Kú naờng:Bieỏt cách thức vận dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong một VB tự sự ở bài học tự chọn này để viết bài văn tự sự có kết hợp với miêu tả và biểu cảm.. + Thao tác: Bộc lộ t
Trang 1Tuaàn :……… Ngaứy soaùn:
Chủ đề I:
Vai trò và tác dụng của dấu câu
trong văn bản nghệ thuật I.Mục tiêu cần đạt:
Giuựp hoùc sinh
1 Kieỏn thửực: Các loại dấu câu và cách sử dụng dấu câu trong những mục đích nói và viết cụ thể
Hieồu yự nghĩa, hiệu quả biểu đạt của việc sử dụng dấu câu trong các văn bản nghệ thuật
2 Kú naờng: Cảm nhận, phân tích vai trò, tác dụng của dấu câu trong các văn bản nghệ thuật.Sử
dụng thành thạo dấu câu trong ngữ cảnh nói và viết
3 Thaựi ủoọ: Tớch cửùc, chuỷ ủoọng
II Chu ẩn bị
+ Tớch hợp : Cỏc loại dấu cõu đó học
+ Giỏo viờn: Giỏo ỏn, TLTK.
+ Học sinh: Xem lại cỏc loại dấu cõu ở nhà.
III.Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Baứi cuừ: Keỏt hụùp trong quaự trỡnh hoùc.
3.Bài mới :GTB
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS ĐỘNG CỦA GV VÀ HS T NG C A GV V HS ỦA GV VÀ HS À HS GHI B NG ẢNG
HS lắng nghe trả lời cỏc cõu hỏi
Gv nhận xột, bổ sung.
? Liệt kê các loại dấu câu đã học trong
chơng trình từ lớp 6->lớp 8?
? Ở lớp 6 em đã học những loại dấu câu
nào?
? Nêu công dụng của các loại dấu câu
đó?
? Ngoài công dụng trên dấu câu còn dùng
để làm gì?
I/ Ôn tập về các loại dấu câu:
1-Dấu câu học ở lớp 6:
- Dấu chấm: kết thúc câu trần thuật
- Dấu chấm hỏi: kết thúc câu nghi vấn
- Dấu chấm than: kết thúc câu cầu khiến và câu cảm thán
- Dấu phẩy: phân cách thành phần và bộ phận của câu
* L u ý:
- Dấu câu còn có công dụng bày tỏ tình cảm, thái độ của ngời viết
Bài tập 1:
Những đoạn văn, thơ sau ngời ta lợc bỏ một số dấu câu, căn cứ vào chức năng của dấu câu em hãy điền chúng vào vị trí thích hợp
a/ “Ngày mai dân ta sẽ sống sao đây
Sông Hồng chảy về đâu và lịch sử Bao giờ dãy Trờng Sơn bừng giấc ngủ Cánh tay Phù Đổng sẽ vơn mây Rồi cờ sẽ ra sao Tiếng hát sẽ ra sao Ôi độc lập ”
( Chế Lan Viên)
Gợi ý “ Ngày mai dân ta sẽ sống sao đây?
Sông Hồng chảy về đâu? và lịch sử?
Bao giờ dãy Trờng Sơn bừng giấc ngủ Cánh tay Phù Đổng sẽ vơn mây?
Rồi cờ sẽ ra sao? Tiếng hát sẽ ra sao?
Ôi! độc lập ”
b/ Ngời ta nhớ nhà nhớ cửa nhớ những nét mặt thân yêu nhớ những con đờng đã đi về năm
tr-ớc nhớ ngời bạn chiếu chăn dắt tay nhau đi trên những con đờng vắng vẻ ngào ngạt mùi hoa xoan còn thơm mát hơn cả hoa cau hoa bởi ngời ta nhớ heo may giếng vàng ngời ta nhớ cá mè rau rút ngời ta nhớ trăng bạc chén vàng
(Vũ Bằng)
Trang 2Gợi ý Ngời ta nhớ nhà, nhớ cửa, nhớ những nét mặt thân yêu, nhớ những con đờng đã đi về năm
tr-ớc, nhớ ngời bạn chiếu chăn dắt tay nhau đi trên những con đờng vắng vẻ, ngào ngạt mùi hoa xoan còn thơm mát hơn cả hoa cau, hoa bởi Ngời ta nhớ heo may giếng vàng; ngời ta nhớ cá mè, rau rút; ngời ta nhớ trăng bạc, chén vàng
(Vũ Bằng)
Bài tập 2:
Những câu sau câu nào đặt dấu câu đúng? Câu nào đặt dấu câu cha đúng, hãy ghi chữ Đ (đúng), S (sai) vào chỗ trống trớc mỗi câu
A- Con đờng nằm giữa hàng cây, toả rợp bóng mát
B- Con đờng nằm giữa hàng cây toả rợp bóng mát
C- Hơng cứ trầm trồ khen những bông hoa đẹp quá!
