 vào ô
trống
Bài 3:
_Cho HS nêu cách làm bài
Gọi 2 hs lên bảng làm
_HS nêu bài toán: tính theo cột dọc _Làm bài bảng con
_Viết số thích hợp vào ô trống _Làm bài theo nhóm
Đại diện trình bày và nhận xét
_Tính
Trang 9_Hướng dẫn:
+Lấy 1 cộng 1 bằng 2; lấy 2 cộng 1
bằng 3 viết 3 vào sau dấu bằng
+Tương tự 1+2+1= ?
Bài 4: Dành cho hs khá giỏi
3.Nhận xét –dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị bài 29: Phép cộng
trong phạm vi 5
_HS làm bài bảng lớp
Học vần
Ôn tập
I.MỤC TIÊU:
_ HS đọc được: ia, ua, ưa; các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 28 đến bài 31 _Viết được : ia , ua , ưa các từ ngữ ứng dụng
_ Nghe hiểu và kể lại một đoạn truyện hteo tranh kể Khỉ và Rùa
_ Hs giỏi kể lại 1 đoạn truyện theo tranh
II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
_ Bảng ôn trang 64 SGK
_ Tranh minh hoạ (sgk)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Kiểm tra bài cũ:
_ Đọc:
_ Viết: GV đọc cho HS viết
_2 HS đọc các từ ngữ ứng dụng: cà chua,
nô đùa, tre nứa, xưa kia _2-3 HS đọc câu ứng dụng: Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho bé
_ Viết vào bảng con: ua, ưa, cua bể,
Trang 101.Giới thiệu bài:
_ GV hỏi:
+ Tuần qua chúng ta học được những
vần gì mới?
GV ghi bên cạnh góc bảng các vần
mà HS nêu
_GV gắn bảng ôn lên bảng để HS
theo dõi xem đã đủ chưa và phát
biểu thêm
2.Ôn tập:
a) Các vần vừa học:
+GV đọc vần
b) Ghép chữ và đánh vần tiếng:
_ Cho HS đọc bảng
_GV chỉnh sửa lỗi cụ thể cho HS qua
cách phát âm
c) Đọc từ ngữ ứng dụng:
_ Cho HS tự đọc các từ ngữ ứng dụng
_GV chỉnh sửa phát âm của HS
+Giải thích Trỉa đỗ: gieo hạt đỗ
(đậu)
d) Tập viết từ ngữ ứng dụng:
_GV đọc cho HS viết bảng
_GV chỉnh sửa chữ viết cho HS Lưu
ý HS vị trí dấu thanh và các chỗ nối
giữa các chữ trong từ vừa viết
TIẾT 3
3 Luyện tập:
a) Luyện đọc:
ngựa gỗ
*Tìm tiếng mang vần ua, ưa
+ HS nêu ra các vần đã học trong tuần
_ HS lên bảng chỉ và đọc các chữ vừa học
ở bảng ôn
+HS chỉ và đọc vần
_ HS đọc các tiếng ghép từ chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang của bảng ôn
_ Nhóm, cá nhân, cả lớp
(mua mía, mùa dưa, ngựa tía, trỉa đỗ)
_ Viết bảng: mùa dưa
-CN, nhóm, tổ đọc theo yêu cầu
Trang 11* Nhắc lại bài ôn tiết trước
_ Cho HS lần lượt đọc các tiếng trong
bảng ôn và các từ ngữ ứng dụng theo
thứ tự, không theo thứ tự
_ GV chỉnh sửa phát âm cho các em
* Đọc đoạn thơ ứng dụng:
_ Cho hs xem tranh
- Giới thiệu câu ứng dụng
_Cho HS đọc đoạn thơ ứng dụng:
Chỉnh sửa lỗi phát âm khuyến
khích HS đọc trơn
b) Luyện viết và làm bài tập:
_ GV nhắc nhở HS tư thế ngồi học:
lưng thẳng, cầm bút đúng tư thế
c) Kể chuyện: Khỉ và Rùa
_GV kể lại câu chuyện 1 cách diễn
cảm, có kèm theo tranh minh họa
_GV tổ chức cuộc thi (có nhiều hình
thức)
+Hình thức kể tranh: GV chỉ từng
tranh, đại diện nhóm chỉ vào tranh và
kể đúng tình tiết mà tranh đã thể
hiện
-Tranh 1: Rùa và Khỉ là đôi bạn thân
Một hôm, Khỉ báo cho Rùa biết là
nhà Khỉ vừa mới có tin mừng Vợ
Khỉ vừa sinh con Rùa liền vội vàng
theo Khỉ đến thăm nhà Khỉ
-Tranh 2: Đến nơi, Rùa băn khoăn
_Thảo luận nhóm và nêu nhận xét về cảnh làm việc trong tranh minh hoạ
_Đọc: Gió lùa kẽ lá
Lá khẽ đu đưa Gió qua cửa sổ Bé vừa ngủ trưa
_Đọc theo nhóm, cả lớp, cá nhân
_HS tập viết các chữ còn lại trong Vở tập viết
-Làm vào vở bài tập Tiếng Việt _HS lắng nghe
_Sau khi nghe xong HS thảo luận nhóm và cử đại diện thi tài
Trang 12không biết làm cách nào lên thăm vợ
con Khỉ được vì nhà Khỉ ở trên một
chạc cao Khỉ bảo Rùa ngậm chặt
đuôi Khỉ để Khỉ đưa Rùa lên nhà
