1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án tự chọn Ngữ văn 8 - Kì I

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 231,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: Teân baøi daïy Ngaøy daïy: Chủ đề 2 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN KẾT HỢP YẾU TỐ MIÊU TẢ VAØ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ?. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Về kiến thức:.Biết kết hợp tốt các yếu[r]

Trang 1

Chủ đề 1: BÀI TẬP TÍNH THỐNG NHẤT CHỦ ĐỀ TRONG VĂN BẢN.

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1.Về kiến thức: giúp hs củng cố lại các kiến thức cơ bản về phần lí thuyết đã học ở tiết chính thức,khả năng ứng dụng lí thuyết vào văn bản nói, viết

2.Về kĩ năng:Rèn kĩ năng làm bài tập,kĩ năng viết văn bản

3.Về thái độ:Thấy được tầm quan trọng của chủ đề trong văn bản từ đó có ý thức học tập tốt khi viết bất

kì một văn bản nào

II CHUẨN BỊ

HS:xem lại phần lí thuyết đã học, các bài tập ở sách bài tập 8

GV:Bài giảng, câu hỏi thảo luận

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp 1p

2 Kiểm tra bài cũ 5p

? Thế nào là chủ đề của văn bản?

? Thế nào là tính thống nhật về

chủ đề của văn bản ?Làm thế nào

để bảo đảm tính thống nhất đó?

3 Giảng bài mới

A.Giới thiệu bài

B.Bài mới

Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu về

chủ đề văn bản.

GV cho hs đọc văn bản “Trong

lòng mẹ”

?Văn bản này nói lên chủ đề gì?

? Nhân vật chính trong đoạn trích

là ai?Có mấy đối tượng?

-Chủ đề là đối tượng, sự việc chính trong văn bản

-Văn bản có tính thống nhất về chủ đề là mọi sự vật sự việc diễn

ra đều xoay quanh chủ đề đã xác định không lạc sang chủ đề khác

- Để bảo đảm tính thống nhất trong văn bản cần chú ý:nhan đề,đề mục, quan hệ giữa các phần trong văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại

HS đọc văn bản

Nói lên niềm thương nhớ mẹ của chú bé Hồng

Trang 2

Giáo án tự chọn 8

?Dựa vào những chi tiết nào đã nói

lên điều đó?

?Tìm các từ ngư,câu dùng để duy

trì đối tượng trong văn bản

?Văn bản này đã thống nhất chủ

đề hay chưa?

Thế nào là thống nhất chủ đề trong

văn bản?

4 Củng cố 4p

? Thế nào là chủ đề trong văn

bản?

?Làm thế nào để bảo đảm tính

thống nhất trong văn bản?

5 Dặn dò 3p

- về nhàxem lại bài

-Đọc lại truyện cuộc chia tay của

những con búp bê và tìm tính

thống nhất về chủ đề của văn bản

-Soạn bài mới"Trong lòng mẹ"

đọc thật kĩ văn bản chú ý cách

dùng từ xưng hô và những tình cảm

mảnh liệt mà đứa con dành cho

mẹ

Bé Hồng Có 3 đối tượng

Nghĩ về mẹ, nhớ mẹ, khóc ròng khi người cô châm chọc và nhục mạ mẹ và những cảm giác sung sướng hạnh phúc khi gần mẹ

-Nhưng đời nào lòng thương yêu mẹ tôi lại bị…

-Gương mặt mẹ tôi…hay tại bỗng được gặp ôm ấp lại cái hình hài máu mũ…

Văn bản đã thể hiện được tính thống nhất cao

Văn bản có tính thống nhất về chủ đề là mọi sự vật sự việc diễn ra đều xoay quanh chủ đề đã xác định không lạc sang chủ đề khác

- nhan đề,đề mục, quan hệ giữa các phần trong văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại

Trang 3

Tieỏt 2 Teõn baứi daùy Ngaứy daùy:

OÂN TAÄP VEÀ CAÁP ẹOÄ KHAÙI QUAÙT CUÛA NGHểA Tệỉ NGệế, TRệễỉNG Tệỉ VệẽNG

I Mục tiêu cần đạt:

1.K : Ôn tập lại các kiến thức về cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ, "#$ từ vựng.

3.Thỏi

II Chuẩn bị:

Thầy: Các dạng bài tập

Trò: Ôn tập

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 OÅn ủũnh lụựp 1p

2 Kieồm tra baứi cuừ 5p

GV kieồm tra baứi soaùn cuỷa hs

3 Giaỷng baứi mụựi

A.Giụựi thieọu baứi

B.Baứi mụựi

Hoaùt ủoọng 1: cấp độ khái quát

nghĩa của từ ngữ,

1

? Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ

ngữ nghĩa hẹp?

