1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài dạy lớp 1 - Tuần lễ 27

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 256,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài: Gọi học sinh đọc mẫu: Mẫu: Số liền sau số 80 là 81 Gọi học sinh nhắc lại cách tìm số liền sau của một số trong phạm vi các số đã học Cho học sinh làm VBT [r]

Trang 1

TUẦN 27

Thứ hai Ngày dạy :11/03/2013 Người dạy: Văn Thị Hiền Trang

Tập đọc: HOA NGỌC LAN

I.Mục tiêu:

+ Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hoa ngọc lan, dày, lấp ló, ngan ngát, khắp vườn…Biết nghỉ hơi khi gặp dấu câu

+ Hiểu nội dung bài : Tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của bạn nhỏ

Trả lời câu hỏi 1,2 (sgk)

II.Chuẩn bị :

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

GV 1.KTBC : Hỏi bài trước

Gọi 2HS đọc bài và trả lời các câu hỏi trong bài

Hỏi thêm: Em bé trong truyện đáng cười ở điểm

nào?

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

+ GV g/t tranh, g/t bài và rút tựa bài ghi bảng

+ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ

nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

+Đọc mẫu lần 2 (chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho HS thảo luận để tìm từ khó đọc trong bài,

giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu

Hoa lan: (an  ang), lá dày: (lá: l  n), lấp ló

Ngan ngát: (ngát: at  ac), khắp: (ăp  âp)

+ HS luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

+ Các em hiểu như thế nào là lấp ló Ngan ngát.

+ Luyện đọc câu:

Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu

Khi đọc hết câu ta phải làm gì?

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự

đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với

các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu

bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối

tiếp các câu còn lại

+ Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn)

Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau, mỗi

lần xuống dòng là một đoạn

HS Học sinh nêu tên bài trước

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài

và trả lời các câu hỏi

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

Có 8 câu

Nghỉ hơi

Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên

Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc

Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm

Trang 2

Đọc cả bài.

Luyện tập:

+ Ôn các vần ăm, ăp

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần ăp ?

Bài tập 2:

Nói câu có chứa tiếng mang vần ăm, ăp:

Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để

người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả lời

các câu hỏi:

1 Nụ hoa lan màu gì? (chọn ý đúng)

2 Hương hoa lan như thế nào?

Nhận xét học sinh trả lời

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

5/ Luyện nói:

Gọi tên các loại hoa trong ảnh

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

Cho học sinh thảo luận theo cặp trao đổi nhanh

về tên các loại hoa trong ảnh

Cho học sinh thi kể tên đúng các loại hoa

+ Củng cố:

+Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,

xem bài mới

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Khắp

Đọc mẫu từ trong bài (vận động viên đang ngắm bắn, bạn học sinh rất ngăn nắp)

Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức:

Ăm: Bé chăm học Em đến thăm ông bà Mẹ băm thịt …

Ăp: Bắp ngô nướng rất thơm Cô giáo sắp đến Em đậy nắp lọ mực

2 em

Hoa ngọc lan

2 em

Chọn ý a: trắng ngần

Hương lan ngan ngát toả khắp nhà, khắp vườn

Học sinh rèn đọc diễn cảm

Lắng nghe

Học sinh trao đổi và nêu tên các loại hoa trong ảnh (hoa hồng, hoa đồng tiền, hoa râm bụt, hoa đào, hoa sen)

Thực hành ở nhà, ở trường, trồng hoa, bảo vệ, chăm sóc hoa

Trang 3

Thứ hai Ngày dạy :11/03/2013 Người dạy: Văn Thị Hiền Trang

Đạo đức

CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (Tiết2)

I.Mục tiêu:

Giống tuần 26

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức

-Đồ dùng để hoá trang khi chơi sắm vai

-Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ghép hoa”

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

HS nêu đi bộ như thế nào là đúng quy định

Gọi 3 học sinh nêu

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới :

Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 1:

Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh quan sát

tranh bài tập 1 và cho biết:

+ Các bạn trong tranh đang làm gì?

+ Vì sao các bạn lại làm như vậy?

