C- Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học I/ KTBC : + Kiểm tra HS đọc và viết các số tròn + HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu chục, so sánh các số tròn chục từ 111 của GV GV[r]
Trang 1TUẦN 29
Ngày soạn: 01 / 04 / 2010.
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 05 / 04 / 2010.
Tiết 1: Hoạt động tập thể:
Chào cờ
- -Tiết 2+3: Tập đọc:
Những quả đào( 2 tiết).
A- Mục tiêu:
Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân vật
- Hiểu ND: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khên ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm
-Ca ngợi tấm lòng nhân hậu
B- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc
C – Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 :
I/ KTBC :
+ Kiểm tra 3 HS đọc bài Cây dừa và
trả lời các câu hỏi
II/ Bài mới:
1/ G thiệu : GV giới thiệu ghi bảng.
2/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu
+ GV đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung
bài
b/ Luyện phát âm
* Đọc nối tiếp từng câu.
- Y/c hs đọc nối tiếp từng câu.
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý
phát âm trên bảng phụ
+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi
nhận xét( chú ý hs tb, yếu).
c/ Luyện đọc từng đoạn
+ GV treo bảng phụ hướng dẫn
+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy
đoạn? Các đoạn được phân chia như
thế nào?
+ 2 HS trả lời câu hỏi cuối bài
+ 1 HS nêu ý nghĩa bài tập đọc Nhắc lại tựa bài
+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi HS đọc 1 câu
+ Đọc các từ trên bảng: giỏi, vẫn
thèm, trải bàn, thốt lên.
- Đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh
+ Bài tập đọc chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1:Sau một chuyện … Có ngon không
Đoạn 2:Cậu bé Xuân … hài lòng nhận xét
Đ oạn 3:Cô bé Vân nói….còn thơ dại quá
Đ oạn 4:Đoạn còn lại
Trang 2+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải để
hiểu các từ mới
+ Tổ chức cho HS đọc hai câu nói
của ông
+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu:
* Cho HS luyện đọc từng đoạn
d/Luyện đọc trong nhóm.
+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc
trong nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
+ Tổ chức thi đọc CN, đọc đồng
thanh cả lớp
g/ Đọc đồng thanh.
TIẾT 2
3/ Tìm hiểu bài
Câu 1: Người ông dành những quả
đào cho ai ?( Gọi hs yếu)
+ Xuân đã làm gì với quả đào ông
cho?
+ Ông đã nhận xét về Xuân ntn ?
+ Vì sao ông lại nhận xét về Xuân
như vậy?
Câu 2: Bé Vân đã làm gì với quả đào
ông cho?
( Gọi hs tb, yếu).
+ Ông đã nhận xét về Vân ra sao?
+ Chi tiết nào cho biết bé Vân còn rất
thơ dại?
+ Việt đã làm gì với quả đào ông
cho?
Câu 3: Ông đã nhận xét về Việt ntn?
+ Vì sao ông lại nhận xét về Xuân
như vậy?
( Gọi hs khá).
+ Em thích nhân vật nào nhất? Vì
sao?( Gọi hs khá, giỏi).
+ Câu truyện muốn nói lên điều gì?
6/ Luyện đọc lại bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo
vai
D- Củng cố - Dặn dò:
+ 2 HS đọc phần chú giải
+ Đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh + Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài
+ Luyện đọc trong nhóm
+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm
+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét
+ Đại diện các nhóm thi đọc
+ Cả lớp đọc đồng thanh
+ Người ông đã dành những quả đào cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ
+ Xuân đã ăn trồng vào một cái vò
Em hi vọng thành cây to
+ Sau này Xuân sẽ trở thành một người làm vườn giỏi
+ Khi ăn đào thấy ngon, Xuân đã biết lấy hạt đem trồng rất thích trồng cây
+ Vân ăn hết hạt đi Đào ngon đến thèm mãi
+ Ôi, cháu của ông còn thơ dại quá! + Bé rất háu ăn, ăn hết vẫn còn thèm Bé chẳng suy nghĩ gì ăn xong .đi luôn
+ Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, Việt trốn về
+ Việt là người có tấm lòng nhân hậu + Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phần quà của mình cho bạn khi bạn ốm
+ HS nêu và nhận xét + HS nêu và nhận xét
+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa các nhóm
Trang 3- Câu chuyện khuyên chúng ta điều
gì?
Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau
GV nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- -Tiết 4: Toán:
Các số từ 111 đến 200.
A.Mục tiêu:
- Nhận biết được các số từ 111 đến 200
- Biết cách đọc, viết; so sánh; thứ tự các số từ 111 đến 200
- H tích cực học tập, tiếp thu và học tập nhanh
* Bài 1; 2a; 3
- Tính cẩn thận, chính xác
B- Đồ dùng dạy học:
- Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục Các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị
- Bảng kẻ sẵn các cột ghi rõ: Trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số như
phần bài học
C – Các hoạt động dạy học:
I/ KTBC :
+ Kiểm tra HS đọc và viết các số tròn
trăm, so sánh các số tròn chục từ 101
đến 110
+ GV nhận xét cho điểm
II/Bài mới:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2.1/ Giới thiệu các số tròn chục từ
111 đến 200
+ Gắn lên bảng hình biểu diễn số100
và hỏi có mấy trăm?
+ Gắn thêm một hình chữ nhật biểu
diễn một chục, một hình vuông nhỏ và
hỏi: có mấy chục và mấy đơn vị?
+ Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1
hình vuông trong toán học, người ta
dùng số một trăm mười một và viết là
: 111
+ Giới thiệu số 112, 115 tương tự
+ Yêu cầu thảo luận để tìm ra cách
đọc và viết của các số còn lại trong
bảng: 118, 119, 120, 121, 122, 127,
135
+ Yêu cầu báo cáo kết quả thảo luận
+ Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Nhắc lại tựa bài
+ Có 1 trăm sau đó lên bảng viết 1 vào cột trăm
+ Có 1 chục và 1 đơn vị, lên bảng viết 1 vào cột chục và 1 vào cột đơn vị
+ HS viết và đọc số 111
+ HS thảo luận cặp đôi và viết kết quả vào bảng số trong phần bài học + 2 HS lên bảng, 1 HS đọc, 1 HS viết + Cả lớp đọc
Trang 4+ Yêu cầu cả lớp đọc các số vừa lập
được
3/ Luyện tập – thực hành
Bài 1:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì
+ Yêu cầu cả lớp tự làm bài
+ Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn
+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm
Bài 2: + Vẽ lên bảng tia số như SGK,
sau đó gọi 1 HS lên bảng làm bài
+ Nhận xét ghi điểm và yêu cầu HS
đọc các số trên tia số theo thứ tự từ bé
đến lớn
Bài 3:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Để điền số cho đúng cần phải làm
gì?
+ Viết lên bảng và hỏi: Hãy so sánh
chữ số hàng trăm của số 123 và 124?
+ Hãy so sánh chữ số hàng trăm của
số 123 và 124?
+ Hãy so sánh chữ số hàng chục của
số 123 và 124?
+ Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của
số 123 và 124?
+ Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124, viết
123<124
+ Yêu cầu HS tự làm các ý còn lại của
bài
D- Củng cố- Dặn dò:
- Một số HS nhắc lại cách đọc, viết và
so sánh các số từ 111 đến 200
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài
tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
+ Đọc đề + 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở + Nhận xét
+ Nghe hướng dẫn, sau đó làm bài
+ Đọc các tia số vừa tìm được và rút
ra kết luận: Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng nhỏ hơn số đứng sau
+ Điền dấu (> , = , < ) vào chỗ trống + Trước hết so sánh số sau đó mới điền dấu
+ Chữ số hàng trăm đều là 1
+ Chữ số hàng chục đều là 2
+ Chữ số hàng đơn vị thì 3 nhỏ hơn 4 hoặc 4 lớn hơn 3
+ Làm bài, 1 HS lên bảng ồng thanh
- Lắng nghe
- -Chiều: Tiết 1: Đạo đức:
Giúp đỡ người khuyết tật ( Tiết 2)
I Mục tiêu :
- Biết mọi người đều cần phải hổ trợ , giúp đỡ đối sử bình đẳng với người khuyết tật
- Nêu được một số hành động , việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối sử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp vói khả năng
Trang 5- HS khá, giỏi: Không đồng tình với thái độ xa lánh, kỳ thị trêu chọc bạn
khuyết tật
II Tài liệu và phương tiện
-Phiếu thảo luận nhóm ;Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : + Vì sao cần
phải giúp đỡ người khuyết tật ?