GV goùi 3 hs leõn baỷng laứm baứi

taọp

? Các từ lúa, hoa, bà có nghĩa

rộng đối với từ nào và có nghĩa

hẹp đối với từ nào?

GV nhaọn xeựt

Hoaùt ủoọng2: Trửụứng tửứ vửùng

? Thế nào là "#7 từ vựng?

- Một từ #: coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.

- Một từ #: coi là có nghĩa hẹp khi

phạm vi nghĩa của từ đó #: bao hàm trong phạm vi nghĩa của một

từ ngữ khác.

HS leõn baỷng laứm baứi

HS nhaọn xeựt

- TTV là tập hợp những từ

1 Bài tập 1

- Một từ #: coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.

- Một từ #: coi là có nghĩa hẹp khi

phạm vi nghĩa của từ đó #: bao hàm trong phạm vi nghĩa của một

từ ngữ khác.

* Lúa: - Có nghĩa rộng đối với các

từ : lúa nếp, lúa tẻ, lúa tám

- Có nghĩa hẹp đối với các

từ : #A thực, thực vật,

* Hoa - Có nghĩa rộng đối với các

từ : hoa hồng, hoa lan,

- Có nghĩa hẹp đối với các

từ : thực vật, cây cảnh, cây cối,

* Bà - Có nghĩa rộng đối với các

từ : bà nội, bà ngoại,

- Có nghĩa hẹp đối với các

từ : thịt,

Trang 4

Giaựo aựn tửù choùn 8

?Cho các từ sau xếp chúng vào

các "#7 từ vựng thích hợp?

- nghĩ, nhìn, suy nghĩ, ngẫm,

nghiền ngẫm, trông, thấy,

túm, nắm, húc, đá, đạp, đi,

chạy, đứng, ngồi, cúi,suy,

phán đoán, phân tích, ngó,

ngửi, xé, chặt, cắt đội, xéo,

giẫm,

-GV nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa hs.

4 Cuỷng coỏ: 4p

?Qua baứi taọp em nhaọn

thaỏy Tieỏng Vieọt cuỷa chuựng ta nhử

theỏ naứo? (ủa daùng phong phuự)

? Khi sửỷ duùng ta caàn chuự

yự ủieàu gỡ? Phaỷi laứm gỡ ủeồ giửừ gỡn

sửù trong saựng cuỷa Tieỏng Vieọt

5.Daởn doứ 3p

-Veà nhaứ xem laùi baứi

Laọp daứn yự cho ủeà baứi: Kể lai

những kỉ niệm sâu sắc của

ngày đầu tiên đi học?

Chuaồn bũ vieỏt baứi vieỏt soỏ 1 taùi

lụựp

có ít nhất một nét chung

về nghĩa.

4 HS laứm baứi taọp treõn baỷng

Hoạt động trí tuệ: nghĩ, suy

nghĩ,phán đoán, ngẫm, nghiền ngẫm,phân tích, tổng hợp, suy,

- Hoạt động của các giác quan để cảm giác: nhìn, trông, thấy, ngó,

ngửi,

- Hoạt động của con người tác

động đến đối tượng:

+ Hoạt động của tay: túm, nắm,

xé, cắt, chặt,

+Hoạt động của đầu: húc, đội,

+ Hoạt động của chân: đá, đạp, xéo, giẫm,

- Hoạt động dời chỗ: đi, chạy,

nhảy, "#7! di chuyển,

- Hoạt động thay đổi tư thế: đứng,

ngồi, cúi, lom khom

HS khaực nhaọn xeựt boồ sung

2 Bài tập 2

- TTV là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

* Các từ đều nằm trong TTV chỉ các TTV nhỏ:

- Hoạt động trí tuệ: nghĩ, suy nghĩ,phán đoán, ngẫm, nghiền ngẫm,phân tích, tổng hợp, suy,

- Hoạt động của các giác quan để cảm giác: nhìn, trông, thấy, ngó, ngửi,

động đến đối #:) + Hoạt động của tay: túm, nắm,

xé, cắt, chặt,

+Hoạt động của đầu: húc, đội, + Hoạt động của chân: đá, đạp, xéo, giẫm,

- Hoạt động dời chỗ: đi, chạy, nhảy, "#7! di chuyển,

- Hoạt động thay đổi # thế: đứng, ngồi, cúi, lom khom,

Trang 5

Tuaàn 3 Ngaứy soaùn:

HệễÙNG DAÃN CAÙCH LAỉM BAỉI VAấN Tệẽ Sệẽ

I MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT

1.Veà kieỏn thửực: giuựp hs cuỷng coỏ laùi caực kieỏn thửực cụ baỷn veà phaàn lớ thuyeỏt ủaừ hoùc ụỷ tieỏt chớnh thửực,khaỷ

naờng ửựng duùng lớ thuyeỏt vaứo vaờn baỷn noựi, vieỏt

2.Veà kú naờng:Reứn kú naờng laứm baứi taọp,kú naờng vieỏt vaờn baỷn.

