Bài mới : 27’ a Giới thiệu bài : b Các hoạt động : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài -Đọc và gạch: Kể lại câu chuyện em đã được[r]
Trang 1TUẦN 30: Thứ hai, ngày 04 tháng 04 năm 2011
Tập đọc HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn văn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới ( trả lời được các CH 1, 2, 3, 4 trong SGK )
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức : xác định giá trị bản thân
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, ý tưởng
.2 - Giáo dục:
- Giáo dục HS yêu mến những con người quả cảm
II - CHUẨN BỊ:
- Ảnh minh chân dung nhà bác học Ma-gien-lăng
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) “ Trăng ơi từ đâu đến ? ”
Đọc và trả lời câu hỏi
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Hơn 1000 ngày vòng quanh trái đất.
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
HS Viết lên bảng tên riêng nước ngoài :
Xê-vi-la, Tây Ban Nha , Ma-gien-lăng , Ma-tan và
các chữ số chỉ ngày, tháng , năm
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ( KNS: đặt câu hỏi
.)
Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm
với mục đích gì?
Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn
gì dọc đường?
Đoàn thám hiểm bị thiệt hại như thế
nào?
Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo
hành trình nào?
- HS khá giỏi đọc toàn bài -Luyện đọc tên riêng
- HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn ( 2 – 3 lượt)
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
*HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
-Khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
- Cạn hết thức ăn, hết nước ngọt, phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân
- Ra đi với 5 chiếc thuyền, đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 người bỏ mạng dọc đường chỉ còn 18 thuỷ thủ sống sót
-Xuất phát từ biển Xê-vi-la nước Tây Ban Nha ( Châu Âu – Đại Tây Dương – Châu
Mĩ – Thái Bình Dương – Châu Á – Ấn Độ Dương – Châu Âu )
Trang 2 Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã
đạt những kết quả gì?
Câu chuyện giúp em hiểu những gì về
các nhà thám hiểm?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
-Cho đọc tiếp nối và hướng dẫn đọc diễn cảm ,
thể hiện đúng nội dung theo gợi ý phần luyện
đọc
- GV đọc diễn cảm đoạn Vượt Đại Tây
Dương… tinh thần
- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử
-6 HS nối nhau đọc 1 lượt
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
( KNS: trình bày ý kiến cá nhân )
4 Củng cố : (3’)
- Nêu lại nội dung chính của bài
5 Dặn dò : (1’)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn , học thuộc đoạn 1
- Chuẩn bị : Dòng sông mặc áo
***********************************************
Toán LUYỆN TẬP CHUNG.
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó
2 - Giáo dục:
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II - CHUẨN BỊ:
-Phấn màu
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Luyện tập chung.
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Luyện tập chung.
b) Các hoạt động :
Bài 1: Tính
HS tính và chữa bài
-GV chốt lại lời giải đúng
1- HS làm bài và chữa bài
Đáp số đúng : a) b) c)
20
23
72
13
4 3
d) e)
56
44
5 13
Trang 3Bài 2: Tính diện tích của hình bình hành
HS tính rồi chữa bài
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài 3: HS tự làm bài và chữa bài
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài 4:HS làm tương tự bài 3 ( HS khá, giỏi
)
-GV chốt lại lời giải đúng
2- HS làm bài và chữa bài
Giải Chiều cao : 18 x = 10 ( cm )
9
5
Diện tích : 18 x 10 = 180 (cm²)
3- HS làm bài và chữa bài
Giải Số ô tô : 63 : 7 x 2 = 18 ( ô tô )
4 - HS làm bài và chữa bài
Giải Tuổi con : 35 : 7 x 2 = 10 ( tuổi )
4 Củng cố - Dặn dò : (4’)
- Nhận xét tiết học
-Làm lại bài
- Chuẩn bị bài: Tỉ lệ bản đồ
Lịch sử NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ CỦA VUA QUANG
TRUNG I- MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Nêu được cơng lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:
+ Đã cĩ nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “ Chiếu khuyến nơng”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp các chính sách này cĩ tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển
+ Đã cĩ nhiều chính sách phát triển văn hoá giáo dục: “Chiếu lập học”,đề cao chữ
Nơm….Các chính sách này cĩ tác dụng thúc đẩy văn hĩa, giáo dục phát triển
2 - Giáo dục:
- Quý trọng tài năng của vua Quang Trung
II- CHUẨN BỊ :
- Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp
- Các chiếu khuyến nông, đề cao chữ Nôm…của vua Quang Trung
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Quang Trung đại phá quân Thanh
Em hãy nêu tài trí của vua Quang Trung trong việc đánh bại quân xâm lược nhà Thanh?
