Các hoạt động Hoạt động cụ thể 1.Kiểm tra bài cũ: *MT: Kiểm tra thái độ thực - HS trả lời câu hỏi: hiện nội dung bài học trước + Hãy kể những việc em đã làm thể hiện thái độ lịch sự của [r]
Trang 1
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
Các hoạt động Hoạt động cụ thể
1.Kiểm tra bài cũ:
*MT: Kiểm tra việc làm bài tập
ở nhà của học sinh
- GV chấm chữa phần bài tập ở nhà của HS
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu
bài
HĐ1: Hướng dẫn luyện tập
*MT: Rèn kĩ năng rút gọn phân
số và so sánh các phân số
*PP: Đàm thoại, thực hành.
*ĐD: Bảng lớp, SGK.
Bước 1:
- GV yêu cầu HS làm các bài tập từ bài 1 đến baì 4
- GV theo doĩ, hướng dẫn
Bước 2:
- GV chấm một số bài, chữa bài
Bài 1:
- HS có thể rút gọn dần:
; ; ;
5
2
9
4
5
2
3 3
Bài 2 Các phân số bằng phân số là: ;
9
2 27
6 63 14
Bài 4 Nhóm có ngôi sao đã tô màu là nhóm hình
3 2 b
HĐ3 Củng cố - dặn dò:
*MT: Củng cố nội dung tiết học - GV nhận xét tiết học
- GV dặn HS về nhà làm phần bài tập ở nhà
Trang 2Tập đọc: SẦU RIÊNG
Các hoạt động Hoạt động cụ thể
1.Kiểm tra bài cũ:
*MT: Kiểm tra việc học
thuộc bài ở nhà của học sinh
- GV gọi vài em đọc thuộc lòng bài thơ “ Bè xuôi sông
La ” và nêu nội dung của bài
- GV nhận xét và ghi điểm cho từng em
2.Dạy bài mới: Giới thiệu
bài
- GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc
*MT: HS đọc trôi chảy, trơn
tru toàn bài, đọc toàn bài với
giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
*PP: Toàn lớp.
*ĐD: Bảng lớp, SGK.
- GV chia đoạn và gọi HS đọc nối tiếp 2 – 3 lượt
- GV kết hợp hướng dẫn HS nhấn giọng những từ ngữ
ca ngợi vẻ đẹp đặc sắc của sầu riêng: hết sức đặc biệt, thơm đậm, rất xa, lâu tan, ngào ngạt, thơm mùi thơm, béo cái béo, ngọt, kì lạ
- HS đọc phần chú giải trong SGK
- HS luyện đọc theo cặp – Vài cặp trình bày trước lớp
- 1 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng nhẹ nhàng, chậm rải
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài
*MT: HS hiểu các từ ngữ
trong bài và hiểu giá trị , vẻ
đặc sắc của trái sầu riêng
*PP: Đàm thoại, thực hành.
*ĐD: SGK
- 1 em đọc đoạn 1, cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi: + Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- HS đọc thầm toàn bài, trả lời câu hỏi:
+ Hoa, quả và dáng cây sầu riêng được tác giả miêu tả như thế nào?
- GV chốt lại cách miêu tả hoa, quả và dáng cây của trái sầu riêng như trong SGK
- GV yêu cầu HS đọc lướt toàn bài, tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng
- HS đọc thầm toàn bài và nêu nội dung bài
HĐ3 Đọc diễn cảm
*MT: Đọc diễn cảm toàn bài
phù hợp với nội dung bài
*PP: Toàn lớp.
*ĐD: SGK
- 3 em tiếp nối đọc từng đoạn của bài Cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc phù hợp
- GV treo bảng phụ đoạn văn cần luyện đọc để HS luyện đọc theo cặp: Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam Hương vị của nó hết sức đặc biệt quyến rũ đến
kì lạ
- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn và toàn bài
HĐ4:Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét tiết học
- HS tiếp tục về nhà luyện đọc bàisầu riêng
Trang 3Chính tả ( nghe- viết ): SẦU RIÊNG
1.Kiểm tra bài cũ:
*MT: Kiểm tra việc luyện viết
chính tả của HS
- GV đọc cho 3 HS lên bảng viết và cả lớp viết vào nháp 5- 6 từ ngữ ( bắt đầu r/ d/ gi hoặc có thanh hỏi/ ngã ) đã được luyện viết ở bài tập 3của tiết chính tả trước
- GV quan sát, nhận xét về chữ viết của HS
2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu
bài
HĐ1: Hướng dẫn nghe viết
chính tả.
