GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 8 GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 8 GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 8 GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 8 GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 8 GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 8 GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 8 GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 8 GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 8 GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 8 GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 8
Trang 1CHỦ ĐỀ 1: VĂN HỌC HIỆN THỰC VIỆT NAM
- Nắm được đặc điểm tiêu biểu của dòng văn học
- Củng cố, hệ thống hóa các tác giả, tác phẩm đã được học của dòng văn học hiện thực Việt Nam
- Hiểu rõ nội dung, ý nghĩa, giá trị các tác phẩm
- Rèn kĩ năng cảm thụ văn học
II Chuẩn bị :
- Sách giáo khoa ngữ văn lớp 7 tập 2, lớp 8 tập 1
- Sách bình giảng ngữ văn lớp 7, 8
- Tư liệu ngữ văn 7, 8
- Nâng cao ngữ văn 7, 8
- Thiết kế bài giảng ngữ văn 7, 8
III Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu
chung về dòng văn học
- Trình bày hiểu biết của em về
dòng văn học hiện thực Việt
1 Giai đoạn 1932 -1935 : Đây là giai đoạn nổi
lên tên tuổi của các cây bút : Nguyễn Công Hoan (Ngựa người người ngựa - 1934, Kép Tư Bền -
1935, Lá ngọc cành vàng - 1935, Ông chủ - 1935), Tam Lang (Tôi kéo xe - 1932), Vũ Trọng Phụng (Cạm bẫy người - 1933, Kỹ nghệ lấy Tây
- 1934, Dân biểu và dân biểu - 1934), Ngô Tất Tố (Dao cầu thuyền tán - 1935) Hai thể loại chính của văn học hiện thực trong giai đoạn này là truyện ngắn và phóng sự
2 Giai đoạn 1936 - 1939 : Đây là thời kỳ phát
triển hết sức mạnh mẽ của văn học hiện thực, dưới sự tác động của những khuynh hướng chính
Trang 2trị, xã hội đương thời Số lượng nhà văn hết sức đông đảo: Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan Văn học hiện thực trong giai đoạn này phát triển phong phú về thể loại (tiểu thuyết, truyện ngắn, phóng sự ), đáng chú: bộ ba Số đỏ, Giông tố, Vỡ đê (1936) của Vũ Trọng Phụng; Tắt đèn (1937) của Ngô Tất Tố; Cô làm công (1936), Bước đường cùng (1938) của Nguyễn Công Hoan, Bỉ vỏ (1938) của Nguyên Hồng
3 Sau năm 1940 : Đây là thời kỳ diễn ra những
diễn biến phức tạp trong đời sống chính trị ở Đông Dương (Chiến tranh thế giới bùng nổ, các hoạt động khủng bố của thực dân ), một mặt, văn học hiện thực không có được sự phát triển phong phú về số lượng và đội ngũ như giai đoạn trước năm 36 nhưng mặt khác, trong giai đoạn này, xuất hiện những nhà văn kết tụ được toàn bộ những thành tựu nghệ thuật của văn xuôi Việt Nam trước năm 1945 điển hình là Nam Cao Các nhà văn tiêu biểu cho giai đoạn này là Nam Cao (Chí Phèo, Một đám cưới, Một bữa no, Lão Hạc, Trăng sáng, Đời thừa ), Tô Hoài (Quê người, Giăng thề ), Kim Lân, Bùi Hiển (Ma đậu, Nằm vạ)
II Những đặc điểm chính của văn học theo khuynh hướng hiện thực
- Văn học hiện thực mở rộng phạm vi phản ánh của tác phẩm, từ những sinh hoạt gia đình, sự tha hóa của giới tư sản, “thượng lưu” trong xã hội đến cảnh khốn cùng của các tầng lớp dân nghèo
ở nông thôn và đô thị Hai chủ đề được tập trung
miêu tả một cách đậm nét là sự tha hóa và sự
bần cùng, sự tăm tối trong đời sống
- Các nhà văn hiện thực có đời sống gần gũi với những người cùng khổ Họ có vốn sống phong phú, am hiểu hiện thực đời sống Họ có cái nhìn đầy tinh thần cảm thương và sự trân trọng đối với người nghèo Sáng tác của các nhà văn hiện thực vừa thể hiện được một cái nhìn có tính đồng cảm chân thành của những người cùng cảnh ngộ với đời sống của những người nghèo, vừa biết phát hiện ra những giá trị tinh thần tốt đẹp trong họ
Trang 3Hoạt động 2: Hệ thống kiến
thức
- Liệt kê các tác phẩm được
học của dòng văn học hiện
B Hệ thống hóa kiến thức:
TT Tác
phẩm
Tác giả
Sáng tác
Thể loại
- Tương phản, tăng cấp
2
Tắt
đèn
Ngô Tất Tố
- Khắc họa tính cách nhân vật
- Miêu tả linh hoạt, sinh động
- Ngôn ngữ kể,
tả, đối thoại đặc sắc
3
Lão
Hạc
Nam Cao 1943 Truyện
- Thể hiện chân thực cảm động số phận đau thương của người nông dân và phẩm chất cao đẹp của họ
- Thể hiện tấm lòng yêu thương trân trọng và tài năng nghệ thuật của Nam Cao
- Miêu tả tâm lí nhân vật dặc sắc
- Ngôn ngữ sinh động, ấn tượng, giàu tính tạo hình, biểu cảm
IV Hướng dẫn học bài:
Trang 4SỐNG CHẾT MẶC BAY
Phạm Duy Tốn
-I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Củng cố, hệ thống kiến thức về tác giả, tác phẩm: Sống chết mặc bay
- Hiểu rõ nội dung, ý nghĩa, giá trị các tác phẩm
- Rèn kĩ năng cảm thụ văn học
II Chuẩn bị :
- Sách giáo khoa ngữ văn lớp 7 tập 2
- Sách bình giảng ngữ văn lớp 7
- Tư liệu ngữ văn 7
- Nâng cao ngữ văn 7
- Thiết kế bài giảng ngữ văn 7
III Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức cơ
bản
- HS báo cáo kết quả chuẩn bị ở nhà
- Trình bày hiểu biết của em về tác giả,
tác phẩm?
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Em hãy chỉ ra thủ pháp tương
phản và nghệ thuật tăng cấp trong văn
a Giá trị nội dung:
- Giá trị hiện thực: Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống và sinh mạng của nhân dân với cuộc sống của bọn quan lại mà kẻ đứng đầu ở đây là quan phủ lòng lang dạ thú
- Giá trị nhân đạo: Thể hiện niềm thương cảm của tác giả trước cuộc sống lầm than cơ cực của người dân do thiên tai và thái độ vô trách nhiệm của bọn cầm quyền đưa đến
Trang 5Phương diện Cảnh ngoài đê Cảnh trong đình
Địa điểm - Khúc đê xung yếu, sắp vỡ - Trong đình, cao ráo, an toànThành phần - Hàng trăm nghìn dân phu - Quan phủ, chánh tổng, nha lạiKhông khí - Căng thẳng, nhốn nháo - Tĩnh mịch, trang nghiêm, nhà
đắp, cừ, giữ đê
- Đánh tổ tôm
Đê vỡ - Rơi vào cảnh lầm than, mất
cửa nhà, mất cả tình mạng, khốn khổ tột cùng
- Quan thắng bài, vui tột độ
Phép tương phản trong đình – ngoài đê; sự tàn bạo của quan – sự khốn khổ
của dân đen đã tạo nên giá trị tố cáo sâu sắc cho tác phẩm.
noisvif thắng bài Đây là chi tiết bóc trần toàn bộ sự độc ác và vô trách nhiệm của quan phủ.
Thủ pháp tăng cấp đã góp phần tăng thêm kịch tính cho tác phẩm và làm
cho bản chất vô trách nhiệm của quan phủ hiện ra rõ hơn.