3.Veà thaựi ủoọ:Thaỏy ủửụùc taàm quan troùng cuỷa chuỷ ủeà trong vaờn baỷn tửứ ủoự coự yự thửực hoùc taọp toỏt khi vieỏt baỏt

kỡ moọt vaờn baỷn naứo

II CHUAÅN Bề

HS:xem laùi phaàn lớ thuyeỏt ủaừ hoùc, caực baứi taọp ụỷ saựch baứi taọp 8

GV:Baứi giaỷng, caõu hoỷi thaỷo luaọn

III.TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP

1 OÅn ủũnh lụựp 1p

2 Kieồm tra baứi cuừ 5p

GV kieồm tra baứi soaùn cuỷa hs

3 Giaỷng baứi mụựi

A.Giụựi thieọu baứi

B.Baứi mụựi

? Laọp daứn yự cho ủeà baứi sau

? Kể lai những kỉ niệm sâu sắc

của ngày đầu tiên đi

học?

Nhieọm vuù cuỷa mụỷ baứi, thaõn baứi,

keỏt baứi trong vaờn tửù sửù ra sao?

GV choùn 1 daứn yự hay chi tieỏt ủoùc

cho hs nghe

MB: giụựi thieọu chung veà caỷm

nhaọn cuỷa mỡnh trong ngaứy khai trửụứng

TB: Trieồn khai caực yự theo trỡnh tửù thụứi gian(HS tb)

Trieồn khai theo doứng hoài tửụỷng tửứ hieọn taùi nhụự veà quaự khửự vaứ hửựa heùn tửụng lai(HS khaự, gioỷi) KB: Caỷm nhaọn chung veà daỏu aỏn cuỷa ngaứy khai trửụứng

HS laứm daứn yự 15 p

Daứn yự maóu

* Lập dàn ý:

1 Mở bài:

Nêu cảm nhận chung: Trong đời học sinh, ngày đi học đầu tiên bao giờ cũng để lại dấu ấn sâu đâm nhất

Trang 6

Giaựo aựn tửù choùn 8

GV cho hs vieỏt ủoaùn mụỷ baứi theo

hai caựch trửùc tieỏp vaứ giaựn tieỏp

GV quan saựt quaự trỡnh laứm baứi

cuỷa HS

4.Cuỷng coỏ 5p

? Vieọc laọp daứn baứi coự taực duùng

nhử theỏ naứo trong quaự trỡnh vieỏt

baứi?

? Theo em laứm theỏ naứo ủeồ coự

moọt daứn baứi toỏt

5.Daởn doứ 3p

-Veà nhaứ xem laùi baứi

-Hoaứn chổnh nhửừng daứn baứi chửa

ủuỷ yự

-Soaùn baứi mụựi

1 Mở bài:

Nêu cảm nhận chung

2 Thân bài: Kể lại kỉ niệm theo diễn biến của buổi khai "#7

+ Đêm "#6 ngày khai "#7

+ Trên #7 đến "#7

+ Lúc dự lễ khai "#7)

3 Kết bài:

Cảm xúc của em Thấy rằng mình

đã khôn lớn nhửng cuừng voõ cuứng sụù khi meù khoõng ụỷ beõn caùnh mỡnh

2 Thân bài: Kể lại kỉ niệm theo diễn biến của buổi khai "#7 + Đêm "#6 ngày khai "#7 :

- Em chuẩn bị đầy đủ sách vở, quần áo mới.

- Tâm trạng em nôn nao, háo hức lạ #7

+ Trên #7 đến "#7)

- Tung tăng đi bên cạnh mẹ, nhìn cái gì cũng thấy đẹp đẽ đáng yêu(bầu trời, mặt đất, con #7! chim muông…)

- Thấy ngôi "#7 thật đồ sộ, còn mình thì quá nhỏ bé.

- Ngại ngùng "#6 chỗ đông

- b#: mẹ động viên nên mạnh dạn hơn đôi chút.