Em hãy kể tên các trận đánh lớn trong cuộc đại phá quân Thanh?
Em hãy nêu ý nghĩa của ngày giỗ trận Đống Đa mồng 5 tháng giêng?
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Hoạt động1: Thảo luận nhóm
- Trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất
- HS thảo luận nhóm : Vua Quang Trung đã có những chính sách gì về kinh tế ? Nội dung và
Trang 4nước trong thời Trịnh - Nguyễn phân tranh :
ruộng đất bị bỏ hoang , kinh tế không phát
triển
GV kết luận: Vua Quang Trung ban hành
Chiếu khuyến nông ( dân lưu tán phải trở về
quê cày cấy ) ; đúc tiền mới ; yêu cầu nhà
Thanh mở cửa biên giới cho dân hai nước
được tự do trao đổi hàng hoá ; mở cửa biển
cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán
Hoạt động2: Hoạt động cả lớp
Trình bày việc vua Quang Trung coi trọng
chữ Nôm , ban bố Chiếu lập học
+ Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ
Nôm ?
+ Em hiểu câu : “ Xây dựng đất nước lấy
việc học làm đầu “ như thế nào ?
GV kết luận
Hoạt động3: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày sự dang dở của các công
việc mà vua Quang trung đang tiến hành và
tình cảm của người đời sau đối với vua
Quang Trung
tác dụng của các chính sách đó ?
- HS trả lời
+ Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc vua Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề cao tinh thần dân tộc
+ Đất nước muốn phát triển được , cần phải đề cao dân trí , coi trọng việc học hành
- Nắm sự kiện và nêu ý kiến
4 Củng cố : (3’)
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Nhà Nguyễn thành lập
Đạo đức BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 1)
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ mơi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia(BVMT)
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
-Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi cơng cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
* Kĩ năng sống: - Trình bày ý tưởng bảo vệ mơi trường ở nhà và ở trường
- Thu thập và xử lí thơng tin liên quan đến ơ nhiễm mơi trường và các hoạt động bảo vệ mơi trường
- Bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ mơi trường ở nhà ở trường
- Đảm nhận trách nhiệm bảo vệ mơi trường ở nhà ở trường
2 - Giáo dục:
- Đồng tình , ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường
* GDBVMT:Giáo dục các em những việc cần làm để bảo vệ môi trường ở nhà, ở lớp , ở
trường và những nơi công cộng
- HS biết tham gia và có trách nhiệm bảo vệ môi trường
II - CHUẨN BỊ:
Trang 5GV : - SGK
HS : - SGK
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Tôn trọng luật lệ an toàn giao thông.
- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an toàn giao thông?
- Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao thông như thế nào ?
+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần qua đã thực hiện luật lệ an toàn giao thông
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Bảo vệ môi trường
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1: Trao đổi ý kiến - Cho HS
ngồi thành vòng tròn
- GV kết luận : Môi trường rất cần thiết cho
cuộc sống con người Vậy chúng ta cần làm
gì để bảo vệ môi trường ?
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm ( Thông tin
trang 43,44, SGK ) ( KNS: Thảo luận )
- Chia nhóm
- GV kết luận theo ghi nhớ
Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân ( bài tập 1)
- Giao nhiệm vụ và yêu cầu bài tập 1 Dùng
phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá
( KNS: Trình bày 1 phút )
- GV kết luận ý đúng
- Mỗi HS trả lời 1 câu : Em đã nhận được gì từ môi trường ? ( Không được trùng ý kiến của nhau )
- Nhóm đọc và thảo luận về các sự kiện đã nêu trong SGK
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
+ Đất bị xói mòn : Diện tích đất trồng trọt sẽ
giảm, thiếu lương thực , sẽ dẫn đến nghèo đói
+ Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễm biển, các
sinh vật biển bị chết hoặc bị nhiễm bệnh, người
bị nhiễm bệnh
+ Rừng bị thu hẹp : lượng nước ngầm dự trữ
giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra ; giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các loại thú ; gây xói mòn, đất
bị bạc màu
- Đọc và giải thích phần ghi nhớ
- HS bày tỏ ý kiến đánh giá
+ Các việc làm bảo vệ môi trường : (b) , (c) , (d)
, (g)
+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn (a).
