1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Đại số 8 tiết 63, 64

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 96,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện tập cách giải một số bất phương trình quy được bất phương trình bậc nhất nhờ hai phép biến đổi tương đương.. - Kĩ năng : Biết áp dụng quy tắc biến đổi bất phương trình để giải các [r]

Trang 1

Tiết 63: luyện tập

Soạn :

Giảng:

A Mục tiêu:

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận cho HS

B chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ, %C thẳng, phấn màu, bảng phụ ghi bài tập

C Tiến trình dạy học:

- ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động I

Kiểm tra (8 ph)

- Yêu cầu HS làm bài tập 25 (a, d) Bài 25:

a) x > - 6

3 2

3

2 : ) 6 ( 3

2 : 3

2

x

 x > - 6

2 3

 x > - 9

d) 5 - x > 0

3 1

 x < 9

Trang 2

a) 3x + 9 > 0.

b) - 3x + 12 > 0

Hoạt động 2

Luyện tập (35 ph)

- Chữa bài tập 31

này ta làm thế nào ?

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm các

phần còn lại

- Đại diện các nhóm lên trình bày lại

bài giải

- Yêu cầu HS làm bài tập 34 <49>

GV %0 đề bài lên bảng phụ

- GV %0 đề bài 30 lên bảng phụ

- Hãy chọn ẩn số và nêu điều kiện của

ẩn

- Số tờ giấy bạc loại 2000đ là bao

nhiêu ?

x nhận %/ những giá trị nào ?

Bài 31:

3

6 15

 x

3

6 15

 x

 15 - 6x > 15

 - 6x > 15 - 15

 - 6x > 0

 x < 0

Bài 34:

a) Sai vì đã coi - 2 là một hạng tử nên

đã chuyển - 2 từ vế trái sang vế phải và

đổi thành + 2

b) Sai vì khi nhân hai vế của bất

đã không đổi

3 7

Bài 30: <48>

Gọi số tờ giấy bạc loại 5000đ là x (tờ)

Tổng số có 15 tờ giấy bạc Vậy số tờ giấy bạc loại 2000đ là (15 - x) tờ

5000x + 2000 (15 - x) 70 000

 5000x + 30 000 - 2000x 70 000

 3000x 40 000

 x 

3 40

 x 13 

3 1

số nguyên từ 1 đến 13

Vậy số tờ giấy bạc loại 5000đ có thể có

từ 1 đến 13 tờ

Trang 3

- Nếu gọi số điểm thi môn toán của

trình nào ?

Bài 33 <48>

Gọi số điểm thi môn toán của Chiến

6

10 8 2 2

x

 2x + 33 48.

 2x 15

 x 7,5.

Để đạt loại giỏi, bạn Chiến phải có

điểm thi môn toán ít nhất là 7,5

Hoạt động 3

Hướng dẫn về nhà

- Bài tập về nhà: 29, 32 <48>

- Ôn quy tắc tính giá trị tuyệt đối của một số

D rút kinh nghiệm :

Tiết 64: phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

Soạn :

Giảng:

A Mục tiêu:

- Kiến thức: HS biết bỏ dấu giá trị tuyệt đối ở bài tập dạng {ax} và dạng

{ax} = cx + d và dạng {x + a} = cx + d

- Kĩ năng :

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận cho HS

B chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ

- HS: Ôn định nghĩa giá trị tuyệt đối của số a

C Tiến trình dạy học:

- ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

Trang 4

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động I

1 nhắc lại về giá trị tuyệt đối (15 ph)

- Phát biểu định nghĩa giá trị tuyệt đối

của một số a

- Yêu cầu HS tính: {12} ; { }

3

2

- Cho biểu thức: }x - 3 }

Hãy bỏ dấu giá trị tuyệt đối khi x 3 ; 

x < 3

- Yêu cầu HS làm

- 2HS lên bảng

b) B = 4x + 5 + {- 2x{ khi x < 0

- GV yêu cầu HS làm ?1 theo nhóm

- Yêu cầu đại diện một nhóm lên bảng

trình bày

- Giá trị tuyệt đói của một số a %/

định nghĩa:

{a} = a nếu a 0

- a nếu a < 0

Ví dụ: {x - 3}

a) Nếu x 3  x - 3 0 

 {x - 3} = x - 3 b) Nếu: x < 3  x - 3 < 0  {x - 3{ = 3 - x

Ví dụ 1: Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn biểu thức:

a) A = {x - 3{ + x - 2 khi x 3.

Khi x 3  x - 3 0  

nên {x - 3{ = x - 3

A = x - 3 + x - 2 = 2x - 5

b) Khi x > 0  - 2x < 0 nên: {- 2x{ = 2x

B = 4x + 5 + 2x = 6x + 5

?1

a) C = {- 3x{ + 7x - 4 khi x 0

Khi x 0  - 3x 0 

Nên: {- 3x} = - 3x

C = - 3x + 7x - 4 = 4x - 4

b) D = 5 - 4x + {x - 6{ khi x < 6 Khi x < 6  x - 6 < 0

Nên: {x - 6{ = 6 - x

D = 5 - 4x + 6 - x = 11 - 5x

Hoạt động 2

2 giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối (18 ph)

- Để bỏ dấu giá trị tuyệt đối trong

Trang 5

+ Biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối

không âm

+ Biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối

âm

- GV yêu cầu HS làm ?2

Ví dụ 2: {3x{ = x + 4 a) Nếu 3x 0  x 0 

thì {3x{ = 3x

 2x = 4  x = 2 (TMĐK x 0)

b) Nếu 3x < 0  x < 0 thì {3x{ = - 3x

 - 4x = 4  x = -1 ( TMĐK x < 0)

S = - 1 ; 2

{x - 3{ = 9 - 2x

Xét hai TH: x - 3 0

và x - 3 < 0

a) {x + 5{ = 3x + 1

b) {- 5x{ = 2x + 21

Hoạt động 3

Luyện tập (10 ph)

- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

bài tập 36 (a) và 37 (a)

- Yêu cầu đại diện hai nhóm lên bảng

trình bày

Bài 36:

a) {4x{ = 2x + 12 Bài 37:

a) {x - 7{ = 2x + 3

Hoạt động 4

Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập: 35, 36, 37 <31>

D rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:56

w