mình
-Tranh 3: Vừa tới cổng, vợ Khỉ chạy
ra chào Rùa quên cả việc đang
ngậm đuôi Khỉ, liền mở miệng đáp
lễ Thế là bịch một cái, Rùa rơi
xuống đất
-Tranh 4: Rùa rơi xuống đất, nên mai
bị rạn nứt Thế là từ đó trên mai của
loài rùa đều có vết rạn
-Nhận xét – tuyên dương
* Ý nghĩa câu chuyện
Ba hoa và cẩu thả là tính xấu, rất có
hại (Khỉ cẩu thả vì đã bảo bạn ngậm
đuôi mình Rùa ba hoa nên đã chuốc
họa vào thân).Truyện còn giải thích
sự tích cái mai rùa
4.Củng cố – dặn dò:
_Củng cố:
+ GV chỉ bảng ôn (hoặc SGK)
_Dặn dò:
+HS theo dõi và đọc theo
_Học lại bài, tự tìm tiếng có vần vừa học
ở nhà
_ Xem trước bài 32
MỸ THUẬT
Vẽ hình vuông và hình chữ nhật
Trang 13Thứ tư, ngày 3 tháng 10 năm 2012
Toán
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 5
I.MỤC TIÊU:
Thuộc bảng cộng trong phạm vi 5, biết làm tính cộng các số , tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng
Làm bài tập 1, 2 , bàitập 4( a)
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
_Sử dụng bộ đồ dùng dạy học Toán lớp 1
_Có thể chọn các mô hình phù hợp với các tranh vẽ trong bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A) Bài cũ: 1 + 3 = ; 4 = 2 + ….
3 + 1 = ; 3= 1 + …
B)Bài mới :
1.Giới thiệu phép cộng, bảng cộng
trong phạm vi 5:
a) Hướng dẫn HS học phép cộng
* 4 + 1= 5
Bước1:
_Hướng dẫn HS quan sát hình trong
sách (hoặc mô hình), GV nêu:
+Có bốn con cá thêm một con cá nữa
Hỏi có mấy con cá?
_Cho HS tự trả lời
_GV chỉ vào mô hình và nêu:Bốn con
cá thêm 1 con cá được 5 con cá
Bước 3:
_GV viết bảng:: 4 + 1= 5
-Đọc là: bốn cộng một bằng năm
2 hs làm
_Bốn con cá thêm một con cá nữa được năm con cá
HS nhắc lại: Bốn thêm một bằng năm
_Hs cài bảng: 4 + 1= 5
Trang 14_Cho HS lên bảng viết lại
_Hỏi HS: Bốn cộng một bằng mấy?
* 1 + 4= 5
Bước 1:
_GV hướng dẫn HS nhìn hình vẽ và tự
nêu bài toán cần giải quyết
Bước 2:
_Cho HS nêu câu trả lời
_GV chỉ vào mô hình và nêu:
Một thêm bốn bằng năm
Bước 3:
_GV viết bảng: 1 + 4 = 5, gọi HS đọc
lại
_Gọi HS lên bảng viết và đọc lại
* 3 + 2 = 5 và 2 + 3 = 5
(Tương tự câu a)
b) Cho HS đọc các phép cộng trên
bảng
_Tiến hành xóa từng phần hoặc toàn
bộ công thức rồi cho HS thi đua lập lại
nhằm giúp HS ghi nhớ công thức cộng
theo hai chiều
c) Cho HS xem hình vẽ sơ đồ trong
SGK và nêu câu hỏi:
_4 cộng 1 bằng 5
_Có một cái nón thêm bốn cái nữa Hỏi có mấy cái nón?
_Một cái nón thêm bốn cái nữa được
năm cái nón
_HS nhắc lại _2-3 HS đọc: 1 côïng 4 bằng 5 _cài 1 + 4 = 5
_HS đọc các phép tính:
4 + 1 = 5
1 + 4 = 5
3 + 2 = 5
2 + 3 = 5 _HS đọc bảng
_4 + 1 = 5
Trang 15_4 cộng 1 bằng mấy?
_1 cộng 4 bằng mấy?
_Vậy: 4 + 1 có bằng 1 + 4 không?
* Tương tự đối với sơ đồ dưới
2 Hướng dẫn học sinh thực hành
cộng trong phạm vi 5:
Bài 1: Tính
_Gọi HS nêu cách làm bài
Bài 2: Tính
_Cho HS nêu cách làm bài
_Cho HS làm bài vào vở Nhắc HS viết
kết quả thẳng cột
Gv thu vở chấm
Bài 3: Dành cho hs khá giỏi
Bài 4:
_Cho HS quan sát tranh 4a rồi nêu bài
toán
_Cho HS viết phép tính tương ứng với
bài toán vào ô trống
Phần b dành cho hs khá giỏi
3.Nhận xét –dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị bài 30: Luyện tập
1 + 4 = 5 _Bằng vì cùng bằng 5
_Tính và ghi kết quả vào sau dấu = _HS làm bài và chữa bài
_Tính theo cột dọc _HS làm bài và chữa bài -Hs làm vào vở
Viết phép tính thích hợp vào ô trông` _HS làm bài theo nhóm
_Có 4 con hươu xanh và 1 con hươu trắng Hỏi có tất cả có mấy con hươu? _4 + 1 = 5
* Có 1 con hươu trắng và 4 con hươu xanh Hỏi có tất cả có mấy con hươu? _1 + 4 = 5