*MT: HS nắm được đoạn văn
cần viết và nội dung đoạn văn
đó
*PP: Toàn lớp.
*ĐD: Bảng lớp, SGK.
Bước 1: Trao đổi về nội dung đoạn văn
-1 em đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài sầu
riêng.
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- GV nhắc các em chú ý cách trình bày bài chính tả, những từ ngữ dễ viết sai ( trổ vào cuối năm, toả khắp khu vườn, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti )
Bước 2: Viết chính tả
- GV đọc từng câu, từng bộ phận của câu cho HS viết
- GV đọc lại cho HS soát bài
- GV chấm, sửa lỗi cho HS
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả.
*MT: HS làm đúng các bài tập
chính tả phân biệt tiếng có âm
đầu và vần dễ viết lẫn: l/ n; ut/
uc
*PP: Đàm thoại, thực hành.
*ĐD: Bút dạ khổ to
-GV lựa chọn câu a
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV phát bút dạ cho một số cặp HS Yêu cầu HS tự tìm từ ( 2 em ngồi cùng bàn tìm từ ghi vào phiếu )
- GV gọi 1 cặp lên dán phiếu, đọc các từ tìm được, những HS khác bổ sung, sửa
Đáp án:
Nên bé nào thấy đau/ Bé oà lên nức nở.
HĐ3: Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét tiết học
- HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được ở bài tập 2
và làm tiếp bài b
Trang 4Toán: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
1.Kiểm tra bài cũ:
*MT: Kiểm tra việc làm bài tập
ở nhà của học sinh
- GV chấm chữa phần bài tập ở nhà của HS
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu
bài
HĐ1: Hướng dẫn so sánh hai
phân số cùng mẫu số.
*MT: HS biết so sánh hai phân
số có cùng mẫu số
*PP: Đàm thoại, quan sát
*ĐD: Bảng lớp.
Bước 1: Ví dụ
- GV vẽ đoạn thẳng AB như phần bài học SGK lên bảng Lấy đoạn thẳng AC = AB và AD = AB
5
2
5 3
- HS quan sát hình vẽ và cho biết:
+ Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần đoạn thẳng AB?
+ Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần đoạn thẳng AB?
- HS so sánh : + Đọ dài đoạn thẳng AC và độ dài đoạn thẳng AD + Độ dài AB và AB
5
2
5 3
+ và 5
2 5 3
Bước 2: Nhận xét
- GV hỏi hs:
+ Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số của hai phân
số và ? 5
2 5 3
+ Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số ta chỉ việc làm như thế nào?
- HS nêu lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số
HĐ2: Luyện tập thực hành
*MT: Củng cố về nhận biết một
phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1
*PP: thực hành, động não.
*ĐD: SGK, vở
- GV yêu cầu HS làm vào vở các bài tập 1, 2, 3
- GV theo dõi, chấm, chữa
HĐ3 Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về làm phần bài tập ở nhà Xem trước bài
Luyện tập.
Trang 5Luyện từ và câu: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
1.Kiểm tra bài cũ:
*MT: Kiểm tra việc học
thuộc bài ở nhà của học sinh
- 1 em nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết LTVC trước ( VN trong câu kể Ai thế nào? ) Nêu ví dụ
- 1 làm lại bài tập 2 ( Phần luyện tập )
2.Dạy bài mới: Giới thiệu
bài
- GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu bài
HĐ1: Phần nhận xét
*MT: HS nắm được ý nghĩa
và cấu tạo của chủ ngữ trong
câu kể Ai thế nào? Xác định
đúng chủ ngữ trong câu kể
Ai thế nào?
*PP: Thảo luận.
*ĐD: Phiếu học tập và bút
dạ
Bước 1: Bài tập 1
- 1 em đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm trao đổi cùng bạn ngồi bên, tìm các câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn
- HS phát biểu ý kiến GV kết luận: Các câu 1 – 2 – 4 –
5 là các câu kể Ai thế nào?