Gọi học sinh nêu các ý trên

Giáo viên tổng kết:

Tranh 1: Cảm ơn khi được bạn tặng quà

Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến lớp muộn

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 2:

Nội dung thảo luận:

Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi nhóm

thảo luận 1 tranh

Gọi đại diện nhóm trình bày

GV kết luận:

Hoạt động 3: Đóng vai (bài tập 4)

GV giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm

Cho học sinh thảo luận nhóm và vai đóng

4.Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

3 HS nêu Học sinh khác nhận xét và bổ sung Vài HS nhắc lại

Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh và trả lời các câu hỏi trên

ình bày trước lớp ý kiến của mình Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Từng nhóm học sinh quan sát và thảo luận Theo từng tranh học sinh trình bày kết quả, bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau

Học sinh nhắc lại

Học sinh thực hành đóng vai theo hướng dẫn của giáo viên trình bày trước lớp

Học sinh nhắc lại

Trang 4

Thứ ba

Ngày dạy :12/03/2013 Người dạy: Văn Thị Hiền Trang

Chính tả: NHÀ BÀ NGOẠI

I.Mục tiêu:

+ Nhìn sách hoặc bảng , chép lại đúng bài Nhà bà ngoại : 27 chữ trong khoảng 10-15 phút

+ Điền đúng vần ăm , ăp; chữ c, k vào chỗ trống Bài tập 1, 3 (SGK)

II.Chuẩn bị :

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3

-Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Chấm vở những học sinh giáo viên

cho về nhà chép lại bài lần trước

Gọi 2HS lên bảng làm lại BT 2 và 3

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới: GV giới thiệu bài ghi tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi HS nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép

(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng

các em thường viết sai: ngoại, rộng rai, loà

xoà, hiên, khắp vườn

GV nhận xét chung về viết bảng con của HS

* Thực hành bài viết (chép chính tả)

HD các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt

vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của

đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm phải viết

hoa

Cho HS nhìn bài viết ở bảng để viết

+ GV đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên

bảng để HS soát và sữa lỗi, HD các em gạch

chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở

+ GV chữa trên bảng những lỗi phổ biến,

HD các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết

+ Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài

tập giống nhau của các bài tập

Gọi HS làm bảng theo hình thức thi đua

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

5.Nhận xét, dặn dò:

Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài

2 học sinh làm bảng

Học sinh nhắc lại

-2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

-HS đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai

-HS viết vào bảng con các tiếng hay viết sai

-Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

-Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở -Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

-Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh nêu yêu cầu của bài -Điền vần ăm hoặc ăp

-Điền chữ c hoặc k Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm

Trang 5

Thứ ba

Ngày dạy :12/03/2013 Người dạy: Văn Thị Hiền Trang

Toán

LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu :

+ Biết đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số; biết tìm số liền sau của một số; bieets phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị

II.Chuẩn bị :

-Bộ đồ dùng toán 1 Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 3

và 4

Lớp làm bảng con: So sánh :

87 và 78

55 và 55

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng

con các số theo yêu cầu của bài tập

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc mẫu:

Mẫu: Số liền sau số 80 là 81

Gọi học sinh nhắc lại cách tìm số liền

sau của một số (trong phạm vi các số

đã học)

Cho học sinh làm VBT rồi chữa bài

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc và bài mẫu:

87 gồm 8 chục và 7 đơn vị; ta viết:

87 = 80 + 7 Học sinh thực hiện ở VBT rồi kết quả

4.Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị

tiết sau

2 học sinh làm bài tập 3 và 4 trên bảng

87 > 78

55 = 55 Học sinh nhắc tựa

Học sinh viết số:

Ba mươi (30); mười ba (13); mười hai (12); hai mươi (20); bảy mươi bảy (77); …

Học sinh đọc mẫu

Tìm số liền sau của một số ta thêm 1 vào số

đó Ví dụ: 80 thêm 1 là 81 Học sinh đọc bài làm của mình, cả lớp nhận xét

* câu (c,d) Làm VBT và nêu kết quả

* Cột(c)

Học sinh đọc và phân tích

87 gồm 8 chục và 7 đơn vị; ta viết:

87 = 80 + 7 Làm VBT và chữa bài trên bảng

Nhiều học sinh đếm:

1, 2, 3, 4 , ……… 99 Đọc lại các số từ 1 đến 99

Trang 6

Thứ ba Ngày dạy :12/03/2013 Người dạy: Văn Thị Hiền Trang

Tập viết: TÔ CHỮ HOA E – Ê, G

I.Mục tiêu:

+Giúp HS biết tô chữ hoa E, Ê, G

+Viết đúng các vần ăm, ăp, ươn, ương; các từ ngữ: chăm học, khắp vườn, vườn hoa , ngát hương kiểu chữ viết thường , cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai.( Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)

II.Chuẩn bị :

-Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa: E, Ê đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của HS

Gọi 2 em lên bảng viết các từ trong nội

dung bài viết tiết trước

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập

viết Nêu nhiệm vụ của giờ học:

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó

nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói

vừa tô chữ trong khung chữ

Cho học sinh so sánh cách viết chữ E và Ê,

G có gì giống và khác nhau

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực

hiện (đọc, quan sát, viết)

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em

viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết

tại lớp

4.Củng cố :

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy

trình tô chữ E, Ê

5.Dặn dò:

Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra

2 học sinh viết trên bảng các từ: gánh

đỡ, sạch sẽ

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ hoa E, Ê trên bảng phụ và trong vở tập viết

Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu

Chữ Ê viết như chữ E có thêm nét mũ Viết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết

Viết bảng con Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết

Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

Trang 7

Thứ tư Ngày dạy :13/03/2013 Người dạy: Văn Thị Hiền Trang

Tập đọc

AI DẬY SỚM

I.Mục tiêu:

+.Học sinh đọc trơn cả bài thơ Đọc đúng các từ ngữ: ai dậy sớm, ra vườn, lên đồi, đất trời, chờ đón Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

+ Hiểu nội dung bài : Ai dậy sớm mới thấy hết được cảnh đẹp của đất trời

Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài (SGK)

+ Học thuộc lòng ít nhất 1 khổ thơ

II.Chuẩn bị :

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

-Gọi 2 HS đọc bài Hoa ngọc lan và trả lời

- Gọi 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng

con: xanh thẫm, lấp ló, trắng ngần, ngan ngát

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

- GV g/t tranh, g/t bài và rút tựa bài ghi bảng

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng nhẹ nhàng

vui tươi) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho HS thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, GV gạch chân các từ ngữ đã nêu

Dậy sớm: (d  gi), ra vườn: (ươn  ương)

Ngát hương: (at  ac), lên đồi: (l  n)

Đất trời: (tr  ch)

+ HS luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

Các em hiểu như thế nào là vừng đông? Đất

trời?

Luyện đọc câu:.

+Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:

Đọc nối tiếp từng khổ thơ

Thi đọc cả bài thơ

- Học sinh nêu tên bài trước

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

- Học sinh viết bảng con và bảng lớp

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

Vài em đọc các từ trên bảng

Vừng đông: Mặt trời mới mọc

Đất trời: Mặt đâùt và bầu trời

Học sinh nhắc lại

Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên Đọc nối tiếp 2 em

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài

Trang 8

Đọc đồng thanh cả bài.

Luyện tập:

Ôn vần ươn, ương:

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần ươn, ương ?

Bài tập 2:

Nói câu chứa tiếng có mang vần ươn, ương

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:

Hỏi bài mới học

Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

1 Khi dậy sớm điề gì chờ đón em?

+Ở ngoài vườn?

+Trên cánh đồng?

+ Trên đồi?

Nhận xét học sinh trả lời

GV đọc lại bài thơ và gọi 2 học sinh đọc lại

+ Rèn học thuộc lòng bài thơ:

Giáo viên cho học sinh đọc thuộc từng câu và

xoá bảng dần đến khi học sinh thuộc bài thơ

Luyện nói:

Chủ đề: Hỏi nhau về những việc làm buổi

sáng

Gọi 2 HS khá hỏi và đáp câu mẫu trong bài

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh

hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nêu

các việc làm buổi sáng

5.Củng cố:

thơ

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Vườn, hương

Đọc câu mẫu trong bài (Cánh diều bay lượn Vườn hoa ngát hương thơm) Đại diện 2 nhóm thi tìm câu có tiếng mang vần ươn, ương

2 em

Ai dậy sớm

Hoa ngát hương chờ đón em

Vừng đông đang chờ đón em

Cả đất trời đang chờ đón em

HS rèn đọc theo HD của giáo viên

Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáo viên:

Buổi sáng bạn thường dậy lúc mấy giờ?

Dậy lúc 5 giờ

Bạn có hay tập thể dục buổi sáng hay không? Có

Trang 9

Thứ tư Ngày dạy :13/03/2013 Người dạy: Văn Thị Hiền Trang

Toán: BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100

I.Mục tiêu :

+Nhận biết 100 là số liền sau của 99; đọc ,viết, lập được bảng các số từ 0đến 100 +Bết một số đặc điểm của các số trong bảng

II.Chuẩn bị

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK Bộ đồ dùng toán 1

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Hỏi tên bài cũ

Gọi HS đọc và viết các số từ 1 đến 99

bằng cách: GV đọc cho HS viết số,

GV viết số gọi HSđọc không theo thứ

tự

Nhận xét KTBC cũ học sinh

2.Bài mới :