Bài 2: Quan phụ mẫu là người như thế nào? Phân tích nhân vật này để chứng minh
cho ý kiến của em
* Gợi ý: Nhân vật quan phủ tàn ác (vì hắn không hề thương xót số phận của dân trong cảnh mưa lụt), là kẻ ăn chơi, vô trách nhiệm (được cử đi hộ đê nhưng chỉ lo đánh bài, đê vỡ không quan trọng bằng ván bài)
Nhân vật được miêu tả sắc nét:
- Bề ngoài uy nghi chễm chệ, được quân lính phục dịch đầy đủ
Trang 6- Đồ dùng sang trọng
- Uy lực của quan tuyệt đối
- Nước mỗi lúc một to còn quan mỗi lúc một chăm chú hơn vào ván bài
+ Khi nghe tin báo đê sắp vỡ, hắn lập tức cau mặt, gắt: “Mặc kệ!”+ Khi đê vỡ là lúc quan thắng bài Niềm vui sướng của hắn trái ngược với nỗi thống khổ của nhân dân trong cảnh lũ lụt Đây là chi tiết có ý nghĩa bóc trần tối đa bản chất độc ác vô trách nhiệm của quan
IV Hướng dẫn học bài:
1 Phát biểu cảm nghĩ về cuộc sống của người dân trong truyện
2 Chuẩn bị tư liệu về: Tắt đèn, Ngô Tất Tố
TIẾT 3:
Trang 7II Chuẩn bị - Tài liệu:
- Sỏch giỏo khoa ngữ văn lớp 8 tập 1
- Sỏch bỡnh giảng ngữ văn lớp 8
- Tư liệu ngữ văn 8
- Nõng cao ngữ văn 8
- Thiết kế bài giảng ngữ văn 8
1 Tỏc giả: Ngô Tất tố (1893 – 1954) quê Lộc Hà,
Từ Sơn, Bắc Ninh Xuất thân nhà nho gốc nụng dõn, hiểu biết khá sâu rộng về Hán học
- Ông chuyên viết về đề tài nông thôn và rất thành công ở mảng đề tài này
- Là cây bút phóng sự, là nhà tiểu thuyết nổi tiếng
- Ông đợc đánh giá là nhà văn hiện thực xuất sắc giai đoạn 1930 – 1945
2.Tỏc phẩm:
- Tiểu thuyết tắt đèn phản ánh sinh động nỗi khổ
của nông dân Việt Nam dới ách áp bức bóc lột của chính quyền thực dân, phong kiến
- Vị trí đoạn trích: nằm trong chơng 18 của tiểu
thuyết, là gạch nối giữa hai chuỗi sự kiện: anh Dậu
bị trói ở sân đình vì thiếu tiền su, chị Dậu phải chạy vạy bán con bán chó, anh Dậu bị ngất, bị khiêng trả
về, rũ rợi nh một xác chết Sau đoạn này, chị Dậu sẽ
bị bắt giải lên huyện, khởi đầu cho những biến cố mới
a Giỏ trị nội dung:
Đoạn trích cho ta thấy bộ mặt tàn ác, bất nhân của
lũ ngời nhân danh nhà nớc để hà hiếp, đánh đập ngời dân lơng thiện đồng thời cũng cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ nông dân: giàu tình thơng và
Trang 8đậm những chi tiét nào khi
miêu tả cai lệ? Vì sao nói
cai lệ ở đây xuất hiện nh
một công cụ của một xã
hội bất nhân?
B i 3: à Việc song song
miêu tả anh Dậu, chị Dậu
trong trích đoạn này có ý
II Luyện tập:
B i 1à :
*Ngô Tất Tố đã rất có dụng ý khi chọn thời điểm để cai lệ và ngời nhà lí trởng xuất hiện Lúc này anh Dậu vừa tỉnh dậy, ngời yêú ớt, vừa run rẩy cất bát
cháo thì ……> tạo độ căng giữa sự áp bức và sự chịu
đựng của nạn nhân > làm xuất hiện hành động “tức nớc vỡ bờ” của chị Dậu ở phần cuối đoạn trích)
B i 2: à
* Các chi tiết: thét, quát, chạy sầm sập, bịch vào ngực chi Dậu, tát; những cụm từ miêu tả thái độ: gõ
đầu roi xuống đất, trợn ngợc hai mắt, hầm hè, đùng
đùng, sấn đến > tạo ấn t… ợng về sự hung dữ, thô bạo
đến tàn nhẫn của cai lệ Sự thảm th… ơng của anh Dậu không đủ sức lay động lòng trắc ẩn của hắn, lí lẽ
và hành động của chị Dậu cũng không thể khiến hắn
đổi ý > Hắn đã mất hết mọi cảm nhận, mọi ý thức của một con ngời, hắn hoàn toàn chỉ là một con ngời- công cụ > ngời đọc thấy rõ tính chất bất nhân, độc ác của bộ máy xã hội đơng thời mà cai lệ là đại diện.)
B i 3: à
* 2 ý nghĩa:
- Cho thấy sự yêu thơng chồng hết mực của chi Dậu
- Sự an phận, yếu đuối của anh Dậu làm nổi bật sự quả quyết, sức mạnh phản kháng của chị Dậu và …thực chất sự phản kháng của chị Dậu xuất phát từ tình yêu thơng chồng
Bài 4:
* Gợi ý:
+ Diễn biến tâm trạng chị Dậu
- Lúc đầu chị sợ hãi, năn nỉ, cầu xin chúng rủ lòng thơng hại Vị thế của chị là kẻ dới nên thái độ nhũn nhặn, hạ mình: Cháu van ông, cháu xin ông
- Sau đó chị thẳng thừng cự lại bằng lí lẽ, nâng vị thế của mình lên ngang hàng với bọn ngời áp bức:
Chồng tôi đau ốm, ông kkông đợc phép hành hạ.
- Cuối cùng chị giận dữ, thách thức và trừng trị thích
Trang 9đáng kẻ ác Nâng vị thế lên cao hơn hẳn đối phơng :
Mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem! Một lúc
đánh bại hai đối thủ
* Hành dộng phản kháng dữ dội của chị Dậu chứng minh cho quy luật có áp bức, có đấu tranh; tức nớc
vỡ bờ
- Tuy vậy, đây chỉ là hành động bột phát chứ cha phải là hành động của ngời đẫ đợc giác ngộ cách mạng
- Đoạn trích ca ngợi chị Dậu, một phụ nữ nông dân
đảm đang, yêu chồng, thơng con, giàu đức hi sinh và
có tinh thần quật cờng trớc cái xấu, cái ác
IV H ướng dẫn học bài:
Trang 10LÃO HẠC
Nam Cao
-I Mục tiờu cần đạt:
Giỳp học sinh:
- Củng cố, hệ thống kiến thức về tỏc giả, tỏc phẩm: Lóo Hạc
- Hiểu rừ nội dung, ý nghĩa, giỏ trị cỏc tỏc phẩm
- Rốn kĩ năng cảm thụ văn học
II Chuẩn bị :
- Sỏch giỏo khoa ngữ văn lớp 8 tập 1
- Sỏch bỡnh giảng ngữ văn lớp 8
- Tư liệu ngữ văn 8
- Nõng cao ngữ văn 8
- Thiết kế bài giảng ngữ văn 8
- Chuyên viết về ngời nông dân bị nghèo đói vùi dập
và ngời tri thức nghèo sống mòn mỏi
- Tinh thần nhân đạo sâu sắc của Nam Cao thể hiện ở nhân vật ông giáo: gần gũi , chia sẻ, thơng cảm, xót
xa và thực sự trân trọng ngời nông dân nghèo khổ >
NC còn nêu vấn đề cách nhìn và thái độ đối với con ngời
- NT: miêu tả tâm lý tinh tế, sâu sắc qua hành động,
ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, dẫn chuyện tự nhiên, tạo tình huống, kết thúc bất ngờ, kết hợp tả, kể với biểu cảm, triết lý, ngôn ngữ giản dị, tự nhiên mà thấm thía
II Luyện tập:
Trang 11Trớc cái chết của lão Hạc,
ông giáo cảm thấy: Cái “
Bài 4: Em hóy cho biết n/v
ụng giỏo trong truyện là 1
người ntn? Hóy chứng
minh đặc điểm này?