D- Hơng cứ trầm trồ khen những bông hoa đẹp quá
Gợi ý
A-> S C-> S
B-> Đ D-> Đ
Bài tập 3:
? Đoạn văn dới đây có những dấu chấm câu đặt sai vị trí Em hãy sửa lại cho đúng.
Trên con đờng xuyên tỉnh Hoàng Liên Sơn Xe chúng tôi lao đi vun vút Những đám mây trắng nh sà xuống cửa kính ô tô Tạo nên một cảm giác bồng bềnh, huyền ảo Những thác nớc trắng xoá Những rừng cây âm âm xanh rì Hiện nhanh và lớt qua loang loáng trớc khung cửa nhỏ Gợi ý
Trên con đờng xuyên tỉnh Hoàng Liên Sơn, xe chúng tôi lao đi vun vút Những đám mây trắng nh sà xuống cửa kính ô tô tạo nên một cảm giác bồng bềnh, huyền ảo Những thác nớc trắng xoá, những rừng cây âm âm xanh rì hiện nhanh và lớt qua loang loáng trớc khung cửa nhỏ
Bài tập 4:
Học sinh đọc đoạn văn sau:
“ Bỗng “choang” một cái, thôi phải rồi, hắn đập cái chai vào cột cổng… ồ hắn kêu Hắn … vừa chửi vừa kêu làng nh bị ngời ta cắt họng ồ hắn kêu! ”
Cùng một thông tin (ồ hắn kêu) nhng sau mỗi câu văn tác giả lại dùng dấu câu khác nhau,
em hãy so sánh để nhận ra mục đích và tác dụng của dấu câu trong hai câu văn trên
Gợi ý
Đoạn văn lặp lại hai lần câu “ồ hắn kêu” nhng với hai dấu câu khác nhau Dấu chấm lửng sau câu thứ hai đợc dùng mang ý nghĩa miêu tả, diễn tả một hành vi lạ lùng của Chí Phèo Dấu chấm than sau câu thứ 4 lại mang ý nghĩa cảm thán, diễn tả sự ngạc nhiên, bất ngờ của ngời chứng kiến trớc hành vi lạ lùng đó của Chí Phèo
Bài tập 5:
? Các câu đợc sử dụng trong đoạn trích dới đây có giá trị tu từ rõ rệt Hãy phân tích.
“Ngời ta xúm lại, tóm ngang nó Nó không chạy Nhng nó vẫn nhai, vẫn nuốt Rồi biết thế nguy, nó không nhai, trợn mắt lên nuốt chửng Rồi lại hấp tấp ngốn thêm miếng nữa
Chửi Kêu Đấm Đá Thụi Bịch Cẳng chân Cẳng tay Nh ma vào đầu Nh ma vào lng
Nh ma vào vào chân nó.”
G ụùi yự
Toàn bộ đoạn trích là những câu đơn và các câu đơn đặc biệt, phù hợp với nội dung sự việc
đợc diễn tả trong đoạn văn: Sự việc diễn ra nhanh, đó là việc đánh kẻ ‘ăn cắp” và dồn dập, liên tục, không ngừng với sự tham gia của nhiều ngời, đánh bằng mọi cách
? Kể tên các dấu câu và công dụng của
dấu câu đã học ở lớp 7?