*Giới thiệu bước đầu về số 100

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

tập 1 để tìm số liền sau của 97, 98, 99

Giới thiệu số liền sau 99 là 100

Hướng dẫn HS đọc và viết số 100

G/t số 100 không phải là số có 2 chữ

số mà là số có 3 chữ số.Số 100 là số

liền sau số 99 nên số 100 bằng 99

thêm 1

Giới thiệu bảng các số từ 1 đến 100

GV hướng dẫn HS làm bài tập số 2 để

HS có khái quát các số đến 100

Gọi HS đọc lại bảng các số trong

phạm vi 100

Hướng dẫn HS tìm số liền trước của

một số bằng cách bớt 1 ở số đó để

được số liền trước số đó

G/t một vài đặc điểm của bảng các số

đến 100

Cho HS làm BT 3 vào VBT và gọi

chữa bài trên bảng GV hỏi thêm để

khắc sâu cho học sinh về đặc điểm các

số đến 100 Gọi đọc các số trong bảng

theo cột để học sinh nhớ đặc điểm

4.Củng cố, dặn dò:

Học sinh viết vào bảng con theo yêu cầu của giáo viên đọc

Học sinh đọc các số do giáo viên viết trên bảng lớp (các số từ 1 đến 99)

Học sinh nhắc tựa

Số liền sau của 97 là 98

Số liền sau của 98 là 99

Số liền sau của 99 là 100 Đọc: 100 đọc là một trăm Học sinh nhắc lại

11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

21 22 23 24 25 26 27 28 29 30

31 32 33 34 35 36 37 38 39 40

41 45 43 44 45 46 47 48 49 50

51 52 53 54 55 56 57 58 59 60

61 62 63 64 65 66 67 68 69 70

71 72 73 74 75 76 77 78 79 80

81 82 83 84 85 86 87 88 89 90

91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 Học sinh thực hành:

Các số có 1 chữ số là: 1, 2, ……….9 Các số tròn chục là: 10, 20, 30,… … 90

Số bé nhất có hai chữ số là: 10

Số lớn nhất có hai chữ số là: 99

Trang 10

Thứ tư

Ngày dạy :13/03/2013 Người dạy: Văn Thị Hiền Trang

Tự nhiên và xã hội: CON MÈO

I.Mục tiêu :

+Chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của con mèo trên hình vẽ hay vật thật + Nâu lợi ích của việc nuôi mèo

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tranh ảnh về con mèo Hình ảnh bài 27 SGK Phiếu học tập …

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định :

2.KTBC: Hỏi tên bài

+ Nuôi gà có lợi ích gì ?

+ Cơ thể gà có những bộ phận nào ?

Nhận xét bài cũ

3.Bài mới:

Cho cả lớp hát bài :Chú mèo lười

Bài hát nói đến con vật nào?

Từ đó GV giới thiệu và ghi bảng tựa bài

Hoạt động 1 : Quan sát và làm bài tập

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện HĐ

GV hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ con

mèo và phát phiếu học tập cho học sinh

Bước 2: HS q/s và thực hiện trên phiếu

học tập

Nội dung Phiếu học tập: SGV

Hoạt động 2: Đi tìm kết luận:

+ Hãy nêu các bộ phận bên ngoài của con

mèo?

+ Nuôi mèo để làm gì?

+ Con mèo ăn gì?

+ Chúng ta chăm sóc mèo như thế nào?

+ Khi mèo có những biểu hiện khác lạ

hay khi mèo cắn ta phải làm gì?

4.Củng cố :

Hỏi tên bài:

Gọi học sinh nêu những hiểu biết của

mình về con mèo

Nêu các bộ phận bên ngoài của con mèo?

Nhận xét Tuyên dương

Học sinh nêu tên bài học

2 học sinh trả lời câu hỏi trên

Học sinh hát bài hát : Chú mèo lười, kết Con mèo

Học sinh nhắc tựa

Học sinh lắng nghe

Học sinh quan sát tranh vẽ con mèo và thực hiện hoạt động trên phiếu học tập Học sinh thực hiện cá nhân trên phiếu Gọi HS này nêu, HS khác nhận xét bổ sung

Khoanh trước các chữ : a, c, d, f, g

Học sinh thực hiện cá nhân trên phiếu Gọi học sinh này nêu, học sinh khác nhận xét và bổ sung

Cơ thể mèo gồm: đầu, tai, lông, đuôi, chân, ria, mũi

Mèo có lợi ích:

Để bắt chuột

Để làm cảnh

Học sinh vẽ con mèo theo ý thích

Các bộ phận bên ngoài của gà gồm có: đầu, tai, lông, đuôi, chân, ria, mũi

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w