-Hocj sinh thảo luận nhúm
trả lời cõu hỏi, giỏo viờn
rồi còn đánh lừa một con chó – tiếng khóc ân hận
trớc một việc mình thấy không nên làm > ý thức rất cao về nhân phẩm của lão Hạc
* Ông giáo muốn òa khóc trớc tiên là vì thơng cảm cho tình cảnh lão Hạc, sau nữa còn là tiếng khóc của ngời có cùng cảnh ngộ …
Giọt nớc mắt của hai ngời đều đợc chắt ra từ những khổ cực trong cuộc đời nhng cũng đầy tình yêu thơng và là biểu hiện thật đẹp đẽ của phẩm cách làm ngời )…
B i 2: à
- Nó bắt nhân vật phải vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi
mới chết Mặc dù lão Hạc đã chuẩn bị rất kĩ cho cái
chết của mình nhng sao nó vẫn đến một cách thật
đau đớn
- Lão Hạc chết bằng cách ăn bả chó, chết theo cách của một con vật, khi sống làm bạn với con chó và khi chết lại chết theo cách của một con chó > nó bắt ngời ta phải đối diện trớc thực tại cay đắng của kiếp ngời )…
+ Là người nhiều chữ nghĩa, hiểu biết nhiều nhưng gia cảnh tỳng quẫn, ụng phải bỏn cả những cuốn sỏch quý nhất
+ Là người giàu lũng cảm thụng, nhõn hậu
Thương lóo Hạc: nước nụi, chuyện trũ cố làm khuõy khỏa nối đau khổ, niềm khắc khoải đợi con của lóo Hạc
Lộn vợ giỳp đỡ chỳt ớt cho lóo, thương lóo như thương thõn
Trang 12Bằng sự cảm thụng sõu sắc, ụng khụng nỡ giận
vợ vỡ ụng hiểu: khi quỏ khổ, cỏi bản tớnh tốt của người ta bị cỏi lo lắng, đau buồn che lấp đi
Sau khi lóo Hạc chết, ụng thầm hứa: quyết trao lại nguyờn vẹn 3 sào vườn cho con trai lóo Hạc và 1 lời dặn dũ thấm thớa Tuy là người dẫn chuyện nhưng h/ả ụng giỏo rất ý nghĩa
- Túm lại: Trong mối q/h với ụng giỏo và thấp
thoỏng búng dỏng vợ ụng giỏo, của Binh Tư, của con trai lóo Hạc- Đú là những cảnh đời tuy khỏc nhau nhưng đều khốn khổ, cựng quẫn Dẫu vậy truyện về
“ bức tranh quờ” vẫn sỏng ngời những phẩm cỏch lương thiện cao đẹp biết bao
Hoạt động 3: Tổng kết - kiểm tra
1 Giỏ trị nội dung tư tưởng:
a Giỏ trị hiện thực: Phản ỏnh trung thực hiện thực xó hội phong kiến đương thời
- Hiện thực về nỗi khốn cựng và bất hạnh của những người dõn đen
- Hiện thực về cuộc sống xa hoa cũng như bản chất tàn nhẫn, vụ nhõn đạo của bọn quan lại, tay sai, thực dõn
b Giỏ trị nhõn đạo:
- Đú là niềm thương cảm trước cuộc sống khốn cựng của nhõn dõn
- Là sự phẫn nộ trước thỏi độ tàn ỏc, vụ trỏch nhiệm, mất hết nhõn tớnh của bọn quan lại
2 Giỏ trị nghệ thuật:
- Phương thức biểu đạt: tự sự xen miờu tả, biểu cảm, nghị luận
- Phương thức trần thuật: Ngụi kể phự hợp, ngụn ngữ, giọng điệu tự nhiờn sinh động
- Nghệ thuật miờu tả tõm lớ nhõn vật sõu sắc, tinh tế
3 Hạn chế:
- Kết thỳc truyện cũn bế tắc, nhõn vật khụng cú lối thoỏt
Kiểm tra
Đề bài: Có ý kiến cho rằng : Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tợng tiêu biểu cho
phẩm chất và số phận của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám.Qua văn bản “ Tức n ớc vỡ bờ ” ( Ngô Tất Tố ), “ Lão Hạc ” ( Nam Cao ), em hãy làm sáng tỏ nhận định trên
Đáp án:
Trang 131/ Mở bài :
Học sinh dẫn dắt và nêu đợc vấn đề nghị luận : Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tợng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng tám
2/ Thân bài:
a Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tợng tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp của
ng-ời nông dân Việt Nam trớc cách mạng
* Chị Dậu :
-Là một mẫu mực vừa gần gũi vừa cao đẹp của ngời phụ nữ nông thôn Việt Nam thời kì trớc cách mạng : Có phẩm chất của ngời phụ nữ truyền thống, có vẻ đẹp của ngời phụ nữ hiện đại Cụ thể :
- Là một ngời vợ giàu tình thơng : Ân cần chăm sóc ngời chồng ốm yếu giữa vụ su thuế
- Là ngời phụ nữ cứng cỏi, dũng cảm để bảo vệ chồng
* Lão Hạc :
-Tiêu biểu cho phẩm chất ngời nông dân thể hiện ở
- Là một lão nông chất phát, hiền lành, nhân hậu ( dẫn chứng)
- Là một lão nông nghèo khổ mà trong sạch, giàu lòng tự trọng(dẫn chứng)
b Họ là những hình tợng tiêu biểu cho số phận đau khổ, bi thảm của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng :
c Bức chân dung Chị Dậu và Lão Hạc đã tô đậm giá trị hiện thực và tinh thần
nhân đạo của hai tác phẩm.
Nó bộc lộ cách nhìn về ngời nông dân của hai tác giả Cả hai nhà văn đều có sự
đồng cảm, xót thơng đối với số phận bi kịch của ngời nông dân ; đau đớn, phê phán xã hội bất công, tàn nhẫn Chính xã hội ấy đã đẩy ngời nông dân vào hoàn cảnh bần cùng, bi kịch; đều có chung một niềm tin mới về khả năng chuyển biến tốt đẹp của nhân cách con ngời Tuy vậy, mỗi nhà văn cũng có cách nhìn riêng : Ngô Tất
Tố có thiên hớng nhìn ngời nông dân trên góc độ đấu tranh giai cấp, còn Nam Cao chủ yếu đi sâu vào phản ánh sự thức tỉnh trong nhận thức về nhân cách một con ng-
ời Nam Cao đi sâu vào thế giới tâm lý của nhân vật, còn Ngô Tất Tố chủ yếu …miêu tả nhân vật qua hành động để bộc lộ phẩm chất …
Trang 14- Tư liệu ngữ văn 8
- Nâng cao ngữ văn 8
- Thiết kế bài giảng ngữ văn 8
III Tiến trình dạy và học:
- Trình bày hiểu biết của em về
miêu tả, biểu cảm trong văn
bản tự sự
HS thảo luận nhóm 4 - 5’
I Hệ thống hóa kiến thức
1 Miêu tả: Dùng ngôn ngữ diễn tả các chi tiết,
hình ảnh giúp người đọc, người nghe hình dung
ra được đặc điểm nổi bật của một sự vật, sự việc, con người, làm cho đối tượng nói đến như đang hiện ra trước mắt
2 Biểu cảm: Trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ cảm
xúc, thái độ và sự đánh giá của người viết đối với đối tượng được nói đến trong bài viết
3 Tự sự: Phản ánh thế giới bên ngoài bằng cách
kể lại sự việc, miêu tả tính cách thông qua một cốt truyện tương đối hoàn chỉnh, nhân vật, chi tiết, sự kiện tiêu biểu
4 So sánh miêu tả trong VB tự sự và miêu tả trong VB miêu tả:
Trang 15Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Cho đoạn văn sau:
“ Cô tôi vẫn cứ tươi cười
kể kì nát vụn mới thôi.”
(Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng)
Hãy chỉ ra yêu tố miêu tả và
biểu cảm trong đoạn văn?
- Miêu tả: Hình ảnh miêu tả phải hấp dẫn
- Biểu cảm: Tình cảm phải chân thực, sâu sắc và
a Tôi nhìn theo cái bóng của thằng bé đang khuất dần phía cuối con đường
b Tôi ngước nhìn lên, thấy hàng phượng vĩ đã
nở hoa tự bao giờ
c Nghe tiếng hò của cô lái đò trong bóng chiều
tà, lòng tôi chợt buồn và nhớ quê
d Cô bé lặng lẽ dõi theo cánh chim nhỏ trên bầu trời
(* Mỗi trường hợp có thể bổ sung 1-2 câu)
Bài 3:
Cho đoạn văn tự sự sau:
“ Sáng nay, gió muà đông bắc tràn về Vậy mà khi đi học, tôi lại quên mang theo áo ấm Bỗng nhiên, tôi nhìn thấy mẹ xuất hiện với chiếc áo len trên tay Mẹ xin phép cô giáo cho tôi ra ngoaì lớp rồi giục tôi mặc áo Đây là cái áo mẹ đã đan tặng tôi từ mùa đông năm ngoái Khoác chiếc áo vào, tôi thấy thật ấm áp Tôi muốn nói thành lời: “ Con cảm ơn mẹ!”
Hãy bổ sung thêm phương thức miêu tả và biểu cảm để viết lại đoạn văn trên cho sinh động ( không thay đổi đề tài đoạn văn)
Trang 16IV H ướng dẫn học bài:
Trang 17CÓ YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
- Tư liệu ngữ văn 8
- Nâng cao ngữ văn 8
III Tiến trình dạy và học:
- Bước 4: Xác định yếu tố miêu tả, biểu cảm
- Bước 5: Viết thành văn bản (đoạn văn, bài văn)
- Giờ tan tầm chiều
- Đường phố đông nườm nượp - xe - người
- Bà cụ xách một cái làn nặng chắc là ở quê ra thăm cháu
- Loay hoay không biết sang đường như thế nào?
- Em bước tới dắt bà sang đường
Bước 4: Xác định yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn
VD: Tả đường đông
Cảm giác, sự đánh giá của mình về con đường,
về sự an toàn giao thông
- Miêu tả bà cụ (hình dáng, tuổi tác, vẻ lúng túng,
lo lắng của bà cụ khi không sang được đường)
- Thái độ của em khi trông thấy bà cụ…
Trang 18Đề 2: Đóng vai ông Giáo kể lại
đoạn truyện lão Hạc kể chuyện
Bước 1: Kể lại chuyện lão Hạc bán chó
Bước 2: Chọn ngôi kể, vai ông giáo ngôi thứ nhất
Bước 3: Xác định thứ tự kể
a Lão Hạc sang nhà tôi
b Lão Hạc kể chuyện bán chó
c Tôi nghe và an ủi lão
d Lão Hạc bình tâm trở lại và ra về
Bước 4:
- Yếu tố miêu tả: vẻ mặt lão Hạc, giọng nói
- Biểu cảm: đánh giá sự đau khổ của lão Hạc khi
kể lại sự việc
- Thái độ, cảm nghĩ của mình khi nghe kể
Bước 5: Viết đoạn bằng lời văn của mình
VD:
Tôi đang ngồi viết lại mấy trang sách thì Lão Hạc sang chơi Vừa thấy tôi lão đã vội nói:
Cậu vàng đi đời rồi - ông giáo ạ!
Tôi sửng sốt: Sao - cụ bán nó rồi à?
Lão cố nói giọng bình thản:
Bán rồi!
Tôi ái ngại nhìn lão Lão cười nhưng cái miệng lại méo xệch đi Đôi mắt lão ầng ậc nước Chỉ một chút nữa thôi - khuôn mặt lão sẽ đầm đìa nước mắt Quả đúng vậy - khi tôi vừa hỏi cho có chuyện thì tự nhiên mặt lão co rúm lại Những vết nhăn hằn sâu trên khuôn mặt xô lại với nhau
ép cho nước mắt chảy ra Đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu máo Lão khóc hu hu thành tiếng như con nít Nhìn lão, tôi thật xót xa Tội nghiệp - lão quý con vàng như vậy mà phải bán nó!
IV H ướng dẫn học bài:
Trang 19CÓ YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
- Tư liệu ngữ văn 8
- Nâng cao ngữ văn 8
III Tiến trình dạy và học:
Đề 1: Hãy đóng vai cô bé bán
diêm kể lại những điều kỳ diệu
khi quẹt diêm
1 Mở bài: Giới thiệu nhân vật và sự việc
2 Thân bài: Kể chi tiết sự việc + miêu tả+ biểu cảm theo trình tự hợp lý
- sự việc khởi đầu
a MB : Giới thiệu quang cảnh đêm giao thừa và
gia cảnh cô bé bán diêm
b TB :
* Những ước mơ của cô bé
- Mơ được sưởi ấm: Cô bé quẹt một que diêm để
hơ bàn tay lạnh cóng và tưởng chừng như được ngồi trước lò sưởi lửa cháy nom đến vui mắt và toả ra hơi nóng dịu dàng
- Mơ được ăn ngon: Cô quẹt que diêm thứ hai ánh lửa soi tỏ cảnh bàn tiệc trong nhà người ta
Cô mơ thấy con ngỗng quay nhảy ra khỏi đĩa, tiến về phía mình
- Mơ được ngắm cây thông nô-en: Quẹt que diêm thứ ba, cô bé thấy hiện ra trước mắt một cây
Trang 20Em cầu xin bà cho đi theo.
- Lần lượt cô bé quẹt hết bao diêm để níu kéo hình ảnh của bà và để bà cho đi theo đến một thế giới không còn đói rét và đau khổ
c KB : Tất cả chỉ là ảo ảnh Cô bé đã chết vì đói
- Hoàn cảnh làm được việc tốt
- Nhân vật chính và người có liên quan
- Nguyên nhân, diễn biến – kết quả
- Cảm nghĩ khi bố mẹ vui+ Xác định yếu tố miêu tả : thời gian, không gian, việc làm
+ Biểu cảm : Cảm nghĩ của bản thân
c KB : Cảm nghĩ của em
Hoạt động 3: Tổng kết - kiểm tra
1 Vai trò của miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự
2 Cách đưa yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự
3 Kinh nghiệm làm bài
IV H ướng dẫn học bài:
Trang 21- Tư liệu ngữ văn 8
- Nõng cao ngữ văn 8
- Thiết kế bài giảng ngữ văn 8
III Tiến trỡnh dạy và học:
Tự sự xen trữ
tình
Nỗi đau của chú bé mồ côi và tình yêu thơng mẹ của chú bé
- So sánh
- Hồi ký chân thực, trữ tình, tha thiết
Tự sự Chế độ tàn ác bất nhân
và ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân
- Khắc hoạ nhân vật và miêu tả một cách chân thực, sinh động
Lão Hạc
– Nam
Cao
Truyện ngắn (trích) 1943
Tự sự xen trữ
tình
Số phận bi thảm của ngời nông dân cùng khổ và phẩm chất cao đẹp ở họ
- Khắc hoạ tâm lý NV
- Kể chuyện tự nhiên, linh hoạt, chân thực,
đậm chất kí, trữ tình.Tôi đi học
- Thanh
Tịnh
Truyện ngắn1941
Tự sự xen trữ
tình
Những kỷ niệm trong sáng ngày đầu tiên đi học - Tự sự + miêu tả + biểu cảm
- Hình ảnh so sánh mới mẻ gợi cảm
Hoạt động của thầy - trũ Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Luyện tập II Luyện tập
Trang 22- Bài văn gợi lên trong lòng ngời đọc những kỉ niệm đẹp đẽ, sâu sắc và sự liên tởng thú vị.
