- Học sinh biết vận dụng các kiến thức lí thuyết đã học vào tìm số cha biÕt trong tØ lÖ thøc, gi¶i c¸c bµi tËp vÒ c¨n bËc hai, tÝnh chÊt cña tØ lÖ thøc, tÝnh chÊt cña d·y tØ sè b»ng nha[r]
Trang 1Ngày soạn: / / Ngày dạy
Tiết 21: Ôn tập chương I (tiếp)
1.Mục tiờu.
a.Về kiến thức - Học sinh biết vận dụng các kiến thức lí thuyết đã học vào tìm số
chưa biết trong tỉ lệ thức, giải các bài tập về căn bậc hai, tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
b.Về kĩ năng.
- Có kĩ năng vận dụng đúng các kiến thức lí thuyết vào giải bài tập
- Biết vận dụng các kiến thức vào giải các bài toán thực Từ
c.Về thỏi độ - Học sinh yêu thích môn học
2.Chuẩn bị của GV & HS
a.Chuẩn bị của GV :
Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ
b.Chuẩn bị của HS
Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan + Làm câu hỏi ôn tập từ 6 đến 10 + Máy tính bỏ túi
3 Tiến trỡnh bài dạy :
a Kiểm tra bài cũ: ( Kết hợp trong lúc ôn tập )
* Đặt vấn đề: (1')
Trong tiết học trước chúng ta đã được ôn tập chủ yếu về kiến thức lí thuyết trọng tâm của chương Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng một số kiến thức
đó vào giải một số bài tập trọng tâm
b.Bài mới.
Hoạt động 1: Vận dụng tính chất của tỉ
lệ thức giải bài toán chia theo tỉ lệ (13')
Hs Chia lãi theo tỉ lệ 3 : 5
Tổng số lãi: 12 800 000 đồng Gọi số lãi hai tổ được chia lần lượt là x và y đồng Theo đầu bài ta có: Hỏi mỗi tổ được chia bao nhiêu? và x + y = 12 800 000 (đ)
3
x
5
y
? Hai số x, y tỉ lệ với các số 3; 5 điều đó có
nhau có:
Hs
3
x
5
3
y x y
Hs Học sinh hoạt động cá nhân trong 5 phút
x
x
1600000 8000000 (đ)
5
y
y
Gv Chốt lại: Để giải được bài toán có lời
văn dạng trên chúng ta cần sử dụng các
khái niệm đã học: tính chất của tỉ lệ thức,
Vậy số lãi của 2 tổ được chia lần lượt
là 4 800 000 đồng và 8 000 000
đồng
Trang 2dãy tỉ số bằng nhau Đáp số: 4 800 000 đồng
8 000 000 đồng
Hoạt động 2: Rèn kĩ năng làm phép
tính có chứa căn bậc hai ( 9 ')
Tb? Nêu định nghĩa căn bậc hai của một số
Hs Căn bậc hai của một số a không âm là số
x sao cho x2 = a a. 0,01- 0,25 = 0,1 - 0,5 = - 0,4 K? Tính giá trị của các biểu thức:
a 0 , 01- 0 , 25
b 0,5 100-
4 1
b 0,5 100 - = 0,5.10 -
4
1
2 1
= 5 - 0,5 = 4,5
Hs Hai học sinh lên bảng làm
Hoạt động 3: Rèn kĩ năng làm bài tập
về tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau (20')
? Thế nào là tỉ số của hai số hữu tỉ a và b (b
0)
Hs Tỉ số của hai số hữu tỉ a và b (b 0) là
thương của phép chia a cho b
? Lấy ví dụ về tỉ số của hai số?
Tb? Tỉ lệ thức là gì?
Hs Hai tỉ số bằng nhau lập thành một tỉ lệ
thức
K? Phát biểu tính chất cơ bản của tỉ lệ thức?
ad bc
b d
Gv Trong tỉ lệ thức tích các ngoại tỉ bằng
tích các trung tỉ
? Tìm x trong tỉ lệ thức sau:
a x : (- 2,14) = (- 3,12) : 1,2 Bài 133 (SBT/22)
Tìm x trong tỉ lệ thức:
a x : (- 2,14) = (- 3,12) : 1,2
2,14 3,12
1, 2 5,564
x x
Hs Đọc và nghiên cứu bài 81 (Sgk/14) Bài 81 (SBT/14)
K?
?
Tìm các số a, b, c biết rằng:
và a - b + c = - 49
a b b c
Bài yêu cầu tìm gì?
Giải
Từ các dãy tỉ số:
10 15 12
a b a b
a b c
b c b c
K? Từ hai tỉ lệ thức làm thể nào để có dãy tỉ
số bằng nhau
Ta phải biến đổi sao cho trong hai tỉ lệ
áp dụng tính chất mở rộng của dãy tỉ
số bằng nhau ta có:
Trang 3K?
Tb?
thức có các tỉ số bằng nhau
Đứng tại chỗ biến đổi sao cho và có
3
a
5
b
cùng tỉ số, từ đó có dãy tỉ số bằng nhau
như thế nào?
Đến đây ta áp dụng tính chất nào để giải
bài tập này
49 7
10 15 12 10 15 12 7
7 ( 7).10 70 10
7 ( 7).15 105 15
7 ( 7).12 84 12
a
a b
b c
c
Hs áp dụng tính chất mở rộng của dãy tỉ số
bằng nhau
Vậy a = - 70, b = - 105, c = - 84
Gv Cho học sinh hoạt động nhóm để tìm giá
trị a, b, c
Gv Chốt lại: Để đưa được về tính chất của
dãy 3 tỉ số bằng nhau ta cần:
- Quy đồng các tỉ số ;
3
a
5
b
- Đưa các tỉ số ; bằng các tỉ số tương
2
a
4
c
ứng vừa quy đồng
c.Củng cố - luyện tập ( kết hợp)
d.Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2')
- Học lí thuyết: Như phần ôn tập chương, ôn lại các bài tập trọng tâm của chương
- Chuẩn bị bài sau: Kiểm tra 1 tiết