Hs neõu
Hs khaực boồ sung
Gv nhaọn xeựt
2- Dấu câu học ở lớp 7, 8:
a/ Các dấu câu đã học ở lớp 7:
* Dấu chấm lửng:
- Biểu thị bộ phận liệt kê cha hết
- Biểu thị lời nói ngập ngừng ngắt quãng
- Làm giảm nhịp điệu câu văn, hài hớc, dí dỏm
* Dấu chấm phẩy:
- Đánh dấu danh giới của các vế câu trong câu ghép có cấu tạo phúc tạp
- Đánh dấu bộ phận của phép liệt kê
* Dấu gạch ngang:
- Đánh dấu bộ phận giải thích chú ý
- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong
đối thoại
- Biểu thị sự liệt kê
- Nối các từ trong một liên doanh
Bài tập 1:
Điền dấu câu một cách thích hợp vào các đoạn trích sau:
a/ “ Một canh hai canh lại ba canh
Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành”
Trang 3(Hồ Chí Minh)
Gợi ý “ Một canh… hai canh… lại ba canh
Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành”
b/ Mẹ tôi thờng dạy các con
Các con phải thơng yêu nhau giúp đỡ nhau trong cuộc sống
Gợi ý
Mẹ tôi thờng dạy các con:
- Các con phải thơng yêu nhau, giúp đỡ nhau trong cuộc sống
Bài tập 2:
? Điền dấu chấm phẩy vào đoạn văn sao cho hợp lí
Quan lại vì tiền mà bất chấp công lí sai nha vì tiền mà tra tấn cha con vơng ông Tú Bà, Mã Giám Sinh, Bạc Bà, Bạc Hạnh vì tiền mà làm nghề buôn thịt bán ngời Sở Khanh vì tiền mà táng tận lơng tâm Khuyển Ưng vì tiền mà lao vào tội ác Cả một xã hội chạy theo tiền
Gợi ý Điền dấu chấm phẩy vào đoạn văn sao cho hợp lí
Quan lại vì tiền mà bất chấp công lí; sai nha vì tiền mà tra tấn cha con vơng ông;
Tú Bà, Mã Giám Sinh, Bạc Bà, Bạc Hạnh vì tiền mà làm nghề buôn thịt bán ngời; Sở Khanh vì tiền
mà táng tận lơng tâm; Khuyển Ưng vì tiền mà lao vào tội ác Cả một xã hội chạy theo tiền
Bài tập 3:
Phân tích ý nghĩa tu từ của các dấu câu trong các ví dụ sau:
a/ “Ôi! sáng xuân nay, xuân 41
Trắng rừng biên giới nở hoa mơ
Bác về… im lặng Con chim hót Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ… ” (Tố Hữu) b/ Anh đi đó, anh về đâu
Cánh buồm nâu … cánh buồm nâu… cánh buồm
Gợi ý a/ Dấu chấm lửng, dấu chấm ngắt câu giữa dòng diễn tả sự im lặng, sự xúc động thiêng đến tận cùng giây phút Bác Hồ trở về nớc sau 30 năm xa cách
b/ Dấu chấm lửng và điệp ngữ thể hiện tình cảm quyến luyến sâu sắc của ngời con gáI đối với ngời ra đI trong cảnh tiễn đa ở bến sông Con thuyền rời xa bến ngời phụ nữ dõi mắt nhìn theo cánh buồm cứ xa dần, xa dần màu nâu nhạt dần rồi mất hẳn chỉ còn lại cánh buồm xa tít
ở cuối trời và nỗi nhớ vời vợi của ngời ở lại
? Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn?
? Nêu công dụng của dấu hai chấm?
b- Dấu câu học ở lớp 8:
* Dấu ngoặc đơn:
- Đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh,
bổ sung thêm)
* Dấu hai chấm:
- Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh, bổ xung thêm
- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)
Bài tập 1:
Chỉ rõ công dụng của các dấu câu trong các trờng hợp sau:
a/ Trên đờng đi học về Nam nói:
- Mai tớ đi học môn toán
b/ Một canh… hai canh… lại ba canh
Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành c/ Quan đi kinh lí trong vùng
Đâu có gà vịt… là lùng bắt ngay
(Ca dao)
d/ Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm văn học có giá trị nhân đạo sâu sắc
Gợi ý
a/ Dấu hai chấm báo hiệu lời dẫn trực tiếp
Dấu gạch ngang đánh dấu lời đối thoại trực tiếp
b/ Dấu chấm lửng làm giãn nhịp điệu câu thơ và diễn tả thời gian trôi một cách chậm chạp, nặng nề
c/ Dấu chấm lửng đánh dấu bộ phận cha liệt kê hết và bộc lộ thái độ mỉa mai châm biếm
d/ Dấu ngoặc đơn đánh dấu bộ phận giải thích Tuyện Kiều là của tác giả Nguyễn Du
Bài tập 2:
? Đoạn trích sau đã bị lợc dấu câu, căn cứ vào công dụng của dấu câu em hãy khôi phục lại.
Lâu lắm rồi mẹ mới về thăm nhà Nam rất mừng nhìn thấy mẹ nó reo lên:
A mẹ về rồi Nó ríu chân chạy ra ôm chầm lấy mẹ hai mẹ con mừng mừng tủi tủi mắt nhoè nớc
Trang 4Gỵi ý L©u l¾m råi mĐ míi vỊ th¨m nhµ Nam rÊt mõng nh×n thÊy mĐ nã reo lªn:
A! mĐ vỊ råi Nã rÝu ch©n ch¹y ra «m chÇm lÊy mĐ; hai mĐ con mõng mõng, tđi tđi m¾t nhoÌ níc
Bµi tËp 3:
ViÕt mét ®o¹n v¨n ng¾n cã sư dơng dÊu hai chÊm vµ dÊu chÊm lưng mét c¸ch hỵp lÝ
4 Hướng dẫn về nhà:
- Về ôn lại tất cả những dấu cấu đã học từ hồi lớp 6 đến lớp 8 và công dụng của nó
- Oân lại những phương pháp thuyết minh đã học để tuần tới ôn tập tập làm văn
( phần văn thuyết minh)
5 Rút kinh nghiệm:
-
-***********************************************************************
Ch
ủ đề 2:
ÔN TẬP : TẬP LÀM VĂN
( PHẦN VĂN THUYẾT MINH)
I, Mục tiêu cần đạt
Giúp hs
1 Kiến thức:Dùng hình thức luyện nói để củng cố tri thức , kĩ năng về cách làm bài văn
thuyết minh đã học
2 Kĩ năng:Tạo kĩ năng làm bài văn thuyết minh cho hs
3 Thái độ: Tích cực, chủ động.
II, Chuẩn bị
Tích hợp : Với văn bản về văn thuyết minh
GV: Một số đề bài
HS : Chuẩn bị trước ở nhà một số đề.
III, Tiến trình lên lớp
1, Ổn định tổ chức
2, Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs
3, Bài mới :GTB
A, Đề bài : Thuyết minh về cái phích nước ( bình thuỷ)
Yêu cầu chung
Kiểu bài : Thuyết minh
Nội dung : Giúp người nghe có những hiểu biết tương đối đầy đủ về phích nước
Các thao tác chuẩn bị :
+ Tìm hiểu quan sát , ghi chép
+ Nội dung :
Cấu tạo : chất liệu vỏ : sắt , nhựa …; Màu sắc : trắng ,xanh …
Ruột : hai lớp thuỷ tinh có lớp chân không ở giữa , phía trong lớp thuỷ tinh có tráng bạc
Công dụng : Gĩư nhiệt , dùng cho sinh hoạt và đời sống
Lập dàn bài
+ MB : Phích nước là một vật dụng dùng để giữ nước nóng
+ TB :
1, Cấu tạo :
Vỏ của phích nước được làm bằng sắt hoặc bằng nhựa , có tranh trí đẹp mắt
Nắp phích bằng nhôm hoặc bằng nhựa
Trang 5Nút phích thường bằng bấc hoặc bằng nhựa
Ruột phích làm bằng thuỷ tinh có tráng thuỷ tinh để giữ nhiệt độ luôn nóng
2, Sử dụng :
Ruột phích nước là bộ phận quan trọng nhất Vì thế khi mua phích nước , ta nên mang nó ra ngoài ánh sáng nhìn suốt từ trên miệng xuống đáy , ta có thể nhìn thấy điểm sáng màu tím ở chổ van hút khí Nếu điểm sáng càng nhỏ thì chứng tỏ công nghệ sản xuất van hút khí càng tốt vì thế càng giữ nhiệt tốt hơn
Phích nước mới mua về không nên đổ nước sôi vào ngay vì đang lạnh mà gặp nóng đột ngột , phích nước dễ bị nứt bể Ta nên chế nước ấm khoảng 50-69 độ vào trước 30 phút , rồi sau đó mới chế nước nóng vào
3, Bảo quản
Khi phích đựng nước dùng lâu , bên trong sẽ xuất hiện cáu bẩn Ta có thể đổ vào trong phích một ít giấm nóng , đậy chặt nắp lại , lắc nhẹ rồi để khoảng 30 phút , sau đó dùng nước lạnh rữa sạch , chất cáu bẩn sẽ được tẩy hết
Nếu ta muốn phích nước giữ được nước sôi lâu hơn , khi đổ nước vào phích , ta chớ rót đầy Hãy để một khoảng cách giữa nước sôi và nút phích vì hệ số truyền nhiệt của nước ù lớn hơn không khí gần bằng 4 lần Cho nên nếu rót đầy nước sôi , nhiệt dễ truyền ra vỏ phích nhờ môi giới của nước Nếu có một khoảng trống , không khí sẽ làm cho nhiệt truyền chậm hơn
+ KB : Phích nước là 1 vật dụng rất cần thiết cho mọi người trong sinh hoạt hằng ngày
B, Thực hiện
Chia tổ : Tập nói trong tổ với nhau
Đại hiện từ tổ trình bày trước lớp ( không nhất thiết phải trình bày một bài trọn vẹn , mà có thể trình bày một phần trong tổng thể )
Khi trình bày yêu cầu : Nói nghiêm túc , nói thành câu trọn vẹn , dùng từ đúng , mạch lạc , phát âm rõ ràng , âm lượng đủ cả lớp nghe
Đại diện mổi tổ trình bày xong cho hs nhật xét – Sau đó giáo viên nhật xét chung
Giáo viên nhận xét về tiết luyện nói ( ưu điểm , khuyết điểm )
4 Hướng dẫn về nhà:
+ Về nhà viết thành bài văn hoàn chỉnh
+ Về nhà tự viết bài văn thuyết minh về cái bút máy hoặc bút bi, thuyết minh về chiếc nĩn lá Việt Nam, thuyết minh về chiếc áo dài…vv
5 Rút kinh nghiệm:
-
-************************************************************************
ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
( PHẦN VĂN THUYẾT MINH)
I, Mục tiêu cần đạt
Giúp hs
1 Kiến thức:Dùng hình thức luyện nói để củng cố tri thức , kĩ năng về cách làm bài văn
thuyết minh đã học
2 Kĩ năng:Tạo kĩ năng làm bài văn thuyết minh cho hs
3 Thái độ: Tích cực, chủ động.
Trang 6II, Chuẩn bị
Tích hợp : Với văn bản về văn thuyết minh
GV: Một số đề bài
HS : Chuẩn bị trước ở nhà một số đề.
III, Tiến trình lên lớp
1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
2, Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs
3, Bài mới : GTB
Đề bài:
Em hãy thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam
Yêu cầu chung
Kiểu bài : Thuyết minh
Nội dung : Giúp người nghe có những hiểu biết tương đối đầy đủ về cái nón lá
Các thao tác chuẩn bị :
+ Tìm hiểu quan sát , ghi chép
+ Nội dung :
- Cấu tạo : nguyên liệu để làm nón: lá cọ hoặc lá dừa, lá buông, tre …; màu sắc : trắng sữa
- Cách làm nón: Lá cọ, lá buông, lá dừa lấy khi còn non, đem về phơi sương, hơ nóng là thẳng…
- Công dụng : Che nắng, che mưa, dùng làm dụng cụ để múa…
Lập dàn bài
MB: Nêu một định nghĩa về chiếc nón lá Việt Nam.
TB:- Hình dáng của nón như thế nào? Nón được làm bằng nguyên liệu gì? Cách làm nón ra
sao? Nón thường được sản xuất ở đâu? Vùng nào nổi tiếng với nghề làm nón? (ví dụ : nón Huế, nón Quảng Bình, nón Hà Tây ( Làng Chuông)…)
- Nón có tác dụng như thế nào đối với người VN?
- Có thể dùng nón làm quà tặng cho nhau được không?
- Em có biết một điệu múa có tên là Múa nón không?
- Em có nghĩ rằng nón đã trở thành một biểu tượng của người VN không?
KB: Cảm nghĩ của em về chiếc nón lá Việt Nam.
B, Thực hiện
Chia tổ : Cho học sinh thảo luận viết thành bài văn hoàn chỉnh
Đại hiện từ tổ trình bày trước lớp ( không nhất thiết phải trình bày một bài trọn vẹn , mà có thể trình bày một phần trong tổng thể )
Khi trình bày yêu cầu : Nói nghiêm túc , nói thành câu trọn vẹn , dùng từ đúng , mạch lạc , phát âm rõ ràng , âm lượng đủ cả lớp nghe
Đại diện mổi tổ trình bày xong cho hs nhật xét – Sau đó giáo viên nhật xét chung
Giáo viên nhận xét về tiết luyện nói ( ưu điểm , khuyết điểm )
4 Hướng dẫn về nhà:
+ Về nhà viết thành bài văn hoàn chỉnh
+ Về nhà tự viết bài văn thuyết minh về cái bút máy hoặc bút bi, thuyết minh về chiếc nĩn lá Việt Nam, thuyết minh về chiếc áo dài, …vv
5 Rút kinh nghiệm:
-
-************************************************************************
Trang 7Tuaàn :……… Ngaứy soaùn:
Tieỏt 8 Ngaứy daùy:
CHUÛ ẹEÀ III:
REỉN LUYEÄN Kể NAấNG LAỉM BAỉI VAấN Tệẽ Sệẽ
KEÁT HễẽP VễÙI MIEÂU TAÛ VAỉ BIEÅU CAÛM
(Chủ đề bám sát- Thời lợng 10 tiết)
A/ Mục tiêu caàn ủaùt : Qua tiết học, HS nắm đợc
1 Kieỏn thửực: Vai trò, tầm quan trọng, tác động qua lại giữa các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm
trong một VB hoàn chỉnh
2 Kú naờng:Bieỏt cách thức vận dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong một VB tự sự ở bài học
tự chọn này để viết bài văn tự sự có kết hợp với miêu tả và biểu cảm
3 Thaựi ủoọ: Tớch cửùc, tửù giaực.
B/ Chuẩn bị:
- Tớch hụùp: caực vaờn baỷn vaứ phaàn taọp laứm vaờn ủaừ hoùc
- GV : Tài liệu tham khảo
- HS: Ôn lại các khái niệm tự sự, miêu tả và biểu cảm
C/ Hoạt động trên lớp
1, OÅn định tổ chức: KT sĩ số
2, Bài cũ: Kết hợp khi học bài mới
3, Bài mới
- GV giới thiệu về chủ đề và yêu cầu của chủ đề
Ho aùt ủoọng 1 :.Ôn tập các phơng thức: tự
sự, miêu tả , biểu cảm
- GV cho HS ôn lại một số VB tự sự có kết
hợp với miêu tả và biểu cảm
? Hãy kể ra một số VB tự sự có kết hợp với
miêu tả và biểu cảm mà em đã đợc học ở
ch-ơng trình Ngữ văn lớp 6, 7 và đầu năm lớp 8?
Hs neõu Gv vaứ hs nhaọn xeựt
? Hãy nhắc lại đặc điểm và các thao tác chính
của các phơng thức tự sự, miêu tả và biểu cảm
- Hs nhaộc laùi kieỏn thửực ủaừ hoùc
- Gv nhaọn xeựt, keỏt luaọn
1- Tự sự
+ Đặc điểm: Kể ngời, kể việc
+ Thao tác: Kể là chính
2- Miêu tả:
+ Tái hiện sự vật, hiện tợng
+ Thao tác: Quan sát, liên tởng, nhận xét, so
sánh
3- Biểu cảm:
+ Đặc điểm: Thể hiện tình cảm, thái độ của
mình với sự vật, hiện tợng
+ Thao tác: Bộc lộ trực tiếp hoặc thông qua ý
nghĩ, cảm xúc của nhân vật
- GV nhấn mạnh và chuyển ý
Vậy các yếu tố miêu tả và biểu cảm có vai trò
nh thế nào trong văn tự sự, tiết sau ta tìm hiểu
tiếp
Hoaùt ủoọng 2: Cuừng coỏ
? Các phơng thức tự sự , miêu tả, biểu cảm có
đặc điểm gì? Các thao tác chính của các
ph-ơng thức đó? Có khi nào em thấy trong một
VB chỉ xuất hiện duy nhất một phơng thức
biểu đạt không? Tại sao?
Hs nhaộc laùi
I.Ôn tập các ph ơng thức: tự sự, miêu tả , biểu cảm
1 V ớ d uù :
VB “ Bài học đờng đời đầu tiên” ( trích “ Dế mèn phiêu lu kí “ của Tô Hoài
VB “ Trong loứng meù” cuỷa Nguyeõn Hoàng
VB “ Tôi đi học “ của Thanh Tịnh
2 GV bổ sung và chốt lại + Tự sự:
- ẹaởc ủieồm: Trình bày chuỗi sự việc có mở
đầu, diễn biến, kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
- Thao tác: Kể là chính
+ Miêu tả:
- ẹaởc ủieồm :Tái hiện lại sự việc, hiện tợng
- Thao tác: Quan sát, liên tởng, so sánh, nhận xét
+ Biểu cảm:
- Đặc điểm: Thể hiện tình cảm, thái độ của mình với sự vật, hiện tợng
- Thao tác : Bộc lộ trực tiếp những cảm xúc của chính ngời viết hoặc thông qua ý nghĩ, cảm xúc của các nhân vật
- Nghe kết hợp tự ghi những ý chính
Trang 8Gv nhaọn xeựt
4.Hửụựng daón về nhà:
- Học bài, nắm chắc đặc điểm của các phơng thức tự sự, miêu tả và biểu
cảm đã đợc học , Veà tỡm hieồu vai troứ cuỷa yeỏu toỏ mieõu taỷ, bieồu caỷm trong vaờn tửù sửù
5 Ruựt kinh nghieọm:
-
REỉN LUYEÄN Kể NAấNG LAỉM BAỉI VAấN Tệẽ Sệẽ
KEÁT HễẽP VễÙI MIEÂU TAÛ VAỉ BIEÅU CAÛM A/ Mục tiêu caàn ủaùt : Qua tiết học, HS nắm đợc
1 Kieỏn thửực: Vai trò của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
2 Kú naờng: Thaỏấy đợc yếu tố miêu tả, biểu cảm thờng xuất hiện qua một số vb
3 Thaựi ủoọ: Tớch cửùc, chuỷ ủoọng trong quaự trỡnh hoùc.
B/ Chuẩn bị:
- GV : Tài liệu tham khảo
- HS: Ôn lại các khái niệm tự sự, miêu tả và biểu cảm
C/
Tieỏn trỡnh leõn lớp
1.OÅn định tổ chức: KT sĩ số
2 Bài cũ: Kết hợp khi học bài mới.
3.Bài mới
- GV nhắc lại đặc điểm của các phơng thức miêu tả, biểu cảm từ đó chuyển ý
sang nội dung tiết thứ hai
Hoaùt ủoọng 1 : Oõn taọp Vai trò của các yếu
tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
? Tại sao trong VB tự sự cần có yếu tố miêu
tả?
- HS thảo luận, phát biểu
- Gv nhaọn xeựt
? Qua các VB tự sự có kết hợp với miêu tả và
biểu cảm đã học, em thấy yếu tố miêu tả có
vai trò gì trong VB tự sự?
- HS thảo luận, phát biểu
- Gv nhaọn xeựt
? Em thờng thấy những yếu tố miêu tả nào
xuất hiện trong văn tự sự?
- GV yêu cầu HS lấy VD cụ thể ở các VB đã
học
GV bổ sung thêm và chốt lại
* Các loại miêu tả
a Miêu tả nhân vật
+ Miêu tả ngoại hình: gơng mặt, dáng ngời,
II) Vai trò của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
1 Vai trò
- Nhờ có yếu tố miêu tả mà có thể tái hiện cảnh vật, con ngời một cách cụ thể, sinh
động trong không gian, thời gian
- Giúp ngời kể kể lại một cách sinh động cảnh vật, con ngời làm cho câu chuyện trở nên sinh đông, hấp dẫn
2.Yếu tố miêu tả trong văn tự sự
+ Miêu tả nhân vật + Miêu tả cảnh thiên nhiên + Miêu tả cảnh sinh hoạt + Miêu tả nhân vật
VD : Đoạn văn miêu tả ngoại hình của Dế Mèn và Dế Choắt trong VB “ Bài học đờng
đời đầu tiên” của Tô Hoài + Miêu tả cảnh thiên nhiên: Đoạn văn đầu tiên của VB “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh + Miêu tả cảnh sinh hoạt: Đoạn văn miêu tả cảnh hộ đê trong VB “Sống chết mặc bay “ của Phạm Duy Tốn
Trang 9trang phục
+ Miêu tả các trạng thái hoạt động: Việc làm,
lời nói
+ Miêu tả trạng thái tình cảm và thế giới nội
tâm: Vui, buồn, khổ đau, hạnh phúc
Mục đích: Khắc hoạ thành công chân dung
nhân vật với những nét tính cách riêng
b Miêu tả cảnh thiên nhiên
c Miêu tả cảnh sinh hoạt
Mục đích: Cốt truyện hay hơn, hấp dẫn hơn,
nhân vật hiện lên cụ thể sinh động hơn
? Yếu tố miêu tả thờng đợc thể hiện qua
những dấu hiệu nào ở VB tự sự?
- HS thảo luận, phát biểu
GV chốt lại
? Yếu tố biểu cảm đóng vai trò gì trong văn tự
sự?
-HS thảo luận, phát biểu
? Trong VB tự sự, em thấy yếu tố biểu cảm
th-ờng đợc thể hiện nh thế nào?
- HS suy nghĩ, trả lời
GV chốt lại
- GV bổ sung thêm
ở hình thức thứ nhất : biểu cảm thông qua
cảm xúc của chính nhà văn đối với nhân vật,
sự việc đợc thể hiện cụ thể qua từng ngôi kể
Ngôi kể thứ nhất: Cảm xúc của nhà văn thờng
lồng vào cảm xúc của nhân vật “tôi”
? Về hình thức, em thấy yếu tố biểu cảm
th-ờng xuất hiện qua những dấu hiệu nào trong
VB tự sự?
GV chốt lại
+ Yếu tố biểu cảm thờng xuất hiện qua những
câu cảm thán, những câu hỏi tu từ
Hoaùt ủoọng 2: Luyện tập
- GV cho HS đọc một số đoạn văn tự sự có kết
hợp với miêu tả và biểu cảm trong một số VB
đã học
- GV lu ý
Việc sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm là rất
cần thiết trong VB tự sự, song phải chọn lọc,
không qua lạm dụng dẫn tới lạc thể loại
* Dấu hiệu Qua các từ ngữ, hình ảnh có giá trị gợi tả và biểu cảm nh từ láy tợng hình, tợng thanh, nghệ thuật so sánh, nhân hoá
3- Yếu tố biểu cảm trong văn tự sự
- Biểu cảm: Thể hiện thái độ, tình cảm của nhà văn với nhân vật, sự việc đợc kể
- Biểu cảm thông qua hai hình thức: trực tiếp qua cảm xúc của chính nhà văn với nhân vật hoặc gián tiếp thông qua cảm xúc, ý nghĩ của các nhân vật
VD: VB “ Bài học đờng đời đầu tiên”
Ngôi kể thứ ba: Cảm xúc của nhà văn thờng
đợc thể hiện thông qua lời dẫn truyện
4.Hửụựng daón về nhà:
Nắm chắc nội dung bài học, vận dụng viết 1 đoạn văn tự sự có kết hợp
với yếu tố miêu tả và biểu cảm
5 Ruựt kinh nghieọm :
-
REỉN LUYEÄN Kể NAấNG LAỉM BAỉI VAấN Tệẽ Sệẽ
KEÁT HễẽP VễÙI MIEÂU TAÛ VAỉ BIEÅU CAÛM A/ Mục tiêu caàn ủaùt : Qua tiết học, HS nắm đợc
1 Kieỏn thửực :Thấaỏy đợc cách thức vận dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong một VB
Trang 10tự sự cùng các bớc thực hiện
2 Kú naờng:Coự kĩ năng viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm bất kì
3 Thaựi ủoọ: Tửù giaực, tớch cửùc
B/ Chuẩn bị:
- GV : Tài liệu tham khảo
- HS: Nắm chắc kiến thức để vận dụng làm bài tập
C/ Hoạt động trên lớp
1, ổn định tổ chức: KT sĩ số
2, Bài cũ: Kết hợp khi học bài mới
3, Bài mới
- GV nhắc lại kĩ năng làm văn tự sự có kết hợp với miêu tả và biểu cảm để chuyển nội dung bài
Hoạt động 1 : HD hs rèn luyện kĩ năng viết đoạn
văn tự sự có kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
Gv nêu câu hỏi :
? Để viết đợc đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và
biểu cảm bất kì, ta thực hiện theo mấy bớc? Là
những bớc nào?
Hs thảo luận và trả lời
GV chốt lại các ý chính của mỗi bớc cho HS nắm
đợc
Thực hiện theo 5 bớc
+ Xác định nhân vật, sự việc định kể
+ Lựa chọn ngôi kể: Thứ nhất hay thứ ba
+ Xác định thứ tự kể: Bắt đầu từ đâu, diễn ra nh thế
nào và kết thúc ra sao?
+ Viết thành đoạn với các yếu tố: kể, miêu tả, biểu
cảm
* Cần phải nắm vững 5 bớc thực hiện khi viết đoạn
văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm trong bố
cục một bài văn
Gv nêu câu hỏi:
? Bố cục một bài văn tự sự gồm mấy phần? Là những
phần nào?
Hs trả lời:
? Vậy cách viết các đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả
và biểu cảm trong bố cục một bài văn nh thế nào gời
sau ta học tiếp
- HS trả lời:
Gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
Củng cố
- GV cho HS nhắc lại những bớc cần thực hiện khi
viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm bất
kì và xác định trong những bớc đó bớc nào là quan
trọng nhất
III) Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn
tự sự có kết hợp với miêu tả và biểu cảm
1- Viết đoạn văn tự sự có kết hợp miêu tả và biểu cảm bất kì
Thực hiện theo 5 bớc + Xác định nhân vật, sự việc + Lựa chọn ngôi kể
+ Xác định thứ tự kể + Xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm sẽ viết
+ Viết thành đoạn với các yếu tố : Kể, tả, biểu cảm
4, HD về nhà:- Nắm chắc nội dung 5 bớc trên để vận dụng vào viết các đoạn văn tự sự bất kì.
REỉN LUYEÄN Kể NAấNG LAỉM BAỉI VAấN Tệẽ Sệẽ
KEÁT HễẽP VễÙI MIEÂU TAÛ VAỉ BIEÅU CAÛM A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS nắm đợc
1.Kieỏn thửực: Nắm đợc cách viết cụ thể để viết các đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
trong bố cục một bài văn
2 Kú naờng: Coự kú naờng vieỏt ủoaùn vaờn tửù sửù keỏt hụùp mieõu taỷ vaứ bieồu caỷm
3 Thaựi ủoọ: Coự yự thửực tớch cửùc, nghieõm tuực trong quaự trỡnh oõn taọp
B/ Chuẩn bị:
- GV : Tài liệu tham khảo
- HS: Nắm chắc kiến thức để vận dụng làm bài tập
C/ Hoạt động trên lớp
1, ổn định: Kieồm tra sĩ số
2, Bài cũ: Kết hợp khi học bài mới
3, Bài mới :GV nhắc lại kĩ năng viết đoạn văn tự sự có kết hợp với miêu tả và biểu cảm bất