b Thân bài
- Khung cảnh thiên nhiên màu thu( bầu trời, mặt
đất ) gợi cho tác giả nhớ lại ngày khai trờng đầu tiên
- Ngày đầu tiên đi học để lại ấn tợng sâu đậm, không thể nào quên trong kí ức
- Sau ba chục năm, nhớ về ngày ấy, tác giả vẫn còn bồi hồi xúc động
- Những hình ảnh trong quả khứ hiện lên tơi rói trong tâm tởng ( con đờng đến trờng, ngôi trờng, học trò cũ, học trò mới, thầy giáo )
- Đợc mẹ dắt tay đi học, cậu bé thấy cái gì cũng khác lạ, tâm trạng rụt rè xen lẫn háo hức, khát khao tìm hiểu, vừa muốn đợc làm qen với thầy, với bạn
- Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin, cậu bé bớc vào giờ học đầu tiên
+ Cảm nghĩ của bản thân khi đọc tôi đi học
- Tôi đi học đợc viết từ cảm xúc trong sáng, hồn nhiên và nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế
- Thanh Tịnh đã nói lên cảm giác kì diệu của buổi học đầu tiên Kỉ niệm sâu sắc ấy sẽ sống mãi trong tâm hồn của mỗi con ngời
Trang 23qua, ngời phụ nữ ngồi trên xe rất giống mẹ nên
cố chạy đuổi theo, vừa chạy vừa gọi
+ Tâm trạng bé Hồng khi gặp mẹ
- Cảnh hai mẹ con gặp nhau đợc tác giả miêu tả bằng ngòi bút trữ tình sâu sắc Đây là một bức tranh bằng ngôn ngữ về thế giới đầy tình thơng yêu
- Bé Hồng sung sớng đến cực điểm khi đợc ngồi trong lòng mẹ, đợc nhìn ngắm mẹ thoả thích, đợc trò chuyện cùng mẹ cho bõ những ngày xa cách
- Những đau khổ, cay đắng của đứa con mồ côi ờng nh tan biến hết, chỉ còn một niềm hạnh phúc ngập tràn tâm hồn thơ dại
d-Bài 3:
Diễn biến tâm trạng chị Dậu
- Lúc đầu chị sợ hãi, năn nỉ, cầu xin chúng rủ lòng thơng hại Vị thế của chị là kẻ dới nên thái
độ nhũn nhặn, hạ mình: Cháu van ông, cháu xin
ông
- Sau đó chị thẳng thừng cự lại bằng lí lẽ, nâng vị thế của mình lên ngang hàng với bọn ngời áp bức: Chồng tôi đau ốm, ông kkông đợc phép hành
hạ.
- Cuối cùng chị giận dữ, thách thức và trừng trị thích đáng kẻ ác Nâng vị thế lên cao hơn hẳn đối phơng : Mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem! Một lúc đánh bại hai đối thủ
- Hành dộng phản kháng dữ dội của chị Dậu chứng minh cho quy luật có áp bức, có đấu tranh; tức nớc vỡ bờ
- Tuy vậy, đây chỉ là hành động bột phát chứ cha phải là hành động của ngời đẫ đợc giác ngộ cách mạng
- Đoạn trích ca ngợi chị Dậu, một phụ nữ nông dân đảm đang, yêu chồng, thơng con, giàu đức hi sinh và có tinh thần quật cờng trớc cái xấu, cái
ác
II MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI, BÀI TẬP:
1 Túm tắt văn bản: Tức nước vỡ bờ; Lóo Hạc;
2 Viết đoạn văn phõn tớch tõm trạng hồi hộp, cảm giỏc bỡ ngỡ của nhõn vật “tụi” trong buổi tựu trường đầu tiờn
3 Viết đoạn văn phõn tớch niềm hạnh phỳc vụ bờ của chỳ bộ Hồng khi được gặp mẹ
4 “Một hụm cụ tụi gọi tụi đến bờn cười hỏi Tụi cũng cười đỏp lại cụ tụi ”
Trang 24(Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng)
Đây có phải là câu chuyện giữa hai người thân thiện với nhau không? Tại sao cả người cô và chú bé đều cười? Cái cười ấy cho thấy tính cách của mỗi nhân vật như thế nào?
5 Phân tích ý nghĩa của hình ảnh so sánh: “Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi
là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.”
6 Em hiểu như thế nào về nhan đề “Tức nước vỡ bờ” đặt cho đoạn trích? Theo
em, đặt tên như vậy có thỏa đáng không? Vì sao?
7 Viết đoạn làm rõ câu chủ đề sau: Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” cho ta thấy
vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân, vừa giàu tình yêu thương vừa
2 Đây không phải là câu chuyện giữa hai người thân thiện.
– Bà cô cười vì muốn đóng kịch, muốn che đậy dã tâm độc ác của mình
– Đứa cháu cười vì không muốn để tình yêu thương và lòng kính mến mẹ bị bà
cô xúc phạm
– Tính cách: + Bà cô thâm độc
+ Đứa cháu nhạy cảm, cứng cỏi, khôn ngoan
3Tâm trạng của nhân vật “tôi” được diễn tả theo trình tự một buổi tựu
trường:
– Khi cùng mẹ đi trên đường tới trường: tự cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng; thấy trang trọng đứng đắn; vừa lúng túng, vừa muốn thử sức;
– Khi đứng trên sân trường: lo sự vẩn vơ; hồi hộp;
– Khi ngồi trong lớp học: vừa ngỡ ngàng vừa tự tin;
4.Tình yêu thương mẹ mãnh liệt của chú bé Hồng:
– Khao khát được gặp mẹ như người đi trên sa mạc khao khát dòng nước mát– Niềm vui sướng khi gặp mẹ:
+ Xúc động bối rối khi nhận ra mẹ: thở hồng hộc, ríu cả chân,
+ Vừa vui mừng, vừa hờn tủi: ngồi lên xe òa khóc,
– Niềm hạnh phúc khi ở trong lòng mẹ:
+ Sung sướng, ngây ngất tột đỉnh: ngắm nhìn, cảm nhận, tận hưởng niềm hạnh phúc
+ Câu nói ác nghiệt của bà cô vang lên lại chìm ngay đi
5.Hình ảnh so sánh: “Giá những cổ tục nghiến cho kì nát vụn mới thôi.”
– Cách so sánh gây ấn tượng đầy sức gợi cảm: những cổ tục như hòn đá, cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ những gì vốn vô hình trở nên hữu hình cụ thể
– Diễn tả tâm trạng đau đớn, phẫn uất của chú bé Hồng dâng lên cực điểm trở thành quyết tân trả thù mãnh liệt
6 Nhan đề “Tức nước vỡ bờ”
Trang 25– Tức nước vỡ bờ là câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm dân gian; nếu tát nước vào ruộng quá nhiều, ruộng không chịu được bờ vỡ, nước tràn ra ngoài
– Nhan đề thỏa đáng: Ngô Tất tố đã khám phá ra chân lí đời sống là có áp bức
có đấu tranh; con đường sống của quần chúng bị áp bức chỉ có thể là con đường đấu tranh để tự giải phóng mình
7 Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” cho ta thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ
nữ nông dân, vừa giàu tình yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.
