* §¸p ¸n chÊm vµ biÓu ®iÓm: C©u 1: 4 ®iÓm Tính chất: Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì: + Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi bằng hệ số tỉ lệ + Tỉ số hai giá t[r]
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 28:
Luyện tập
1.Mục tiờu.
a.Về kiến thức.
- Học sinh làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch
b Về kĩ năng - Có kĩ năng sử dụng thành thạo định nghĩa, tính chất của đại
lượng tỉ lệ nghịch, sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán
c Về thỏi độ - Thông qua giờ luyện tập học sinh thấy được toán học có vận dụng
nhiều trong đời sống hành ngày
- Học sinh yêu thích môn học
2 Chuẩn bị của GV&HS:
a Chuẩn bị của GV Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học
b Chuẩn bị của HS Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan.
3 Tiến trỡnh bài day
a Kiểm tra bài cũ: (6')
* Cõu hỏi:
Học sinh1: Làm bài tập 17 (Sgk - 61)
Học sinh 2: Làm bài tập 18 (Sgk - 61)
* Đỏp ỏn:
Học sinh 1: Bài 17 (Sgk - 61) (10đ)
Học sinh 2: Bài tập 18 (Sgk - 61)
Gọi thời gian mà 12 người làm cỏ hết cánh đồng là x (giờ)
Vì số người và số ngày làm xong cánh đồng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:
x 1,5 giờ (10đ)
12
3
6
x
12
6 3
* Đặt vấn đề
b Bài mới
Gv Yêu cầu học sinh làm bài 19 (Sgk -
51 m vải loại I, giá a đ/m
? Số tiền một m vải và số mét vải mua
được (cùng 1 số tiền) của loại I và II
là hai đại lượng như thế nào?
x m vải loại II, giá 85%.a đ/m
K? Lập tỉ lệ thức ứng với 2 đại lượng tỉ
lệ nghịch Với cùng 1 số tiền thì số m vải mua được và giá tiền 1 m vải là hai đại lượng tỉ lệ
3
Trang 2Tb? Hãy tìm x trong tỉ lệ thức 51 85
100
x Gọi x là số mét vải loại II mua được và a
là giá tiền 1 mét vải loại I và 1 m vải loại
II giá 85%a đ/m
áp dụng tính chất 2 đại lượng tỉ lệ nghịch ta có:
60( )
a
Trả lời: Với cùng 1 số tiền có thể mua
được 60 m vải loại II
Gv Yêu cầu học sinh làm bài 21 (Sgk -
Hs Cùng khối lượng công việc như
nhau:
Đội I HTCV trong 4 ngày
Đội II HTCV trong 6 ngày
Đội III HTCV trong 8 ngày
Biết đội I nhiều hơn đội II là 2 máy
Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy
Gọi số máy của 3 đội lần lượt là x1, x2,
x3 (máy)
Vì các máy có cùng năng xuất nên số máy và số ngày là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:
4x1 = 6x2 = 8x3
K? Nếu gọi số máy của 3 đội lần lượt là
x1, x2, x3 (máy)
Thì số máy và số ngày là hai đại
lượng như thế nào? (năng suất các
máy như nhau)
Hay 1 2 3 và x1 - x2 = 2
1 1 1
4 6 8
x
x x
áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Hs Số máy và số ngày là hai đại lượng tỉ
lệ nghịch hay x1, x2, x3 tỉ lệ nghịc với
các số 4, 6, 8
3
1 1 1 1 1 1
4 6 8 4 6 12
2 24
x
x x x x
Vậy
? Vậy x1, x2, x3 tỉ lệ thuận với các số
x x x
Hs x1, x2, x3 tỉ lệ thuận với các số1 1 1, ,
4 6 8
Vậy số máy của ba đội lần lượt là 6; 4; 3 máy
? Sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau để tìm x1, x2, x3
Gv Yêu cầu học sinh làm bài 34 (SBT -
? Bài cho biết gì và yêu cầu tìm gì? 1h 20' = 80 phút
Gv Lưu ý học sinh đơn vị các đại lượng
trong bài:
Vì trung bình 1 phút xe thứ nhất đi
hơn xe thứ 2 là 100 m tức là:
V1 - V2 = 100 (m/p')
Nên thời gian cần đổi ra phút
1h 30' = 90 phút Gọi vận tốc của hai xe máy là V1 (m/p)
và V2 (m/p) Theo điều kiện đầu bài ta có:
80.V1 = 90.V2 và V1 - V2 = 100 K? Theo điều kiện đầu bài ta có điều gì? Hay 1 2 và V1 - V2 = 100
V V
Trang 3? áp dụng tính chất cơ bản của tỉ lệ
thức để làm bài tập này áp dụng tính chất cơ bản của dãy tỉ số
bằng nhau có:
1 2 1 2 100
10
V V V V
lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ
nghịch ta phải:
- Xác định đúng quan hệ giữa 2 đại
lượng
- Lập được dãy tỉ số bằng nhau (hoặc
tích bằng nhau) tương ứng
- áp dụng tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau để giải
Vậy
1
1
2
2
10 90.10 900( / ) 54( / ) 90
10 80.10 800( / ) 48( / ) 80
V
V
c Củng cố - luyện tập * Kiểm tra 15 phút
Câu 1: (4 điểm)
Nêu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch? Viết công thức của tính chất bằng
ký hiệu?
Câu 2: (6 điểm)
Hai đội máy san đất cùng làm công việc như nhau Đội thứ nhất làm trong 30 ngày thì xong Đội thứ 2 làm trong 6 ngày thì xong biết rằng 2 đội có 60 máy
Hỏi số máy của mỗi đội?
* Đáp án chấm và biểu điểm:
Câu 1: (4 điểm)
Tính chất: Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì:
+ Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ)
+ Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị
Công thức tổng quát của tính chất:
x1.y1 = x2.y2 = … = (1 điểm)
2
1
x
x
1
2
y
y
3
1
x
x
3 1
y y
Câu 2: (6 điểm)
Gọi số máy của mỗi đội là x, y (x, y > 0) (1 điểm)
Vì số máy và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:
30
1x
6 1
y
300
30
1x
6
1y
5 1
y
x
5 1
60
Vậy 300 x (1 điểm)
30
30
Trang 4300 y (1 điểm)
6
6
Trả lời: Số máy của đội 1 là 10 máy, số máy của đội 2 là 50 máy (1 điểm)
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà ( 2')
- Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
- ôn lại các bài tập đã chữa
- Làm bài 20, 22, 23 (Sgk - 61, 62)
- Đọc trước bài: "Hàm số"