+ Em đã giúp đỡ người khuyết tật
chưa ?
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi đề
* Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến thái độ
- GV đưa ra một số tình huống :
- Giúp đỡ người khuyết tật là việc
làm không cần thiết vì nó làm mất
thời gian
-Giúp đỡ người khuyết tật không
phải là việc làm của trẻ em
- Giúp đỡ người khuyết tật là việc
làm mà mọi người nên làm khi có
điều kiện
Kết luận :Chúng ta cần giúp đỡ tất cả
mọi người khuyết tật, không phân biệt
họ là thương binh hay không Giúp đỡ
người khuyết tật là trách nhiệm của
mọi người trong xã hội
* Hoạt động 2 : Xử lí tình huống
- GV đưa ra một số tình huống :
-Trên đường đi học về Thu gặp một
nhóm bạn học cùng trường đang xúm
quanh và trêu chọc 1 bạn gái nhỏ bị
thọt chân học cùng trường Theo em
thu phải làm gì trong tình huống đó
- Các bạn Ngọc, Sơn , Thành , Nam
đang đá bóng ở sân nhà ngọc thì có 1
chú bị hỏng mắt đi tới hỏi thăm nhà
bác hùng ở cùng xóm Ba bạn Ngọc,
Sơn, Thành nhanh nhảu đưa chú đến
tận đầu làng chỉ vào gốc đa nói “ Nhà
bác Hùng ở đây chú ạ” Theo em lúc
đó Nam nên làm gì ?
Kết luận : Người khuyết tật chịu
nhiều đau khổ , thiệt thòi , họ thường
- 3 HS trả lời
- HS lắng nghe bày tỏ thái độ -Không đúng
-Không đúng -Đúng
- Xử lí các tình huống
- Thu cần khuyên ngăn các bạn và động viên an ủi giúp bạn gái
-Can ngăn các bạn không được trêu chọc người khuyết tật , đưa chú đến tận nhà bác Hùng
Trang 6gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống
Cần giúp đỡ người khuyết tật để họ
bớt buồn tủi , vất vả , thêm tự tin vào
cuộc sống Chúng ta cần làm những
việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ
họ.
* Hoạt động 3 :Liên hệ thực tế
-Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp
đỡ hoặc chưa giúp đỡ người khuyết tật
mà em thực hiện hay chứng kiến
- GV nhận xét tuyên dương những
HS có việc làm tốt
3 Củng cố,dặn dò
- Vì sao cần phải giúp đỡ người
khuyết tật ?
- Về nhà học bài cũ , thực hiện tốt
những điều đã học Nhận xét đánh giá
tiết học
- HS tự liên hệ Cả lớp theo dõi và đưa ra ý kiến của mình khi bạn kể xong
- HS trả lời
- -Tiết 2: Tự nhiên và xã hội:
Một số loài vật sống dưới nước
I Mục tiêu
- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống đướ nước đối với con người
- Thích quan sát sưu tầm, có ý thức giữ sạch nguồn nước
II Đồ dùng dạy học :
-Hình vẽ SGK.Sưu tầm tranh , ảnh các con vật sống dưới nước
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ
+ Em hãy kể tên các con vật nuôi và
nêu ích lợi của chúng ?
+ Em hãy kể tên các con vật hoang dã
và nêu ích lợi của chúng ?
+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ các
loài vật ?
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK
- Quan sát tranh ở SGK và trả lời các
CH sau :
+ Tên các con vật trong tranh ?
+ Chúng sống ở đâu ?
+ Trong các con vật này con vật nào
sống ở nước ngọt ? Con vật nào sống ổ
- 3H lên bảng, trả lời theo yêu cầu
- HS quan sát tranh
- HS trả lời ( thảo luận nhóm )
- Đại diện nhóm báo cáo
H1:cua ; H2:cá vàng;H3: cá quả H4 : trai; H5 : tôm ;H6 : cá mập
- Nước ngọt: cua, cá vàng , cá quả
Trang 7nước mặn ?
Kết luận : Ở dưới nước có rất nhiều con
vật sinh sống , nhiều nhất là các loài cá
Chúng sống ở nước ngọt ( ao , hồ ,
sông , suối ,…) sống cả trong nước
mặn ( ở biển )
Hoạt động 2 : Làm việc với tranh , ảnh
và các con vật sưu tâm được
- Quan sát và phân loại theo nơi sống
- GV nhận xét tuyên dương những
nhóm làm tốt
Hđộng3 : Tìm hiểu lợi ích và bảo vệ các
con vật
+ Các con vật sống dưới nước có ích
lợi gì ?
+ Có cần bảo vệ các con vật này không
?
Kết luận : Các con vật sống dưới nước
như các loài cá , tôm, cua ốc là
nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng tuy
nhiên một số loài cũng gây hại hay rất
độc nếu ăn phải thì sẽ bị ngộ độc dẫn
đến tử vong
3 Củng cố
+ Muốn cho các loài vật sống dưới
nước tồn tại và phát triển chúng ta phải
làm gì ?
- Nhận xét tiết học
trai - Nước mặn : cá mập , cá ngừ ,
cá ngựa
- HS phân loại thành 2 nhóm ( Nước mặn và nước ngọt )
-Làm thức ăn, nuôi làm cảnh,làm thuốc
-Phải bảo vệ các loài vật
- H trả lời
- -Tiết 3: Thủ công:
Làm vòng đeo tay A- Mục tiêu:
-HS biết cách làm vòng đeo tay bằng giấy
- Làm được vòng đeo tay Các nan làm vòng tương đối đều nhau Dán và gấp các nan thành vòng đeo tay Các nếp gấp có thể chưa phẳng, chưa đều
-Thích làm đồ chơi , yêu thích sản phẩm của mình làm ra
* Với H khéo tay: Làm được vòng đeo tay Các nan đều nhau Các nếp gấp phẳng Vòng đeo tay có màu sắc đẹp
B- Đồ dùng dạy học:
- Mẫu vòng đeo tay bằng giấy
- Qui trình làm vòng đeo tay có hình vẽ minh họa
- Giấy thủ công đủ màu,hồ kéo , bút chì , thước kẻ
C- Các hoạt động dạy hoc:
Trang 8I/ KTBC :
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
II/Bài mới:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi
bảng
2/ Hướng dẫn quan sát nhận xét:
+ Vòng đeo tay được làm bằng gì? có
màu sắc gì?
+ Vòng đeo tay có màu sắc gì?
3/ Hướng dẫn mẫu:
Bước 1: Gấp các nan giấy
Bước 2: Cắt các nan giấy
Bước 3: Dán nối các nan giấy
Bước 4: Hoàn chỉnh vòng đeo tay
+ Cho nhắc lại các bước thực hiện
* Thực hành:
+ Cho HS thực hành dán nối các nan
giấy và hoàn chỉnh vòng đeo tay
+ Nhận xét sửa chữa
D- Củng cố - dặn dò:
- Nhắc lại các bước thực hiện
- Nhận xét về tinh thần học tập của
HS - - Nhận xét chung tiết học
- Dặn HS về nhà tập luyện thêm và
chuẩn bị để học tiết sau
Nhắc lại tựa bài + Bằng giấy màu thủ công
+ Hình tròn và có rất nhiều màu sắc
+ Nghe hướng dẫn và có thể tự chọn kích thước
+ Nhắc lại
+ Thực hành dán nối và hoàn chỉnh bài
- -Ngày soạn: 01/ 04 / 2010 Ngày giảng: Thứ ba , ngày 6 tháng 4 năm 2010
Tiết 1: Toán:
Các số có ba chữ số.
A- Mục tiêu:
-Nhận biết được các số có ba chữ số là gồm các trăm , các chục , các đơn vị -Đọc viết thành thạo các số có ba chữ số
- H vận dụng làm bài tập tốt
* Bài 2; 3
- Tính cẩn thận , chính xác
B- Đồ dùng dạy học:
- Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị.
- Kẻ sẵn trên bảng lớp có ghi: trăm, chục, đơn vị, đọc số, viết số.
C- Các hoạt động dạy học:
I/ KTBC :
+ Kiểm tra HS đọc và viết các số tròn
chục, so sánh các số tròn chục từ 111
+ HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 9đến 200
II/ Bài mới:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi
bảng
2.1/ Ôn tập về đơn vị, chục, trăm
+ Gắn lên bảng 2 ô vuông biểu diễn
200 và hỏi có mấy trăm?
+ Tiếp tục gắn 4 hình chữ nhật biểu
diễn 40 và hỏi: có mấy chục?
+ Tiếp tục gắn 3 hình vuông nhỏ biểu
diễn 3 đơn vị và hỏi: có mấy đơn vị?
+ Hãy viết số gồm 2 trăm, bốn chục
và 3 đơn vị
+ Yêu cầu HS đọc số vừa viết được
* Tiến hành tương tự để HS đọc và
viết và nắm được cấu tạo của các số:
235, 310, 240, 411, 205, 252
2.2/ Tìm hình biểu diễn cho số
+ GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình
biểu diễn tương ứng với số GV đọc
3/ Luyện tập – thực hành
Bài 2:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Hướng dẫn cách thực hiện
+ Cho HS thực hiện làm bài vào vở
+ Chấm bài, nhận xét
Bài 3:
+ Tiến hành tương tự như bài 2 nhưng
cho thảo luận nhóm và yêu cầu đại
diện các nhóm lên bảng trình bày
D - Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tuyên dương.Các em vừa
học toán bài gì ?
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
Nhắc lại tựa bài
+ Có 2 trăm
+ Có 4 chục
+ Có 3 đơn vị
+ 1 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con
+ Đọc đồng thanh
Thực hành đọc và viết, phân tích số theo+ Thực hiện theo yêu cầu
+ Tìm cách đọc tương ứng với số + Lắng nghe
+ Làm vài vào vở Nối các số với cách đọc
315 – d ; 311 – c ; 322 – g ; 521 – e ;
450 – b ; 405 – a
+ Thảo luận nhóm sau đó các nhóm trình bày ở bảng
+ Nhận xét từng nhóm yêu cầu
- -Tiết 2: Kể chuyện:
Những quả đào A- Mục tiêu:.
-Biết tóm tắt nội dung của từng đoạn truyện bằng 1 câu , hoặc 1 cụm từ theo mẫu
-Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào lời tóm tắt
- Giáo dục HS yêu thích kể chuyện
B- Đồ dùng dạy học:
- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn
Trang 10C – Các hoạt động dạy học:
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng kể chuyện tiết
học trước
II/ Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc
tên bài tập đọc, GV ghi tựa
2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:
a/ Kể từng đoạn chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm
+ Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý
trên bảng
+ Chia nhóm và yêu cầu kể lại nội
dung từng đoạn trong nhóm
Bước 2 : Kể Từng đoạn trước lớp
+ Gọi đại diện mỗi nhóm kể lại từng
đoạn, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
Đoạn 1:
+ Nội dung đoạn 1 ,2 ,3 ,4 nói gì?
+ Ông dành đào cho những ai ?
+ Khi chia xong ông hỏi thế nào ?
Đoạn 2 ,3 ,4 :
+ Các cháu lần lượt trả lời ra sao?
+ Qua việc làm của Việt,ông đã nói
thế nào ?
* Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu
chuyện
+ Gọi 3 HS xung phong lên kể lại
chuyện
+ Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 3 HS và yêu cầu kể trong nhóm
và kể trước lớp theo phân vai
+ Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
( Gọi hs khá, giỏi).
+ Yêu cầu nhận xét lời bạn kể
D- Củng cố - dặn dò:
- Qua câu chuyện này muốn nói với
+ 2 HS kể
Nhắc lại tựa bài
+ Đọc thầm
+ Mỗi nhóm cùng nhau kể lại, mỗi HS
kể về 1 đoạn + Các nhóm trình và nhận xét
+ Chia đào.(Qùa của ông).Chuyện của Xuân ,Vân ,Việt
+ …….Ông dành đào cho bà và các cháu
+ Các cháu thấy đào có ngon không ? + Xuân nói :đào có vị rất ngon và mùi thật là thơm ………
+ Bé Vân nói : đào ngon quá cháu ăn hết mà vẫn thèm Còn hạt ……… + Còn Việt : Cháu ấy ạ ,cháu mang đào cho Sơn Bạn ấy bị ốm …… + Đ ã khen cháu có tấm lòng nhân hậu
+ Mỗi HS kể một đoạn
+ Thực hành kể , mỗi nhóm 3 HS, sau
đó nhận xét
+ HS phân vai và kể chuyện: Người dẫn chuyện,Việt, Vân, Xuân, Đào, Ông,
+ Nhận xét bạn kể