– Thể hiện qua việc chị Dậu chăm sóc chồng chu đáo: nấu cháo, mời chồng, chờ chồng ăn
– Đối mặt với bọn tay sai để bảo vệ chồng:
+ Chị nhẫn nhục van xin cho chồng không bị bắt trói
+ Chị phản kháng mãnh liệt: đấu lí ngang hàng; đánh ngã hai tên tay sai (đỉnh cao của lòng yêu thương sự căm giận)
8 Phân tích diễn biến tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán chó
– Suy nghĩ đắn đo, thận trọng khi bán chó
– Sau khi bán chó: day dứt, ân, hận, tự dằn vặt ( phân tích qua các chi tiết miêu
tả bộ dạng, cử chỉ của lão Hạc)
– Lão sống tình nghĩa, thủy chung, rất mực trung thực,
9 Lão Hạc lại chọn cách ăn bả chó để kết thúc cuộc đời mình
– Tình cảnh đói khổ, túng quẫn đã đẩy lão Hạc đến cái chết như một hành động
tự giải thoát
– Lão chọn cái chết để bảo toàn ngôi nhà và mảnh vườn cho con
– Lão chọn cái chết vì không muốn phiền đến hàng xóm;
– Lão chọn cái chết đau đớn vật vã như một sự trừng phạt vì lão đã lừa một con chó
* Cái chết tự nguyện này xuất phát từ lòng yêu con âm thầm mà lớn lao, từ lòng
tự trọng đáng kính
Hoạt động 3: Tổng kết - kiểm tra
Đề bài: Bằng những hiểu biết về các văn bản truyện đã học ở chương trình Ngữ
văn lớp 8, em hãy chứng minh rằng văn học của dân tộc ta luôn ca ngợi tình yêu
thương giữa người với người
* Gợi ý:
1.Yêu cầu cần đạt :
a Thể loại : Sử dụng thao tác lập luận chứng minh HS cần thực hiện tốt các kĩ
năng làm văn nghị luận đã được học ở lớp 7 và lớp 8 : dựng đoạn, nêu và phân tích dẫn chứng,vận dụng kết hợp đưa các yếu tố miêu tả, tự sự và biểu cảm vào bài văn nghị luận
b Nội dung: Văn học của dân tộc ta luôn đề cao tình yêu thương giữa người với
người
- HS cần nắm vững nội dung ý nghĩa và tìm dẫn chứng phù hợp với nội dung vấn
đề cần giải quyết
Trang 26- Hệ thống các dẫn chứng tìm được sắp xếp theo từng phạm vi nội dung, tránh lan man, trùng lặp.
- Dẫn chứng lấy trong các văn bản truyện đã học ở chương trình Ngữ văn 8,chủ yếu là phần văn học hiện thực
- Giới thiệu vấn đề cần giải quyết
b)Thân bài : Tình yêu thương giữa người với người thể hiện qua nhiều mối quan
hệ xã hội
- Tình cảm xóm giềng :
+ Bà lão láng giềng với vợ chồng chị Dậu ( Tức nước vỡ bờ- Ngô Tất Tố)
+ Ông giáo với lão Hạc( Lão Hạc – Nam Cao)
- Tình cảm gia đình :
+ Tình cảm vợ chồng : Chị Dậu ân cần chăm sóc chồng chu đáo, quên mình bảo vệ chồng (Tức nước vỡ bờ - Ngô Tất Tố)
+ Tình cảm cha mẹ và con cái :
• Người mẹ âu yếm đưa con đến trường ( Tôi đi học- Thanh Tịnh) ; Lão Hạc
thương con (Lão Hạc- Nam Cao)
• Con trai lão Hạc thương cha ( Lão Hạc- Nam Cao) ; bé Hồng thông cảm, bênh vực, bảo vệ mẹ (Trong lòng mẹ- Nguyên Hồng)
c) Kết bài : Nêu tác dụng của văn chương ( khơi dậy tình cảm nhân ái cho con
người để con người sống tốt đẹp hơn)
Trang 27TIẾT 11:
CÂU CHIA THEO MỤC ĐÍCH NểI - CÂU GHẫP
I Mục tiờu cần đạt:
Giỳp học sinh:
- Củng cố hệ thống kiến thức về cõu chia theo mục đớch núi, cõu ghộp
- HS biết cỏch vận dụng những kiến thức đó học vào núi, viết
II Chuẩn bị :
- Sỏch giỏo khoa ngữ văn lớp 8
- Tư liệu ngữ văn 8
- Nõng cao ngữ văn 8
III Tiến trỡnh dạy và học:
- Cõu chia theo mục đớch núi
gồm những kiểu cõu nào?
Trỡnh bày rừ từng kiểu cõu?
HS làm việc cỏ nhõn, trả lời
miệng, cỏc HS nghe và nhận
xột
I Hệ thống húa kiến thức
A Cõu chia theo mục đớch núi
1 Câu nghi vấn
- Hình thức: có từ ngữ nghi vấn
- Khi viết, kết thúc bằng dấu chấm hỏi
- Chức năng: Dùng để hỏi, cầu khiến, phủ định,
đe doạ, bộc lộ cảm xúc…
2 Cõu cầu khiến
- Hình thức+ Có từ ngữ cầu khiến : Hãy , đừng, chớ
+ Chức năng: ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…
+ Khi viết : Dùng dấu(!) hoặc dầu(.)trong trờng hợp ý cầu khiến không đợc nhấn mạnh
+ Kiểu câu cơ bản, phổ biến nhất
Trang 28- Trỡnh bày hiểu biết của em về
Nêu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu?
+ Nếu Nam chăm học thì bạn ấy sẽ lên lớp
+ Tuy trời rất lạnh nh ng em bé bán diêm vẫn đầu trần chân đất
+ Trời ma nh ng chúng tôi vẫn đi tham quan
c, Cảnh vật chung quanh tụi/ đều thay đổi, vỡ chớnh lũng tụ/i đang cú sự
thay đổi lớn: hụm nay tụ/i đi học.
d, Cỏi đầu lóo/ ngoẹo về một bờn và cỏi miệng múm mộm của lóo/ mếu như con nớt.
e) Mẹ tụi/ cầm nún vẫy tụi, vài giõy sau tụi/ đuổi kịp.
Cõu 2: Tỡm mỗi quan hệ giữa cỏc vế cửa cõu ghộp trong những cõu dưới đõy:
a, Cú lẽ tiếng Việt của chỳng ta đẹp bởi vỡ tõm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vỡ đời sống, cuộc đấu tranh của nhõn dõn ta từ trước tới nay là cao quớ, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp
(Phạm Văn Đồng, Giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng Việt)
b, Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đó buụng nhanh xuống biển
c, Giỏ anh con trai khụng phẫn chớ bỏ đi phu đồn điền cao su thỡ lóo Hạc đõu phải
sống lủi thủi như vậy
Bài 3:
Cõu 1: Hóy tỡm cõu nghi vấn trong những đoạn văn sau và cho biết tỏc dụng của chỳng?
Trang 29a, Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan ?
Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới ?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng ?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật ?
Thời oanh liệt nay còn đâu ?
(Thế Lữ, Nhớ rừng)
b, Một chiếc lá rụng là một biểu hiện cho một cảnh biệt ly Vậy thì sự biệt ly
không chỉ có một nghĩa buồn rầu, khổ sở Sao ta không ngắm sự biệt ly theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi ?
(Khái Hưng, Lá rụng)
c, Sao cụ lo xa quá thế ? Cụ còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ! Cụ cứ để tiền ấy
mà ăn, lúc chết hãy hay! Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại ?