+ Giết , mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt , vứt xác xúc vật ra đường , khu chuồn gtrai gia súc để gần nguồn nước ăn làm ô nhiễm nguồn nước (d) , (e) , (h).
4 Củng cố : (3’)
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành” của SGK
- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại địa phương
- Giáo dục các em biết bảo vệ môi trường ở nhà, ở lớp, trường học và nơi công cộng
5 Dặn dò : (1’)
- Chuẩn bị : Bảo vệ môi trường.(T2)
Trang 6
Thứ ba, ngày 05 tháng 04 năm 2011
THỂ DỤC
Bài:59 MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN
TRÒ CHƠI "LÒ CÒ TIẾP SỨC"
I.Mục tiêu:
-Ôn tâng và phát cầu bằng mu bàn chân, yêu cầu nâng cao thành tích hơn giờ trước hoặc học đứng ném bóng vào rổ bằng một tay trên vai Yêu cầu thực hiện chơi tương đối chủ động
-Chơi trò chơi "lò cò tiếp sức" Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
II Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Phương tiện: GV và cán sự mỗi người một còi, mỗi HS 1 quả cầu, mỗi tổ tối thiểu 3-5 quả bóng rổ số 5, chuẩn bị rổ hoặc sân đá cầu có căng lưới và kẻ sân để tổ chức trò chơi
III Nội dung và Phương pháp lên lớp.
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên một
hàng dọc hoặc chạy theo vòng tròn trong sân
-Đi theo vòng tròn, hít thở sâu
-Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai,
cổ tay
-Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn
thân, thăng bằng và nhảy của bài thể dục phát
triển chung hoặc bài tập do GV soạn
-Kiểm tra bài cũ nội dung do GV chọn
B.Phần cơ bản
a Môn thể thao tự chọn
+ Đá cầu
-Ôn phát cầu bằng mu bàn chân Đội hình tập
theo sân đã chuẩn bị hoặc có thể tập theo hai
hàng ngang phát cầu cho nhau Phương pháp
dạy như bài 55 hoặc do GV sáng tạo
-Thi phát cầu bằng mu bàn chân Hình thức thi
và phương phát tổ chức do GV sáng tạo
+Ném bóng
-Học cách cầm bóng bằng một tay trên vài
Tập đồng loạt theo tổ nếu đủ bóng hay theo
nhóm hoặc do GV sáng tạo GV nêu tên động
tác, làm mẫu và giải thích cho HS tập đồng
loạt
-Học ném bóng vào rổ bằng một tay Tập theo
sân, bảng rổ đã chuẩn bị, có thể cho từng nhóm
Trang 72-4 HS cùng ném vào một rổ hoặc do GV sáng
tạo
b) Trò chơi "Lò cò tiếp sức"
Đội hình chơi theo sân đã chuẩn bị phương
pháp dạy do GV sáng tạo
C.Phần kết thúc
-GV cùng HS hệ thống bài
-Đứng vỗ tay, hát 1 bài do GV chọn
-Một số động tác hồi tĩnh do GV chọn
- Trò chơi hồi tĩnh do GV chọn
-GV nhận xét và đánh giá kết quả bài học,
giao bài về nhà Tập đá cầu hoặc ném bóng
trúng đích
Toán
TỈ LỆ BẢN ĐỒ.
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
2 - Giáo dục:
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II- CHUẨN BỊ:
Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố…
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Luyện tập chung
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà – nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Tỉ lệ bản đồ.