+ Lúc dự lễ khai "#7)

- Tiếng trống vang lên giòn giã, thúc giục.

Ngỡ ngàng và lạ lùng "#6 khung cảnh ấy.

- Vui và tự hào vì mình đã là học sinh lớp một.

3 Kết bài:

Cảm xúc của em: Thấy rằng mình

đã khôn lớn nhửng cuừng voõ cuứng sụù khi meù khoõng ụỷ beõn caùnh mỡnh

Tuaàn 4 thi khaỷo saựt chaỏt luụùng

Trang 7

Tuần 5 Ngày soạn:

LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1.Về kiến thức:Nắm được cách thức tóm tắt văn bản tự sự

2 Về kĩ năng:Kĩ năng đọc, chọn lọc, sắp sếp các sự kiện theo trình tự hợp lí.

3.Về thái độ: Rèn thái độ học tập nghiêm túc.

II CHUẨN BỊ

HS:Bài soạn, dụng cụ học tập.

GV: Bài giảng, một số văn bản tóm tắt

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp 1p

2 Kiểm tra bài cũ 5p

GV kiểm tra bài soạn của hs

3 Giảng bài mới

A.Giới thiệu bài

B.Bài mới

Hoạt động 1: Oân tập lí thuyết

? Thế nào là tóm tắt văn bản

tự sự?

?Đặc điểm khi tóm tắt văn

bản?

? Muốn tóm tắt văn bản cần

phải tuân theo trình tự như thế

nào?

Hoạt động 2: Tiến hành tóm

tắt văn bản tự sự.

? Nêu các ý chính trong đoạn

trích

-Ghi lại ngắn gọn nội dung chính của văn bản

-Trung thành với nội dung chính

-Đọc kĩ văn bản -Xác định nội dung chính(nhân vật, sự kiện)

-Sắp xếp các nội dung ấy theo trình tự hợp lí

-Viết văn bản

HS tóm tắt 15p -Cô hỏi bé Hồng có muốn vào gặp

mẹ không -Bé Hồng nhận ra những ý nghĩ

1.Tóm tắt đoạn trích Trong lòng mẹ.

*Các ý cơ bản.

-Cô hỏi bé Hồng có muốn vào

gặp mẹ không -Bé Hồng nhận ra những ý nghĩ của cô về mẹ mình

-Bé Hồng trả lời không cúi mặt ,im lặng, rưng rưng, khóc ròng vì cô vẫn tiếp tục nói về mẹ với những lời cay độc

-Bất ngờ gặp lại mẹ bao cảm xúc

Trang 8

Giáo án tự chọn 8

? Em hãy viết thành văn bản

tóm tắt hoàn chỉnh

GV cho hs đọc phần do các em

tự tóm tắt

GV nhận xét bổ sung

4.Củng cố 5p

? Việc tóm tắt văn bản giúp

cho em những điều gì trong

học tập?

? Tại sao khi tóm tắt văn bản

phải trung thành với nội dung

chính của tác phẩm?

5.Dặn dò 3p

-Về nhà xem lại bài

-Soạn bài mới: Tóm tắt văn

bản “Cô bé bán diêm”

của cô về mẹ mình

-Bé Hồng trả lời không cúi mặt ,im lặng, rưng rưng, khóc ròng vì cô vẫn tiếp tục nói về mẹ với những lời cay độc

-Bất ngờ gặp lại mẹ bao cảm xúc hạnh phúc thương yêu mãnh liệt tuôn trào

-Cảm nhận về mẹ

HS viết thành văn bản hoàn chỉnh.Đọc trước lớp

HS nhận xét

hạnh phúc thương yêu mãnh liệt tuôn trào

-Cảm nhận về mẹ

* HS viết văn bản tóm tắt.

Mẫu:

Mẹ bé Hồng đi làm ăn xa lâu lắm không về thăm con Cô của Hồng mới hỏi thăm về mẹ của chú bé nhung thực chất chỉ là muốn châm chọc chế diễu, nhục mạ mẹ của bé Hồng.Nhận ra điều đó làm cho Hồng xót xa đau đớn và thương mẹ nhiều hơn Bất ngờ gặp lại mẹ bao cảm giác sung xướng hạnh phúc ngập tràn khi ở trong lòng mẹ

Trang 9

Tuần 6 Ngày soạn:

Chủ đề 2:CÁC YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ.

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1.Về kiến thức:Tìm ra được các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong các văn bản đã học.Biết kết hợp

tốt các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài viết

2 Về kĩ năng:Kĩ năng đọc, chọn lọc, viết văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố miêu tả và biểu

cảm

3.Về thái độ: Rèn thái độ học tập nghiêm túc.