- Không, ông giáo ạ! Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu ?
(Nam Cao, Lão Hạc)
Câu 2: Đặt 2 câu nghi vấn, với nội dung và chức năng tự chọn
Bài 4:
Câu 1: Tìm câu cảm thán trong những đoạn văn sau:
a, Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất
(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)
b, Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
(Nhớ rừng - Thế Lữ)
c, Tình yêu quê hương của Tế Hanh thật đằm thắm biết bao!
d, Thương thay những con người nghèo khổ!
Câu 2: Viết 3 câu cảm thán về chủ đề sau: Khi em được chứng kiến cảnh mặt trời mọc.
( ) Thế rồi những tia sáng le lói trên đỉnh ngọn núi xa mờ kia Nắng dần tràn xuống bao phủ cả ngọn núi Ông mặt trời hiện ra như một vị thần hùng vĩ của bốn phương Cảnh bình minh lên thật tuyệt vời biết bao! Tôi nhìn lên bầu trời giờ đã rực rỡ ánh nắng Đẹp quá! Những áng mây trắng trên nền màu xanh của bức tranh phong cảnh thiên nhiên mà tôi đang chứng kiến như toát ra sự cuốn hút đến kì lạ Mọi sinh vật đã thức dậy sau một đêm nghỉ ngơi dài Chao ôi! Cho đến tận bây giờ tôi mới được cảm nhận trực tiếp cái cảm giác kì diệu khi được tận mắt chứng kiến cảnh bình minh của quê hương! ( )
Trang 30- Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi Nó không muốn làm bà nhất phẩm phu nhân nữa,
nó muốn làm nữ hoàng
Con cá trả lời:
- Thôi đừng lo lắng Cứ về đi Trời phù hộ lão Mụ già sẽ là nữ hoàng
b Tôi khóc nấc lên Mẹ tôi từ ngoài đi vào Mẹ vuốt tóc tôi và nhẹ nhàng dắt tay
em Thuỷ:
- Đi thôi con
Câu 2: Hãy cho biết tác dụng của những câu cầu khiến sau:
a, Cậu nên đi học đi
b, Đừng nói chuyện!
c, Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương
d, Cầm lấy tay tôi này!
e, Đừng khóc
Bài 6:
Câu 1: em hãy nêu tác dụng của những câu trần thuật sau:
a, Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi
b, Mình được gặp ông bà, tới thăm gia đình các cô chú mình còn được lì xì nữa đó
c, Ngày xưa ở miền đất Lạc Việt, cứ như bây giờ là Bắc Bộ nước ta, có một vị thần thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ, tên là Lạc Long Quân
d, Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời:
- Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!
e, Ôi Tào Khê! Nước tào Khê làm đá mòn đấy! Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta!
Câu 2: Đặt 3 câu trần thuật, nội dung tự chọn.
IV H ướng dẫn học bài:
1 Học thuộc bài
2 Chuẩn bị tư liệu về: Câu (chia theo mục đích nói, câu ghép), các phép tu từ
TIẾT 12:
CÁC PHÉP TU TỪ
Trang 31- Sỏch giỏo khoa ngữ văn lớp 8 tập
- Tư liệu ngữ văn 8
- Nõng cao ngữ văn 8
- Thiết kế bài giảng ngữ văn 8
III Tiến trỡnh dạy và học:
- Thế nào là nói quá? Nói giảm
nói tránh? Cho ví dụ?
2 Nói giảm, nói tránh:
- Cách nói tế nhị, uyển chuyển
- Tránh gây cảm giác đau buồn ghê sợ, tránh thô tục, thiếu lịch sự
II Luyện tập:
Bài 1:
Cõu 1 : Cho biết tỏc dụng của biện phỏp núi quỏ trong những cõu sau:
a Gỏnh cực mà đổ lờn non
Cũng lưng mà chạy cực cũn chạy theo
b Người sao một hẹn thỡ nờn
Người sao chớn hẹn thỡ quờn cả mười
c Đờm nằm lưng chẳng tới gường
Mong trời mau sỏng ra đường gặp em
Cõu 2: Tỡm từ biểu thị cỏch núi giảm núi trỏnh trong những cõu sau, và nờu tỏc dụng của biện phỏp núi giảm núi trỏnh đú.
a, "Hụm sau, lóo Hạc sang nhà tụi Vừa thấy tụi, lóo bảo ngay
Cậu Vàng đi đời rồi ụng giỏo ạ !"
(Nam Cao)
b, Phải bộ lại và lăn vào lũng người mẹ, ỏp mặt vào bầu sữa núng của người mẹ
c, Chỏu muốn đi vệ sinh ạ!
d, Nó (Rùa Vàng) đứng nổi trên mặt nớc và nói:
“Xin bệ hạ hoàn g ơm lại cho Long Quân”
Trang 32(Sự tích Hồ Gơm)
Bài 2: Tìm thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá Đặt câu với thành ngữ đó.
IV H ướng dẫn học bài:
1 Học thuộc bài
2 Chuẩn bị tư liệu về: văn thuyết minh
Trang 33CHỦ ĐỀ 5: VĂN THUYẾT MINH
- Củng cố hệ thống kiến thức về phương pháp thuyết minh
- HS biết cách vận dụng những kiến thức đã học vào viết văn thuyết minh
II Chuẩn bị - Tài liệu:
- Sách giáo khoa ngữ văn lớp 8
- Tư liệu ngữ văn 8
- Nâng cao ngữ văn 8
- Thiết kế bài giảng ngữ văn 8
III Tiến trình dạy và học:
- Thế nào là văn thuyết minh?
- Yêu cầu khi thuyết minh?
- Trình bày phương pháp
thuyết minh?
I Hệ thống hóa kiến thức
1 Khái niệm: Văn bản thuyết minh là kiểu văn
bản thông dụng trong đời sống nhằm cung cấp tri thức về: đặc điểm, tính chất, nguyên nhân…của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
3 Phương pháp thuyết minh:
3 1 Phương pháp nêu định nghĩa:
VD: Giun đất là động vật có đốt, gồm khoảng
2500 loài, chuyên sống ở vùng đất ẩm
3 2 Phương pháp liệt kê:
VD: Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người: thân cây làm máng, lá làm tranh,
Trang 34- Trình bày cách làm bài văn
thuyết minh?
* Hoạt động 2: Luyện tập
- Đoạn văn 1 tái hiện điều gì ?
- Em hãy chỉ ra đặc điểm nổi
bật của bác thợ rèn được tái
hiện trong đoạn văn
- Từ vd trên, em hiểu ntn là văn
3 6 Phương pháp phân loại, phân tích:
VD: Muốn thuyết minh về một thành phố, có thể
đi từng mặt: vị trí địa lý, khí hậu, dân số, lịch sử, con người, sản vật…
4 Cách làm bài văn thuyết minh:
- Bước 1:
+ Xác định đối tượng thuyết minh
+ Sưu tầm, ghi chép và lựa chọn các tư liệu cho bài viết
+ Lựa chọn phương pháp thuyết minh phù hợp+ Sử dụng ngôn từ chính xác, dễ hiểu để thuyết minh làm nổi bật các đặc điểm cơ bản của đối tượng
Đoạn 1: “ Bác thợ rèn cao lớn, cao lớn nhất
vùng, vai cuộn khúc, cánh tay ám đen khói lửa lò
và bụi búa sắt Bác có đôi mắt lọt trong khuôn mặt vuông vức, dưới rừng tóc rậm dày, đôi mắt trẻ, to, xanh, trong ngời như thép Quai hàm bạnh của bác rung lên với những tràng cười Những tiếng thở rền vang như ngáy, giống như nhịp thở phì phò của ống bễ”
- Tái hiện hình ảnh bác thợ rèn khỏe mạnh,
Trang 35- Đoạn văn 2 trình bày điều
- Trong văn miêu tả, năng lực quan sát của người viết, người nói thường được bộc lộ rõ nhất.