Bước 2:Bài tập 2
- 1 em đọc yêu cầu của bài HS tự xác định CN của những câu văn vừa tìm được
- HS phát biểu ý kiến GV dán lên bảng 2 tờ phiếu đã viết 4 câu văn, mời 2 em có ý kiến đúng lên bảng gạch dưới bằng phấn màu bộ phận CN trong mỗi câu GV kết luận CN của mỗi câu:
Câu 1: Hà Nội Câu 4: Các cụ già Câu 2: Cả một vùng trời Câu 5: Nhũng cô gái thủ
đô
Bước 3: Bài tập 3
- GV nêu yêu cầu của bài và gợi ý cho HS trả lời sau đó đi đến kết luận như trong SGK
- Vài em đọc phần ghi nhớ trong SGK
HĐ2: Bài tập 2
*MT: HS xác định đúng chủ
ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Viết được một đoạn văn tả
một loại trái cây có dùng một
số câu kể Ai thế nào?
*PP: Toàn lớp.
*ĐD: 3 tờ phiếu khổ to để
các em làm bài
- GV cho HS làm từng bài
Bài 1: GV phát bút dạ và giấy khổ to riêng cho 2 HS
sau đó cho HS trình bày trên bảng rồi chốt lại
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu của bài, nhấn mạnh: Viết khoảng 5 câu về một loại trái cây, có dùng một số câu kể Ai thế nào? Không bắt buộc tất cả các câu phải là câu kể Ai thế nào?
- HS viết đoạn văn và tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói
rõ các câu kể Ai thế nào? trong đoạn
HĐ4: Củng cố - Dặn dò: - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài học
- GV nhận xét tiết học
- GV dặn HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn ở bài tập 2
Trang 6Kể chuyện: CON VỊT XẤU XÍ
1.Kiểm tra bài cũ:
*MT: Kiểm tra HS kể
chuyện về một người có khả
năng hoặc có sức khoẻ đặc
biệt các em đã kể ở tiết
trước
- GV kiểm tra 1 – 2 HS kể câu chuyện về một ngươpì
có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt mà em biết ( Bài
kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia ở tuần trước )
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Dạy bài mới: Giới thiệu
bài
- GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu bài
HĐ1: GV kể chuyện
*MT: HS nghe HS kể
chuyện, nhớ chuyện
*PP: đàm thoại, kể chuyện.
*ĐD: Bảng lớp, SGK
- GV kể chuyện lần 1 với giọng kể thông thả, chậm rãi: Nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả, miêu tả hình dáng của thiên nga, tâm trạng của nó
– HS lắng nghe
HĐ2: Hướng dẫn HS thực
hiện các yêu cầu của bài
tập.
*MT: HS sắp xếp đúng thứ
tự các tranh minh hoạ trong
SGK, kể lại được từng đoạn
và toàn bộ câu chuyện, có
thể phối hợp lời kể với điệu
bộ, nét mặt một cách tự
nhiên *PP: Đàm thoại.
*ĐD: SGK
-Bước 1: Sắp xếp lại thứ tự các tranh minh hoạ câu
chuyện theo trình tự đúng.
- 2 em đọc yêu cầu của bài tập 1
- GV treo 4 tranh minh hoạ truyện lên bảng theo thứ tự sai như trong SGK, yêu cầu HS sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự của câu chuyện
- HS phát biểu ý kiến GV nhận xét 1 em lên bảng xếp lại tranh theo thứ tự đúng: 2 – 1 – 3 – 4
- GV cung cấp nội dung từng bức tranh:
+ Tranh 1 ( tranh 2 – SGK ): Vợ chồng thiên nga gửi
con lại cho vịt mẹ trông giúp
+ Tranh 2 ( tranh 1 – SGK ):Vịt mẹ dẫn đàn con ra ao
Thiên nga con đi sau cùng, trông rất cô đơn, lẻ loi
+ Tranh 3 ( tranh 3 – SGK ): Vợ chồng thiên nga xin
lại thiên nga con và cám ơn vịt mẹ cùng đàn vịt con
+ Tranh 4 ( tranh 4 – SGK ): Thiên nga con theo bố mẹ
bay đi Đàn vịt ngước nhìn theo, bàn tán, ngạc nhiên
Bước 2: Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao
đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
- HS đọc yêu cầu của bài tập 2, 3, 4
- HS kể chuyện theo nhóm 4HS thi kể chuyện trước lớp
3 Củng cố - Dặn dò:
*MT: Củng cố và nhận xét
nội dung tiết học
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân, hoặc viết vào vở câu chuyện các em đã kể miệng ở lớp
- HS xem trước bài kể chuyện Một phát minh nho nhỏ
Trang 7Khoa học: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
1.Kiểm tra bài cũ:
*MT: Kiểm tra sự hiểu biết
của các em qua tiết học trước
- HS trả lời câu hỏi:
+ Âm thanh có thể truyền qua những chất như thế nào? Lấy ví dụ để chứng minh
2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu
bài
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của
âm thanh trong đời sống.
