HS: vở bài tập Toán 3 III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên Khởi động : 1’ Bài cũ : Luyện tập 4’ GV sửa bài tập sai nhiều của HS Nhận xét vở HS Các hoạt động :[r]
Trang 1Bài: LUYỆN TẬP
Ngày dạy :
Lớp Ba /
*************************
I/ Mục tiêu :
Kiến thức: giúp học sinh biết cách thực hiện phép chia, trường hợp thương có chữ số 0 và giải toán có một, hai phép tính
Kĩ năng: học sinh rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia, trường hợp thương có chữ số 0 và
giải toán có một, hai phép tính nhanh, đúng, chính xác
Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Chia số có bốn chữ số với số có một chữ số (
tiếp theo ) ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Luyện tập ( 1’ )
Hướng dẫn thực hành: ( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh rèn luyện kĩ năng thực hiện
phép chia, trường hợp thương có chữ số 0 và giải toán có
một, hai phép tính nhanh, đúng, chính xác
Phương pháp : Thi đua, trò chơi
Bài 1 : đặt tính rồi tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “
Ai nhanh, ai đúng”.
- Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính của bạn
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2 : Tìm x :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm thừa số chưa
biết
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
- Hát
- HS nêu và làm bài
- Lớp Nhận xét
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc
- Học sinh nhắc lại
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- HS đọc
- Có 1024 vận động viên xếp
Trang 2+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
Tóm tắt :
1024 vận động viên: 8 hàng
1 hàng: …… vận động viên?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : Luyện tập
đều thành 8 hàng
- Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu vận động viên ?
- HS làm bài
- Cá nhân
- HS đọc
- Một cửa hàng có 1215 chai dầu ăn, đã bán số chai dầu
3 1
đó
- Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu chai dầu ăn ?
- HS làm bài
- Cá nhân
Trang 3Bài: LUYỆN TẬP CHUNG
Ngày dạy :
Lớp Ba /
*************************
I/ Mục tiêu :
Kiến thức: giúp học sinh rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính
Rèn luyện kĩ năng giải toán có hai phép tính
Kĩ năng: học sinh vận dụng làm tính và giải toán nhanh, đúng, chính xác
Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Khởi động : ( 1’ )
Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Luyện tập chung ( 1’ )
Hướng dẫn thực hành : ( 33’ )
Mục tiêu: giúp học sinh rèn luyện kĩ năng thực hiện
phép tính và giải toán có hai phép tính nhanh, đúng,
chính xác
Phương pháp : Thi đua, trò chơi
Bài 1: điền số:
GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
GV cho 4 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
GV Nhận xét
Bài 2: đặt tính rồi tính :
GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”
Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính của bạn
GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
GV Nhận xét
Bài 3 :
GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
Hát
HS nêu và làm bài
HS thi đua sửa bài
HS nêu và làm bài
HS thi đua sửa bài
Lớp nhận xét
Học sinh nêu
HS đọc Trong ngày Hội thể dục thể thao, các vận động viên xếp thành các hàng Ban đầu xếp thành7 hàng, mỗi hàng có 171 vận động viên
Hỏi khi chuyển thành 9 hàng
Trang 4Yêu cầu HS làm bài.
Gọi học sinh lên sửa bài
Giáo viên nhận xét
Bài 4 :
GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
Yêu cầu HS làm bài
Gọi học sinh lên sửa bài
Giáo viên nhận xét
Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị: Làm quen với chữ số La Mã
đều nhau thì mỗi hàng có bao nhiêu vận động viên ?
HS làm bài
Cá nhân
HS đọc Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 234m, chiều rộng 3
1
bằng chiều dài
Tính chu vi khu đất đó
HS làm bài
Cá nhân
Trang 5Bài: LUYỆN TẬP
Ngày dạy :
Lớp Ba /
*************************
I/ Mục tiêu :
Kiến thức: giúp học sinh biết cách thực hiện phép chia, và giải toán có một, hai phép tính
Kĩ năng: học sinh rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia và giải toán có một, hai phép tính nhanh, đúng, chính xác
Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
GV giúp học sinh rèn luyện kĩ năng thực hiện phép
tính và giải toán có hai phép tính nhanh, đúng, chính
xác
Bài 1 : đặt tính rồi tính :
1253 :
2 2714 : 3 2523 : 4 3504 : 5
GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”
Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính của bạn
GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
GV Nhận xét
Bài 2 :
GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
Yêu cầu HS làm bài
Gọi học sinh lên sửa bài
Giáo viên nhận xét
Bài 3 :
GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
HS nêu và làm bài
HS thi đua sửa bài
Lớp nhận xét
Học sinh nêu
HS đọc Trong ngày Hội thể dục thể thao, các vận động viên xếp thành các hàng Ban đầu xếp thành7 hàng, mỗi hàng có 171 vận động viên
Hỏi khi chuyển thành 9 hàng đều nhau thì mỗi hàng có bao nhiêu vận động viên ?
Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 234m, chiều rộng 3
1
Trang 6+ Bài toán hỏi gì ?