b) Các hoạt động :
Hoạt động1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
- GV đưa một số bản đồ chẳng hạn:
*Bản đồ Việt Nam có tỉ lệ 1 : 10 000 000,
*Bản đồ thành phố Hà Nội có ghi tỉ lệ
1 : 500 000…
-Nêu: “Các tỉ lệ
1 : 10 000 000 ; 1 : 500 000
ghi trên các bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ”
Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết
hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười
triệu lần, chẳng hạn: Độ dài 1cm trên bản đồ
ứng với độ dài thật là 1cm x 10 000 000 = 10
000 000cm hay 100 km
Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết
HS quan sát bản đồ, vài HS đọc tỉ lệ bản đồ
HS quan sát & lắng nghe
Trang 8dưới dạng phân số , tử số cho biết
10000000 1
độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị (cm,
dm, m…) & mẫu số cho biết độ
dài tương ứng là 10 000 000 đơn vị (10 000
000 cm, 10 000 000dm, 10 000 000m…)
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
-GV chốt lại lời giải đúng
-Có thể đặt thêm 1:500 ; 1:100 để hỏi
Bài tập 2:
HS làm tương tự bài 1, HS viết số thích hợp
vào chỗ chấm Dựa vào bảng GV có thể
ngược lại
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: ( Nếu còn thời gian )
Yêu cầu HS ghi Đ hoặc S vào ô trống Có thể
cho HS giải thích
-GV chốt lại lời giải đúng
1 HS làm miệng Sữa bài tỉ lệ 1 : 1000 có độ dài :
1dm ứng với độ dài thật là 1000 dm 1cm ứng với độ dài thật là 1000 cm 1mm ứng với độ dài thật là 1000 mm
HS làm bài
HS sửa
Tỉ lệ 1: 1000 1: 300 1: 10000 1: 500
ĐD thu nhỏ
ĐD
HS làm bài
HS sửa bài + Sai vì khác tên đơn vị + Đúng vì độ dài trên bản đồ ứng với độ dài thật
4 Củng cố : (3’)
- HS nêu ý nghĩa thực tiễn tỉ lệ bản đồ
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ
Chính tả ĐƯỜNG ĐI SA PA ( Nhớ - viết )
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Nhớ - viết đúng CT biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b do GV soạn
II - CHUẨN BỊ:
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a hoặc b
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3 a hoặc b
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’)
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hôm
sau…đến hết
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: thoắt,
khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát
lỗi
Hoạt động2: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm
HS viết bảng con
HS nghe
HS viết chính tả
HS dò bài
HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
Cả lớp đọc thầm
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài tập Bài 2b: HS lên bảng thi tiếp sức
Bài 3b: thư viện – lưu giữ – bằng vàng – đại
dương – thế giới.
HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
- Chuẩn bị : Nghe – viết Nghe lời chim nói
Khoa học NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
I- MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết mỗi loài thực vật mỗi giao đoạn phát triển của thực vật nhu cầu về chất khoáng khác nhau
II - CHUẨN BỊ:
-Hình trang 118,119 SGK
-Tranh ảnh,cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo các loại phân bón
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) “Nhu cầu về nước của thực vật”
-Nhu cầu về nước của cây như thế nào?
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Bài “Nhu cầu chất khoáng của thực vật”
b) Các hoạt động :
Trang 10Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò về chất
khoáng của thực vật
-Yêu cầu các nhóm quan sát hình các cây
cà chua a,b,c trang 118 SGK
Hoạt động 2:Tìm hiểu nhu cầu chất
khoáng của thực vật
-Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu
cầu hs đọc mục “Bạn cần biết” trang 119
để biết làm
-Giảng: Cùng một cây ở vào những giai
đoạn phát triển khác nhau, nhau cầu về
chất khoáng khác nhau VD : đối với các
cây cho quả, người ta bón phân vào lúc
cây đâm cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì
ở những giai đoạn đó cây cần nhiều chất
khoáng
-Quan sát và thảo luận:
+Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu các chất khoáng gì? Kết quả ra sao?
+Trong số các cây cà chua:a, b, c ,d cây nào phát triển tốt nhất? Hãy giải thích tại sao? Em rút ra
điều gì?
+Cây cà chua nào phát triển kém nhất, tới mức không ra hoa kết quả được? Tại sao? Em rút ra điều gì ?
-Đại diện các nhóm báo cáo
Kết luận:Trong quá trình sống, nếu không được
cung cấp đầy đủ cá chất khoáng, cây sẽ phát triển kém, không ra hoa kết quả được hoặc nếu có, sẽ cho năng suất thấp Điều đó chứng tỏ các chất khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo và các hoạt động sống của cây Ni-tơ có trong chất đạm là chất khoáng quan trọng nhất mà cây cần -Nhận phiếu và làm theo phiếu (kèm theo) -Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Kết luận:-Các loại cây khác nhau cần các loại
chất khoáng với liều lượng khác nhau
-Cùng một cây ở những giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau -Biết nhu cầu về chất khoáng của từng loại cây, từng giai đoạn phát triển của cây sẽ giúp nhà nông bón phân đúng liều lượng, đúng cách để thu hoạch được cao
4 Củng cố : (3’)
Nhu cầu chất khoáng của cây như thế nào?
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc ghi nhớ ở nhà
- Chuẩn bị : Nhu cầu không khí của thực vật
Thứ tư, ngày 06 tháng 04 năm 2011.
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH, THÁM HIỂM.
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :