- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng nhòp, yù thô - 4 học sinh đọc - Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm - Mỗi tổ đọc tiếp nối - Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối[r]
Trang 1CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: giúp học sinh :
- Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
2 Kĩ năng: học sinh làm tính nhanh, đúng, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động :
2.Bài cũ : Chia số có hai chữ số với số có một chữ số
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3Bài mới
Giới thiệu bài : Chia số có ba chữ số với số có một chữ số
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh thực hiện phép chia 648 : 3
Mục tiêu : giúp học biết thực hiện phép chia số
có ba chữ số cho số có một chữ số
a Phép chia 648 : 3
- GV viết lên bảng phép tính : 648 : 3 = ? và yêu cầu
HS suy nghĩ để tìm kết quả của phép tính này
- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép
tính trên, nếu HS tính đúng, GV cho HS nêu cách tính,
sau đó GV nhắc lại để HS cả lớp ghi nhớ Nếu HS cả
lớp không tính được, GV hướng dẫn HS tính từng bước
như phần bài học của SGK
- Giáo viên hướng dẫn : chúng ta bắt đầu chia từ hàng
chục của số bị chia, sau đó mới chia đến hàng đơn vị
+ 6 chia 3 được mấy ?
+ Viết 2 vào đâu ?
- Giáo viên : 2 là chữ số thứ nhất của thương và cũng
là thương trong lần chia thứ nhất Sau khi tìm được
thương lần thứ nhất, chúng ta đi tìm số dư trong lần
chia thứ nhất
+ 2 nhân 3 bằng mấy?
- Giáo viên : Viết 6 thẳng cột với hàng trăm của số bị
- Hát
- HS suy nghĩ để tìm kết quả
3
648
6 04 3 18 18 0
6 chia 3 được 2, viết 2
2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0
Hạ 4; 4 chia 3 được 1, viết 1 1 nhân 3 bằng 3;
4 trừ 3 bằng 1
Hạ 8 được 18; 18 chia
3 được 6, viết 6 6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0
- 6 chia 3 được 2
- Viết 2 vào thương
Trang 2chia và thực hiện trừ : 6 trừ 6 bằng 0, viết 0 thẳng cột
với 6
- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng chục của số bị
chia : Hạ 4, 4 chia 3 được mấy?
- Giáo viên : Viết 1 vào thương, 1 là thương trong lần
chia thứ hai
- Giáo viên : 1 là chữ số thứ hai của thương và cũng là
thương trong lần chia thứ hai Sau khi tìm được thương
lần thứ hai, chúng ta đi tìm số dư trong lần chia thứ hai
+ 1 nhân 3 bằng mấy?
- Giáo viên : Viết 3 thẳng cột với hàng chục của số bị
chia và thực hiện trừ : 4 trừ 3 bằng 1, viết 1 thẳng cột
với 4
- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng đơn vị của số
bị chia : Hạ 8 được 18, 18 chia 3 được mấy?
- Giáo viên : Viết 6 vào thương, 6 là thương trong lần
chia thứ ba
- Giáo viên : trong lượt chia thứ ba, số dư là 0 Vậy ta
nói phép chia 648 : 3 = 216 là phép chia hết
- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại cách thực
hiện phép chia
b Phép chia 236 : 5
- GV viết lên bảng phép tính : 236 : 5 = ? và yêu cầu
HS suy nghĩ để tìm kết quả của phép tính này
- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép
tính trên, nếu HS tính đúng, GV cho HS nêu cách tính,
sau đó GV nhắc lại để HS cả lớp ghi nhớ Nếu HS cả
lớp không tính được, GV hướng dẫn HS tính từng bước
như phần bài học của SGK
- Giáo viên hướng dẫn : chúng ta bắt đầu chia từ hàng
chục của số bị chia, sau đó mới chia đến hàng đơn vị
+ 2 chia 5 được không ?
+ 23 chia 5 được mấy ?
+ Viết 4 vào đâu ?
- Giáo viên : 4 là chữ số thứ nhất của thương và cũng
là thương trong lần chia thứ nhất Sau khi tìm được
thương lần thứ nhất, chúng ta đi tìm số dư trong lần
chia thứ nhất
+ 4 nhân 5 bằng mấy?
- Giáo viên : Viết 20 thẳng cột với 23 của số bị chia
và thực hiện trừ : 23 trừ 20 bằng 3, viết 3 thẳng cột với
3
- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng đơn vị của số
bị chia : Hạ 6 được 36, 36 chia 5 được mấy?
- Giáo viên : Viết 7 vào thương, 7 là thương trong lần
- 2 nhân 3 bằng 6
- 4 chia 3 được 1
- 1 nhân 3 bằng 3
- 18 chia 3 được 6
- Cá nhân
- HS suy nghĩ để tìm kết quả
5
236
20 41 7 36 35 1
23 chia 5 được 4, viết
4 4 nhân 5 bằng 20; 23 trừ 20 bằng 3
Hạ 6 được 36; 36 chia
5 được 7, viết 7 7 nhân 5 bằng 35; 36 trừ 35 bằng 1
- 2 chia 5 không được
- 23 chia 5 được 4
- Viết 4 vào thương
Trang 3chia thứ hai.
- Giáo viên : 7 là chữ số thứ hai của thương và cũng là
thương trong lần chia thứ hai Sau khi tìm được thương
lần thứ hai, chúng ta đi tìm số dư trong lần chia thứ hai
+ 7 nhân 5 bằng mấy?
- Giáo viên : Viết 35 thẳng cột với 36 của số bị chia
và thực hiện trừ : 36 trừ 35 bằng 1, viết 1 thẳng cột với
6
- Giáo viên : trong lượt chia thứ hai, số dư là 1 Vậy ta
nói phép chia 236 : 5 = 417 là là phép chia có dư ở các
lượt chia
- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại cách thực
hiện phép chia
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh thực hành ( 26’ )
Mục tiêu : giúp học áp dụng thực hiện phép
chia số có ba chữ số cho số có một chữ số vào việc
giải bài toán có liên quan đến phép chia
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2 : điền số :
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
- GV Nhận xét
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4 : Viết ( theo mẫu ) :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh đọc cột thứ nhất trong bảng
- Giáo viên hướng dẫn : dòng đầu tiên trong bảng là :
số đã cho, dòng thứ hai là số đã cho giảm đi 8 lần,
dòng thứ ba là số đã cho giảm đi 4 lần
+ Số đã cho đầu tiên là số nào ?
+ 184m giảm đi 8 lần là bao nhiêu mét ?
- 4 nhân 5 bằng 20
- 36 chia 5 được 7
- 7 nhân 5 bằng 35
- Cá nhân
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- HS nêu
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- HS nêu
- Học sinh đọc
- Có 405 gói kẹo xếp đều vào 9 thùng
- Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu gói kẹo?
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc
Trang 4+ 184m giảm đi 4 lần là bao nhiêu mét ?
+ Muốn giảm một số đi một số lần ta làm
như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- Số đã cho đầu tiên là số 184m
- 184m giảm đi 8 lần là 184 : 8 = 23m
- 184m giảm đi 4 lần là 184 : 4 = 46m
- Muốn giảm một số đi một số lần
ta lấy số đó chia cho số lần
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ( tiếp theo )
-Rút kinh nghiệm
Trang 5
-Tập đọc + Kể chuyện.
HỦ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của
tiếng địa phương: hũ bạc, siêng năng, nhắm mắt, kiếm nổi, vất vả, thản nhiên,
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật ( ông lão ).
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
-Nắm được nghĩa của các từ mới : hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm, …
- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện : Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải.
B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Sau khi sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự trong truyện, học sinh dựa vào tranh, kể lại toàn bộ câu chuyện Hũ bạc của người cha
- Kể tự nhiên, phân biệt lời người kể với giọng nhân vật ông lão
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện.