Yêu cầu HS làm bài
Gọi học sinh lên sửa bài
Giáo viên nhận xét
bằng chiều dài
Tính chu vi khu đất đó
Trang 7Bài: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
Ngày dạy :
Lớp Ba /
*************************
I/ Mục tiêu :
Kiến thức: giúp học sinh :
Bước đầu làm quen với chữ số La Mã
Nhận biết một vài số viết bằng chữ số La Mã như các số từ 1 đến 12 ( là các số thường gặp trên mặt đồng hồ,…) để xem được đồng hồ ; số 20, số 21 để đọc và viết về “thế kỉ XX”, “thế kỉ XXI”
Kĩ năng: học sinh nhận dạng chữ số La Mã nhanh, đúng, chính xác
Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : Mặt đồng hồ có các số ghi bằng số La Mã
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Khởi động : ( 1’ )
Bài cũ : Luyện tập chung ( 4’ )
GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Làm quen với chữ số La Mã ( 1’ )
Hoạt động 1: Giới thiệu một số chữ số La Mã và một
vài số La Mã thường gặp ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học bước đầu làm quen với chữ số
La Mã Nhận biết một vài số viết bằng chữ số La Mã
như các số từ 1 đến 12 ( là các số thường gặp trên
mặt đồng hồ,…) để xem được đồng hồ ; số 20, số 21
để đọc và viết về “thế kỉ XX”, “thế kỉ XXI”
Phương pháp : giảng giải, đàm thoại
Giáo viên giới thiệu cho học sinh biết mặt đồng hồ
có các số ghi bằng chữ số La Mã và hỏi:
+ Đồng hồ chỉ mấy giờ?
Giáo viên giới thiệu cho học sinh biết các số ghi trên
mặt đồng hồ là các số ghi bằng chữ số La Mã
Giáo viên giới thiệu từng chữ số thường dùng: I, V,
X
Giáo viên viết lên bảng chữ số I, chỉ vài I và nêu:
đây là chữ số La Mã, đọc là “một”
Tương tự với chữ số V ( năm ), X ( mười )
Giáo viên giới thiệu cách đọc, viết các số từ một (I)
đến mười hai ( XII )
Hát
Học sinh quan sát và trả lời
Trang 8Giáo viên viết lên bảng số III, chỉ vào số III và cho
học sinh đọc “ba”
Giáo viên giới thiệu: số III do 3 chữ số I viết liền
nhau và có giá trị là “ba”
GV viết lên bảng số IV, chỉ vào số IV và cho học
sinh đọc “bốn”
Giáo viên giới thiệu: số IV do chữ số V ( năm ) ghép
với chữ số I ( một ) viết liền bên trái để chỉ giá trị ít
hơn V một đơn vị
Giáo viên hướng dẫn tương tự đối với số IX ( chín )
Khi dạy đến số VI ( sáu ), XI ( mười một ), XII (
mười hai ), Giáo viên nêu: ghép với chữ số I, II vào
bên phải để chỉ giá trị tăng thêm một, hai đơn vị
Hoạt động 2: Thực hành ( 26’ )
Mục tiêu: giúp học sinh nhận dạng chữ số La Mã
nhanh, đúng, chính xác
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : Nối theo mẫu:
GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”
GV Nhận xét
Bài 2 :
GV gọi HS đọc yêu cầu
Giáo viên cho học sinh nhận dạng số La Mã và viết
vào vở theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé
Yêu cầu HS làm bài
Gọi học sinh lên sửa bài
Giáo viên nhận xét
Bài 3 :
GV gọi HS đọc yêu cầu
Giáo viên yêu cầu học sinh xem đồng hồ và nêu giờ
đúng
Yêu cầu HS làm bài
Gọi học sinh lên sửa bài
Giáo viên nhận xét
Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị: Luyện tập
Học sinh đọc và làm bài Học sinh thi đua sửa bài Lớp Nhận xét
Học sinh đọc
Học sinh làm bài
Cả lớp làm vở
Lớp nhận xét
Học sinh đọc Học sinh nêu
HS làm bài Học sinh sửa bài Lớp Nhận xét
Trang 9Bài: LUYỆN TẬP
Ngày dạy :
Lớp Ba /
*************************
I/ Mục tiêu :
Kiến thức: giúp học sinh củng cố về đọc, viết và nhận biết giá trị của các số La Mã từ I ( một ) đến XII ( mười hai ) để xem được đồng hồ và các số XX ( hai mươi ), XXI ( hai mươi mốt ) khi đọc sách
Kĩ năng: học sinh đọc, viết và nhận biết nhanh, đúng, chính xác
Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Khởi động : ( 1’ )
Bài cũ: Làm quen với chữ số La Mã ( 4’ )
GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Luyện tập ( 1’ )
Hướng dẫn thực hành ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh củng cố về đọc, viết và
nhận biết giá trị của các số La Mã từ I ( một ) đến
XII ( mười hai ) để xem được đồng hồ và các số XX
( hai mươi ), XXI ( hai mươi mốt ) khi đọc sách
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : Viết ( theo mẫu ):
GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”
GV gọi HS đọc xuôi, đọc ngược các số La Mã
GV Nhận xét
Bài 2: Vẽ thêm kim phút để đồng hồ chỉ thời gian
tương ứng:
GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
GV gọi HS nhìn vào mặt đồng hồ rồi đọc
GV Nhận xét
Bài 3 : Đúng ghi Đ, sai ghi S:
GV gọi HS đọc yêu cầu
Yêu cầu HS làm bài
Gọi học sinh lên sửa bài
Hát
HS làm bài Học sinh thi đua sửa bài Lớp Nhận xét
Cá nhân
HS làm bài Học sinh thi đua sửa bài
Cá nhân Học sinh đọc
HS làm bài
Trang 10Giáo viên nhận xét.
Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : bài Thực hành xem đồng hồ
Học sinh thi đua sửa bài Lớp Nhận xét
Trang 11Bài: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
Ngày dạy :
Lớp Ba /
*************************
I/ Mục tiêu :
Kiến thức: giúp học sinh
Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian ( chủ yếu là về thời điểm )
Biết xem đồng hồ ( trường hợp chính xác đến từng phút )
Kĩ năng: Biết xem đồng hồ nhanh, đúng, chính xác
Thái độ: Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV: mặt đồng hồ bằng bìa hoặc bằng nhựa ( có kim ngắn, kim dài, có ghi số, có vạch chia giờ, chia phút )
Đồng hồ để bàn ( loại chỉ có 1 kim ngắn và 1 kim dài )
Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
HS: vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Khởi động : ( 1’ )
Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Thực hành xem đồng hồ ( 1’ )
Hoạt động 1: Hướng dẫn cách xem đồng hồ ( trường
hợp chính xác đến từng phút )( 8’ )
Mục tiêu: giúp học biết cách xem đồng hồ ( trường
hợp chính xác đến từng phút )
Phương pháp: giảng giải, đàm thoại
Giáo viên giới thiệu cấu tạo mặt đồng hồ có các vạch
chia phút
Giáo viên yêu cầu học sinh nhìn vào tranh vẽ đồng
hồ thứ nhất trong phần bài học rồi hỏi học sinh:
+ Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tiếp tranh vẽ
đồng hồ thứ hai để xác định vị trí kim ngắn trước,
sau đó là kim dài:
+ Nêu vị trí của kim ngắn và kim dài ?
Giáo viên: khoảng thời gian kim dài ở vạch nhỏ thứ
ba sau số 2 là 13 phút
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tiếp tranh vẽ
đồng hồ thứ ba để học sinh nêu được thời điểm theo
Hát
Học sinh lắng nghe
Đồng hồ chỉ 6 giờ 10 phút
Cá nhân
Kim ngắn chỉ qua số 6 một chút, kim dài
ở vạch nhỏ thứ ba sau số 2
Cá nhân Học sinh quan sát và nêu
Trang 122 cách : 6 giờ 56 phút, 7 giờ kém 4 phút
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc giờ thứ hai:
xác định xem còn thiếu mấy phút nữa thì đến 7 giờ
để sau đó tính được thời điểm của đồng hồ
Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh thực hành ( 26’ )
Mục tiêu: giúp học sinh biết xem đồng hồ nhanh,
đúng, chính xác
Phương pháp: thi đua, trò chơi
Bài 1:
GV gọi HS đọc yêu cầu
Giáo viên hướng dẫn: bài này yêu cầu các em nêu
giờ ứng với mỗi mặt đồng hồ
Giáo viên cho học sinh quan sát đồng hồ thứ nhất và
hỏi :
+ Nêu vị trí kim ngắn ?
+ Vậy đồng hồ chỉ mấy giờ ?
Cho học sinh làm bài
Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2: Vẽ thêm kim phút để đồng hồ chỉ thời gian
tương ứng
GV gọi HS đọc yêu cầu
Yêu cầu HS làm bài
GV cho HS cử đại diện 3 dãy lên thi đua sửa bài :
Giáo viên phát cho mỗi bạn 1 mô hình đồng hồ
Giáo viên hô: “9 giờ 6 phút” thì học sinh nhanh
chóng quay kim đồng hồ đến đúng thời điểm Giáo
viên nêu ra Giáo viên nêu tiếp các thời điểm: 11 giờ
32 phút, 1 giờ kém 14 phút
Bài 3: Nối theo mẫu :
Cho HS đọc yêu cầu bài
Giáo viên cho học sinh làm bài
Giáo viên cho mỗi dãy cử 6 bạn thi đua sửa bài, dãy
nào thực hiện nhanh, đúng, chính xác thì dãy đó
thắng
Giáo viên nhận xét
Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Chuẩn bị : Thực hành xem đồng hồ ( tiếp theo )
GV nhận xét tiết học
HS đọc
Học sinh quan sát
Kim ngắn chỉ qua số 1, kim dài ở vạch nhỏ thứ tư sau số 4
Vậy đồng hồ chỉ 1 giờ 24 phút
HS làm bài
HS thi đua sửa bài Lớp nhận xét
HS đọc
HS làm bài Học sinh thi đua sửa bài Lớp Nhận xét
Học sinh đọc
HS làm bài
Học sinh thi đua sửa bài Lớp Nhận xét