* Đoạn 2: “ Cây dừa cống hiến tất cả của cải của
mình cho con người: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa làm chõ
đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm,…”
- Sự cống hiến của cây dừa.
- Em thường gặp cách trình bày này ở các loại văn bản thông dụng trong lĩnh vực đời sống, cung cấp về hiện tượng, sự vật trong thiên, xã hội.
=> Văn thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
- Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.
IV H ướng dẫn học bài:
1 Học thuộc bài
2 Chuẩn bị tư liệu về: văn thuyết minh
Trang 36TIẾT 14:
CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Củng cố hệ thống kiến thức về văn thuyết minh
- HS biết cách vận dụng những kiến thức đã học vào viết văn thuyết minh
II Chuẩn bị - Tài liệu:
- Sách giáo khoa ngữ văn lớp 8
- Tư liệu ngữ văn 8
- Nâng cao ngữ văn 8
- Thiết kế bài giảng ngữ văn 8
III Tiến trình dạy và học:
- Hãy trình bày cách làm bài
văn thuyết minh?
I Hệ thống hóa kiến thức Cách làm một số dạng đề văn thuyết minh
1 Khi đối tượng thuyết minh là một đồ vật thì
nội dung thuyết minh thường là:
- Cấu tạo của đối tượng
- Các đặc điểm của đối tượng
- Tính năng hoạt động
- Cách sử dụng, cách bảo quản
- Lợi ích của đối tượng
2 Khi thuyết minh về một loài vật, nội dung
thuyết minh thường là:
- Nguồn gốc
- Đặc điểm
- Hình dáng
- Lợi ích
3 Khi thuyết minh về một thể loại văn học, nội
dung thuyết minh thường là:
- Nêu một định nghĩa chung về thể thơ
- Nêu các đặc điểm của thể thơ:
+ Số câu, chữ
+ Quy luật bằng trắc
+ Cách gieo vần
+ Cách ngắt nhịp
+ Cảm nhận về vẻ đẹp, nhạc điệu của thể thơ
4 Khi đối tượng thuyết minh là một danh lam
Trang 37* Hoạt động 2: Luyện tập
Đề: Thuyết minh đặc điểm
chính của truyện ngắn “ Lão
Hạc ” của Nam Cao
- Cách thưởng ngoạn đối tượng
5 Khi đối tượng thuyết minh là một danh nhân
văn hoá thì các nội dung thuyết minh thường là:
- Hoàn cảnh xã hội
- Thân thế và sự nghiệp
- Đánh giá xã hội về danh nhân Lưu ý : Trong các phần trên, phần thân thế, sự nghiệp chiếm vai trò chủ yếu, có dung lượng lớn nhất trong bài viết
6 Khi giới thiệu một đặc sản thì nội dung
thuyết minh thường là:
- Nguồn gốc, ý nghĩa tên gọi món ăn, đặc sản
- Đặc điểm riêng của món ăn, đặc sản: dáng vẻ, màu sắc, hương vị
- Cách thức chế biến, thưởng thức
II Luyện tập:
Đề 1:
1 MB: Nêu định nghĩa truyện ngắn
2 TB: Giới thiệu các yếu tố của truyện ngắn:
a Tự sự
- Là yếu tố chính, quyết định cho sự tồn tại của một truyện ngắn
- Gồm sự việc chính và nhân vật chính
(Lão Hạc giữ tài sản cho con trai bằng mọi giá)
- Ngoài ra còn có sự việc và nhân vật phụ:
+ Ông Giáo, con trai lão Hạc, Binh Tư, vợ ông Giáo, con Vàng
+ Con trai lão Hạc bỏ đi, lão Hạc đối thoại với cậu Vàng, bán con Vàng, đối thoại với ông Giáo, xin bả chó tự tử…
b Miêu tả, biểu cảm, đánh giá…
- Là các yếu tố bổ trợ, giúp cho truyện ngắn sinh
Trang 38- HS trình bày cách làm
Yêu cầu:
- Bài viết phải thể hiện rõ nét
Hồ có từ bao giờ, gắn với
truyền thuyết về cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn như thế nào, hồ
rộng bao nhiêu, các công trình
kiến trúc đặc sắc quanh hồ, giá
trị văn hoá, lịch sử của Hồ
- Thường đan xen vào các yếu tố tự sự
c Bố cục, lời văn, chi tiết.
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý (dẫn chứng)
- Lời văn trong sáng, giàu hình ảnh
- Chi tiết bất ngờ, độc đáo
2 Thân bài:
- Vị trí của Hồ Gươm giữa thủ đô
- Những sự kiện lịch sử liên quan đến tên
hồ, đặc biệt là truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm”
- Vẻ đẹp của các công trình kiến trúc, văn hoá quanh Hồ Gươm
- Cây và hoa quanh hồ
- Những hoạt động văn hóa, thể thao quanh hồ
Trang 39TIẾT 15, 16:
LUYỆN TẬP PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Củng cố hệ thống kiến thức về văn thuyết minh
- Rèn kĩ năng viết bài văn thuyết minh
II Chuẩn bị - Tài liệu:
- Sách giáo khoa ngữ văn lớp 8
- Tư liệu ngữ văn 8
- Nâng cao ngữ văn 8
- Thiết kế bài giảng ngữ văn 8
III Tiến trình dạy và học:
- Trình bày các bước khi làm
bài văn thuyết minh?
+ Ph¬ng ph¸p phï hîp+ Ng«n ng÷ chÝnh x¸c, dÔ hiÓu
2 Tìm ý – lập dàn ý:
- Bè côc : 3 phÇn+ Mở bài: Giới thiệu đối tượng thuyết minh+ Thân bài: Trình bày khách quan tri thức về đối tượng thuyết minh
+ Kết bài: Khép lại vấn đề thuyết minh
II Luyện tập:
Đê 1:
I/ MB: Xác định phích nước là một thứ đồ dùng thường có trong mỗi gia đình
II/ TB:
1 Cấu tạo:
- Hình dáng của cái phích hình trụ, cao khoảng 35cm - 40cm
- Nắp phích bằng nhôm hoặc bằng nhựa
- Nút phích (nắp đậy ruột phích) thường bằng bấc hoặc bằng nhựa
Trang 40§Ò 2: ThuyÕt minh chiÕc nãn l¸
2 Tác dụng:
- Hiệu quả giữ nhiệt của phích nước: trong vòng
6 tiếng đồng hồ nước từ 100 độ còn giữ được 70 độ
3 Sử dụng, bảo quản:
- Để bảo quản phích khỏi vỡ cần để ở nơi khô ráo, tránh nóng và để xa tầm tay trẻ em đẻ tránh gây nguy hiểm
- Khi phích đựng nước dùng lâu, bên trong sẽ xuất hiện cáu bẩn Ta có thể đổ vào trong phích một ít giấm nóng, đậy chặt nắp lại, lắc nhẹ rồi để khoảng 10 phút, sau đó dùng nước lạnh rửa sạch, chất cáu bẩn sẽ được tẩy hết
- Nếu ta muốn phích nước giữ được nước sôi lâu hơn, khi đổ nước vào phích nước, ta chớ rót đầy Hãy để một khoảng cách giữa nước sôi và nút phích vì hệ số truyền nhiệt của nước lớn hơn không khí gần bằng 4 lần Cho nên nếu rót đầy nước sôi, nhiệt dễ truyền ra vỏ phích nước nhờ mội giới của nước Nếu có một khoảng trống, không khí sẽ làm cho nhiệt truyền chậm hơn.III/ KB: Cái phích rất tiện lợi cho cuộc sống hàng ngày trong gia đình