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn.
II/ Chuẩn bị :
- GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn, -HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Một trường tiểu học vùng cao
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : luyện đọc
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi chảy
toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng đọc phù hợp với lời nhân vật
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, các
em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể
đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách
- Hát
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe.
Trang 6ngắt, nghỉ hơi.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài
chia làm 5 đoạn.
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1.
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn.
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp.
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: dúi, thản nhiên, dành dụm
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1 em
nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc.
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4, 5.
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết
quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì ?
+ Ông lão muốn con trai trở thành người như thế
nào ?
+ Các em hiểu tự mình kiếm nổi bát cơm nghĩa là gì
?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm như thế
nào ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :
+ Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con làm gì
?
+ Vì sao người con phản ứng như vậy ?
+ Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy con thay
đổi như vậy ?
+ Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa của
truyện này
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài.
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh.
- HS giải nghĩa từ trong SGK.
- Học sinh đọc theo nhóm ba.
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối.
- Cá nhân
- Học sinh đọc thầm.
- Ông lão người Chăm buồn vì con trai lười biếng.
- Ông lão muốn con trai trở thành người siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm.
- Tự mình kiếm nổi bát cơm nghĩa là tự làm, tự nuôi sống mình, không phải nhờ vào bố mẹ
- Học sinh đọc thầm, thảo luận
- Ông lão vứt tiền xuống ao để thử xem những đồng tiền ấy có phải tự tay con mình kiếm ra không Nếu thấy tiền của mình vứt đi mà con không xót nghĩa là tiền ấy không phải tự tay con vất vả làm ra.
- Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm : anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo, chỉ dám ăn một bát Ba tháng dành dụm được 90 bát gạo, anh bán lấy tiền mang về.
- Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra, không hề sợ bỏng
- Người con phản ứng như vậy vì anh vất vả suốt ba tháng trời mới kiếm được từng ấy tiền nên anh quý và tiếc những đồng tiền mình làm ra.
- Khi thấy con thay đổi như vậy ông cười chảy cả nước mắt vì vui mừng, cảm động trước sự thay đổi của con trai.
- Những câu trong truyện nói lên ý nghĩa của truyện này là :
Có làm lụng vất vả người ta mới
Trang 7- Giáo viên chốt ý : câu chuyện cho thấy hai bàn tay lao
động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải
biết quý đồng tiền.
Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.
KỂ CHUYỆN
Hoạt động 3 : luyện đọc lại
Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc
phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật ( ông lão )
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 4, 5 trong bài và lưu ý học
sinh đọc đoạn văn.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc phân biệt lời dẫn
chuyện và lời các nhân vật ( ông lão )
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm
đọc hay nhất.
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện
theo tranh
Mục tiêu : giúp học sinh sắp xếp đúng các tranh theo
thứ tự trong truyện, sau đó dựa vào tranh, kể lại toàn bộ
câu chuyện Hũ bạc của người cha
Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm nay,
các em hãy dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của
câu chuyện, học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Người liên
lạc nhỏ.
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh quan sát 5 tranh minh hoạ đã đánh
số, nghĩ về nội dung từng tranh, tự sắp xếp các tranh bằng
cách viết ra giấy nháp trình tự đúng của 5 tranh.
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng và cho 1 học sinh lên bảng
sắp xếp các tranh
- Giáo viên cho 5 học sinh lần lượt kể trước lớp, mỗi học
sinh kể lại nội dung từng bức tranh
Tranh 3 : Anh con trai lười biếng chỉ ngủ Còn cha già thì
còng lưng làm việc.
Tranh 5 : Người cha vứt tiền xuống ao, người con nhìn theo
thản nhiên
Tranh 4 : Người con đi xay thóc thuê để lấy tiền sống và
dàng dụm mang về.
Tranh 1 : Người cha ném tiền vào bếp lửa, người con thọc
tay vào bếp lửa để lấy tiền ra.
Tranh 2 : Vợ chồng ông lão trao hũ bạc cho con cùng lời
khuyên : Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay
- Học sinh các nhóm thi đọc.
- Bạn nhận xét
- Sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự trong truyện, học sinh dựa vào tranh, kể lại toàn bộ câu chuyện Hũ bạc của người cha
- Học sinh quan sát và tự sắp xếp các tranh
- 1 học sinh lên bảng sắp xếp các tranh : 3 – 5 – 4 – 1 – 2
- 5 học sinh lần lượt kể
- Học sinh kể chuyện theo nhóm.
Trang 8- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học sinh kể
chuyện theo nhóm
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong
từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ có hợp
không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên
không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo.
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc
có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai.
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể chuyện
khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc chính xác, không
thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không nhìn sách mà kể theo trí
nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm
điệu bộ, cử chỉ …
4 Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay.
Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe.
- Cá nhân
Rút kinh nghiệm
Trang 9
-Tự nhiên xã hội.
CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp HS biết :
- Kể tên một số hoạt động diễn ra ở bưu điện tỉnh
2 Kĩ năng : HS nêu ích lợi của các hoạt động bưu điện, truyền thông, truyền hình, phát
thanh trong đời sống
3 Thái độ : HS có ý thức tiếp thu thông tin, bảo vệ, giữ gìn các phương tiện thông tin
liên lạc
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : một số bì thư, điện thoại đồ chơi ( cố định, di động ) Học sinh : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống
(4’)
- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày các sưu tầm về
tranh ảnh, hoạ báo nói về các cơ sở văn hoá, giáo dục,
hành chính, y tế
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : Các hoạt động thông tin
liên lạc
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Mục tiêu : Kể tên một số hoạt động diễn ra ở
bưu điện tỉnh
- Nêu ích lợi của các hoạt động bưu điện trong đời
sống
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm
thảo luận câu hỏi :
+ Kể về những hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện
tỉnh
+ Nêu ích lợi của hoạt động bưu điện Nếu không
có hoạt động của bưu điện thì chúng ta có nhận được
những thư tín, những bưu phẩm từ nơi xa gửi về hoặc có
điện thoại được không ?
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
- Nhận xét
- Hát
- Học sinh trình bày
- Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
- Những hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh là : gửi thư, gọi điện thoại, gửi bưu phẩm …
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ
Trang 10- Giáo viên giới thiệu : ở bưu điện tỉnh còn có dịch vụ
chuyển phát nhanh thư và bưu phẩm, ngoài ra còn có cả
gửi tiền, gửi hàng hoá, điện hoa qua bưu điện
Kết luận: bưu điện tỉnh giúp chúng ta chuyển
phát tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa các địa phương
trong nước và giữa trong nước với nước ngoài.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm ( 7’ )
Mục tiêu : Biết được ích lợi của các hoạt động
phát thanh, truyền hình.
Phương pháp : thảo luận, giảng giải
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm
thảo luận câu hỏi : nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt
động phát thanh, truyền hình
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
- Nhận xét
Kết luận:
- Đài truyền hình, đài phát thanh là những cơ sở thông
tin liên lạc phát tin tức trong nước và ngoài nước.
- Đài truyền hình, đài phát thanh giúp chúng ta biết
được những thông tin về văn hoá, giáo dục, kinh tế,…
Hoạt động 3: Chơi trò chơi ( 7’ )
Mục tiêu : học sinh biết cách ghi địa chỉ ngoài
phong bì thư, cách quay số điện thoại, cách giao tiếp
qua điện thoại.
Phương pháp : trò chơi
Cách tiến hành :
- Giáo viên cho học sinh đóng vai nhân viên bán tem,
phong bì và nhận gửi thư, hàng
- Một vài học sinh đóng vai người gửi thư, quà
- Một số học sinh khác chơi gọi điện thoại
- Nhận xét
sung
- Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
- Học sinh thực hiện chơi theo sự phân công của Giáo viên
4 Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 30 : Hoạt động nông nghiệp
Rút kinh nghiệm