*MT: Nêu được vai trò của
âm thanh trong đời sống ;
dùng để làm tín hiệu
*PP: Đàm thoại.
Bước 1: HS làm việc theo nhóm:
- HS Quan sát các hình trang 86/ SGK, ghi lại vai trò
của âm thanh, bổ sung thêm những vai trò khác mà em biết
Bước 2: Giới thiệu kết quả
- Các nhóm giới thiệu kết quả trước lớp
- GV giúp HS tập hợp lại
HĐ2: Nói về những âm
thanh ưa thích và những âm
thanh không ưa thích
*MT: Giúp HS diễn tả thái độ
trước thế giới âm thanh xung
quanh
*PP: Đàm thoại, thảo luận.
- GV nêu vấn đề để HS làm việc cá nhân và nêu lên ý kiến của mình.- Từng cá nhân trình bày
- GV ghi lên bảng thành 2 cột thích và không thích
- GV yêu cầu các em nêu lí do vì sao thích và vì sao không thích?
- GV chốt lại những ý kiến đúng và tôn trọng ý kiến của số ít
HĐ3 Tìm hiểu ích lợi của
việc ghi lại được âm thanh
*MT: Nêu được ích lợi của
việc ghi lại âm thanh Hiểu
được ý nghĩa của các nghiên
cứu khoa học và có thái độ
trân trọng
*PP: Thảo luận, trình bày.
*ĐD: Máy ghi âm
Bước 1:
- GV hỏi : Các em thích nghe bài hát nào? Do ai trình
bày?
- GV bật bài hát mà HS yêu thích lên
- HS làm việc theo nhóm: Nêu các ích lợi của việc ghi lại âm thanh
Bước 2: Thảo luận chung cả lớp Bước 3: Cho HS thảo luận hung về cách ghi lại âm
thanh hiện nay
- GV cho vài em lên hát rồi ghi lại âm thanh đó để mở lại cho HS nghe
HĐ 4: Trò chơi làm nhạc cụ
*MT: Nhận biết được âm
thanh có thể nghe cao, thấp
khác nhau
*PP: Trò chơi
*ĐD: Mỗi nhóm vài chai thuỷ
tinh và một ít nước
- GV cho HS đổ nước vào các chai với lượng nước khác nhau sau đó cho HS dùng dụng cụ gõ vào chai rồi nhận xét âm thanh phát ra từ mỗi chai đó khác nhau như thế nào?
- GV gọi từng nhóm lên biểu diễn
- GV nhận xét và chốt lại: Khi gõ, chai rung động
phát ra âm thanh Chai nhiều nước khối lượng lớn hơn
sẽ phát ra âm trầm hơn
Trang 8Lịch sử: TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
1.Kiểm tra bài cũ:
*MT: Kiểm tra việc học bài
cũ ở nhà của HS
- HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Những việc làm nào thể hiện vua nắm toàn bộ uy quyền?
+ Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?
+ Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Dạy bài mới: Giới thiệu
bài
- GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu bài
HĐ1: Thảo luận nhóm
*MT: HS nắm được nhà Hậu
Lê rất quan tâm đến giáo
dục; tổ chức dạy học, thi cử,
nội dung dạy học dưới thời
Hậu Lê
*PP: Đàm thoại.
*ĐD: Phiếu giao việc
- Cả lớp đọc thầm thông tin SGK
- GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận theo nội dung các câu hỏi sau:
+ Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức như thế nào? + Trường học thời Hậu Lê dạy những điều gì?
+ Chế độ thi cử thời Hậu Lê thế nào?
- GV theo dõi, nhận xét
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, bổ sung
GV khẳng định: GD thời Hậu Lê có tổ chức quy củ,
nội dung học tập là nho giáo
HĐ2: Làm việc cả lớp
*MT: HS nắm được một số
chính sách khuyến khích
việc học tập của nhà Hậu Lê
*PP: Thảo luận
*ĐD: SGK
- HS đọc thầm tiếp thông tin trong SGK
- GV hỏi: Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học
tập?