II CHUẨN BỊ

HS:Bài soạn, dụng cụ học tập.

GV: Bài giảng, một số văn bản tóm tắt cho học sinh viết thành văn bản hoàn chỉnh có các yếu tố

miêu tả và biểu cảm

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp 1p

2 Kiểm tra bài cũ 5p

GV kiểm tra bài soạn của hs tóm

tắt văn bản “Cô bé bán diêm”

3 Giảng bài mới

A.Giới thiệu bài

B.Bài mới

Hoạt động 1:Tìm những yếu tố

miêu tả và biểu cảm trong văn

bản tự sự.

? Tìm các yếu tố miêu tả,biểu

cảm và tự sự trong văn bản cô

bé bán diêm.Từ đoạn “em quẹt

que diêm thứ ba… thượng đế.”

HS thảo luận nhóm 2 em (7p)

*yếu tố miêu tả: Hàng ngàn

ngọn nến sáng rực lấp lánh……trước mắt em bé;một ánh sáng xanh tỏa ra xung quanh và

…với em; que diêm tắt phụt và ảo ảnh rực sáng trên khuôn mặt em bé cũng biến mất; bà em to lớn và đẹp lão

* Yếu tố biểu cảm:Cây thông

1 Tìm những yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự.

*yếu tố miêu tả: Hàng ngàn

ngọn nến sáng rực lấp lánh……trước mắt em bé;một ánh sáng xanh tỏa ra xung quanh và

…với em; que diêm tắt phụt và ảo ảnh rực sáng trên khuôn mặt em

Trang 10

Giáo án tự chọn 8

GV nhận xét bổ sung các yếu tố

hs tìm được

? Các yếu tố miêu tả tự sự, biểu

cảm được trình bày như thế nào

trong văn bản?

?Tác dụng của sự đan xen đó?

? Theo em trong các yếu tố đó

yếu tố nào giữ vai trò chính? Vì

sao?

4.Củng cố 4p

? Qua tiết luyện tập em rút cho

mình bài học kinh nghiệm gì cần

thiết cho bài viết sắp tới về các

yếu tố miêu tả và biểu cảm

? Nếu 2 yếu tố đó chiếm nhiều

hơn yếu tố tự sự thì bài văn có

những ảnh hưởng nào?

5.Dặn dò 3p

-Về nhà xem lại bài

-Chuẩn bị kĩ phần bài mới viết

đoạn văn có kết hợp yếu tố miêu

tả và biểu cảm

nô en này lớn va và trang trí lộng lẫy hơn cây mà em nhìn thấy năm ngoái;Bà ơi;Nhưng xin bà đừng bỏ cháu; sung sướng biết bao;cháu van bà, em muốn níu bà em lại

*Yếu tố tự sự:

Em quẹt que diêm thứ 3 nhìn thấy cây thông nô en; quẹt que diêm tiếp theo thấy bà và van xin bà đừng bỏ cháu.Tất cả các que diêm điều tắt lịm cô bé chết

HS cử đại diện nhóm trình bày,

các nhóm khác nhận xét bổ sung

-Các yếu tố đó trình bày đan xen

vào nhau

Làm cho đoạn văn có nhiều màu sắc sinh động các yếu tố biểu cảm làm cho người đọc thêm xúc động về tình cảnh cô bé bán diêm

Yếu tố tự sự giữ vai trò chính vì nó thể hiện được tình tiết của truyện các yếu tố biểu cảm và miêu tả điều phải dựa vào tình tiết truyện để phát triển

bé cũng biến mất; bà em to lớn và đẹp lão

* Yếu tố biểu cảm:Cây thông

nô en này lớn va và trang trí lộng lẫy hơn cây mà em nhìn thấy năm ngoái;Bà ơi;Nhưng xin bà đừng bỏ cháu; sung sướng biết bao;cháu van bà, em muốn níu bà em lại

*Yếu tố tự sự:

Em quẹt que diêm thứ 3 nhìn thấy cây thông nô en; quẹt que diêm tiếp theo thấy bà và van xin bà đừng bỏ cháu.Tất cả các que diêm điều tắt lịm cô bé chết

2.Nhận xét chung.

-Các yếu tố đó trình bày đan xen

vào nhau

-Yếu tố tự sự giữ vai trò chính vì nó thể hiện được tình tiết của truyện

-Yếu tố miêu tả và biểu cảm là yếu tố phụ nhưng không thể thiếu

*NHẬN XÉT -RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w