- HS thảo luận theo nhóm 5
- GV theo dõi
- Các nhóm trình bày
- GV kết luận: Tổ chức lễ đọc tên người đỗ, lễ đón rước
người đỗ về làng, khắc vào bia đá tên những người đỗ
cao rồi cho đặt ở Văn Miếu
- GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung các hình trong SGK và tranh, ảnh tham khảo thêm
HĐ4: Củng cố - Dặn dò: - 1 em đọc phần tóm tắt nội dung trong SGK
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem trước bài Văn học và khoa học
thời Hậu Lê
Trang 9Đạo đức: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (T2)
1.Kiểm tra bài cũ:
*MT: Kiểm tra thái độ thực
hiện nội dung bài học trước
của HS
- HS trả lời câu hỏi:
+ Hãy kể những việc em đã làm thể hiện thái độ lịch sự với mọi người
+ Vì sao chúng ta cần phải lịch sự với mọi người?
2.Dạy bài mới: Giới thiệu
bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu bài
2 Hướng dẫn bài mới:
HĐ1: Bày tỏ ý kiến
*MT: HS tập xử lí được một
số tình huống và giải thích vì
sao lại xử lí như vậy
*PP: Đàm thoại, thảo luận.
*ĐD: Một số tình huống để
HS xử lí
- GV lần lượt đưa ra từng tình huống, HS thảo luận theo cặp, đưa ra ý kiến nhận xét cho mỗi trường hợp và giải thích lí do
Tình huống 1: Trung nhường ghế trên ô tô buýt cho
một phụ nữ mang bầu
Tình huống 2: Một ông lão ăn xin vào nhà Nhàn Nhàn
cho ông ít gạo rồi quát “ Thôi đi đi ”
- GV hỏi HS: Hãy nêu những biểu hiện của phép lịch
sự?
- GV kết luận: Bất kể mọi lúc, mọi nơi, trong khi ăn
uống, nói năng, chào hỏi chúng ta cũng cần phải giữ phép lịch sự
HĐ2: Thi tập làm người
lịch sự
*MT: HS có thể sắm vai
bằng các chi tiết GV đưa ra
*PP: Thảo luận, sắm vai
*ĐD: Một số đồ vật để HS
sắm vai
- GV phổ biến luật thi: Như sách thiết kế bài giảng đạo
đức 4
- GV tổ chức cho HS chơi thử
- GV tổ chức cho HS 2 dãy thi
- GV cùng cả lớp nhận xét đội thi
- GV khen ngợi dãy thắng cuộc
HĐ3 Tìm hiểu một số câu
ca dao, tục ngữ.
*MT: HS hiểu được ý nghĩa
một số câu ca dao, tục ngữ
*PP: soàn lớp.
*ĐD: Một số câu ca dao, tục
ngữ
- GV đính bảng ghi các câu ca dao tục ngữ lên bảng
- Vài em đọc các câu ca dao, tục ngữ:
1 Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
2 Học ăn, học nói, học gói, học mở.
3 Lờichào cao hơn mâm cỗ.
- GV cho vài em trả lời
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- Vài em đọc phần ghi nhớ trong SGK
Trang 10Luyện Toán: LUYỆN SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
A.Kiểm tra bài cũ:
*MT: Kiểm tra việc làm bài tập
ở nhà của học sinh
- GV chấm chữa phần bài tập ở nhà của HS
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu
bài
HĐ1: Hướng dẫn HS làm các
bài tập ở vở bài tập Toán
*MT: HS hoàn thành các bài
tập ở trong vở bài tập toán
*PP: Đàm thoại, thực hành
*ĐD: Bảng lớp, vở.
Bài 1: GV lưu ý HS đưa về dạng so sánh hai phân số
cùng mẫu số bằng cách rút gọn sau đó rồi so sánh
Bài 3: GV lưu ý HS:
+ Viết các phân số bé hơn 1 có mẫu số là 4, tử số khác 0
- GV hỏi:
+Phân số bé hơn 1 là phân số nào?
+ Mẫu số là 4, vậy tử số là mấy để phân số bé hơn 1?
- HS làm bài vào vở - GV theo dõi, chấm, chữa
HĐ2: Hướng dẫn HS làm
thêm một số bài tập
*MT: Luyện so sánh hai phân
số cùng mẫu số
*PP: thực hành, động não.
*ĐD: Bảng lớp
- GV ra đề toán trên bảng:
Bài 1 So sánh các cặp phân số sau:
a) và b) và c) và 12
7 12
6
24
13
24
18
42
72
21 60
Bài 2 Xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
; ; 8
6 8
8 8 5
- HS giải bài toán vào vở
- GV theo dõi, chấm, chữa
HĐ 3: Củng cố - Dặn dò:
*MT: Củng cố tiết học - GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về xem lại bài