1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 6 (44)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 238,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định tổ chức : - Hát 2.Kiểm tra bài cũ: - GV cho HS viết các từ khó trong bài trước: - HS viết các [r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 07 tháng 10 năm 2013.

Mĩ thuật Tiết 6: TRANG TRÍ VẼ TIẾP HỌA TIẾT VÀ VẼ MÀU VÀO HÌNH VUÔNG

(GV chuyên trách soạn giảng)

-Tập đọc-Kể chuyện Tiết 11: BÀI TẬP LÀM VĂN

I MỤC TIÊU:

A Tập đọc:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” và lời người mẹ

- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều muốn nói (trả lời được các CH trong SGK )

B Kể chuyện : Biết sắp xếp các tranh (SGK) theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa

II KĨ NĂNG SỐNG:

- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân

- Ra quyết định

- Đản bảo trách nhiệm

- Các em biết thực hiện các công việc của mình ở nhà để gíup đỡ cha mẹ

III CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc và bài kể chuyện, bảng viết sẵn câu văn cần luyện đọc

- Học sinh: Sách giáo khoa

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định tổ chức :

- Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên đọc bài Cuộc họp của chữ

viết và trả lời câu hỏi 1 ,2 trong SGK

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- Tập đọc –Kể chuyện: Bài tập làm văn.(2

tiết)

b.Các hoạt động chính:

A.TẬP ĐỌC

*Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc toàn bài:

- GV đọc mẫu lần 1

- GV treo tranh

- Lưu ý giọng đọc của từng nhân vật

- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ:

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Cả lớp quan sát

Trang 2

- Đọc từng câu:

- GV yêu cầu hS đọc nối tiếp theo câu

- GV hướng dẫn HS đọc các từ ngữ HS đọc

còn sai GV viết bảng các từ khó và các tên

nước ngoài: Liu- xi- a, Cô- li- a và hướng dẫn

HS luyện đọc

- Đọc từng đoạn trước lớp

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- GV lưu ý HS đọc các câu:.Nhưng / chẳng lẽ

tôi lại nộp bài văn ngắn ngủn thế này?(giọng

băn khoăn).Tôi nhìn xung quanh,/ mọi người

vẫn viết.// Lạ thật,/ các bạn viết gì mà nhiều

thế? (giọng ngạc nhiên)

- GV kết hợp giải nghĩa từ : được chú giải

trong sách giáo khoa

- GV có thể yêu cầu HS đặt câu vời từ này

- Luyện đọc trong nhóm:

- GV yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn trong

nhóm

- GV theo dõi để biết HS thực sự làm việc và

hướng dẫn các nhóm đọc đúng

- GV gọi đại diện mỗi nhóm 1 HS đọc thi

- GV khen nhóm đọc tốt

* Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài :(15 phút )

- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và 2

- Nhân vật xưng “tôi” trong truyện này tên là

gì?

- Cô giáo ra cho lớp đề văn như thế nào?

- Vì sao Cô- li- a thấy khó viết bài văn này?

- GV chốt ý: Cô- li- a khó kể ra những việc

làm để giúp mẹ vì ở nhà mẹ Cô- li- a thường

làm mọi việc Có lúc bận, mẹ định nhờ Cô- li-

a nhưng lại thôi vì thấy con đang học

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

- Thấy các bạn viết nhiều , Cô- li- a làm cách

gì để bài viết dài ra ?

- HS đọc từng câu theo dãy HS khác lắng nghe bạn đọc và rút ra từ khó, bạn đọc còn sai

- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV

- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài .(1 hoặc 2 lượt )

- HS luyện đọc theo nhóm nhỏ

- HS đọc theo yêu cầu của GV

- HS đọc thầm đoạn 1và 2

- Cô- li- a

- Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ

- HS trao đổi rồi phát biểu ý kiến VD: +Vì thỉnh thoảng Cô- li- a mới làm 1 vài việc lặt vặt

+Vì Cô- li- a chẳng phải làm việc gì giúp đỡ mẹ…

- 1 HS đọc,cả lớp đọc thầm

- Cô- li- a cố gắng nhớ lại những việc thỉnh thoảng mới làm, và kể ra những việc chưa bao giờ làm như giặt áo lót ,

áo sơ mi và quần Cô- li- a viết 1 điều

có thể em chưa nghĩ đến : “ muốn giúp

Trang 3

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4.

- Vì sao khi mẹ bảo Cô- li- a đi giặt quần áo,

lúc đầu Cô- li- a ngạc nhiên?

- Vì sao sau đó Cô- li- a lại vui vẻ làm theo

lời mẹ?

- GV có thể hỏi thêm: Bài học giúp em hiểu

ra điều gì ?

*Hoạt động 3:Luyện đọc lại ( 5 phút )

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có

4 em Yêu cầu các nhóm luyện đọc

- Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc chuyện theo

vai

- GV và HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc

hay

B KỂ CHUYỆN (20 phút )

1/GV nêu nhiệm vụ:

2/Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện

theo gợi ý:

a) Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự trong

câu chuyện

-GV yêu cầu HS quan sát 4 tranh đã đánh số

- HS phát biểu, cả lớp nhận xét, khẳng định

trật tự đúng của các tranh: 3 – 4 –2- 1

b)Kể lại 1 đoạn câu chuyện theo lời của em

- 1 HS đọc yêu cầu kể chuyện và mẫu

- GV nhắc HS: bài tập chỉ yêu cầu các em

chọn kể 1 đoạn của câu chuyện, kể theo lời

của em

*Sau mỗi lần 1 HS kể, GV và HS nhận xét

nhanh theo các yêu cầu sau :

-Về nội dung: Kể có đủ ý đúng trình tự không

?

- Về diễn đạt: Đã nói thành câu chưa ? Dùng

từ có phù hợp không ?

- Về cách thể hiện: Giọng kể và điệu bộ

4.Củng cố –dặn dò:

- Em có thích bạn nhỏ trong bài thơ này

không? Vì sao?

- GV chốt lại: Lời nói phải đi đôi với việc

làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều

muốn nói

- Chuẩn bị bài sau

mẹ nhiều việc hơn để mẹ đỡ vất vả”

- Cả lớp đọc thầm đoạn 4

- Cô- li- a ngạc nhiên vì chưa bao giờ phải giặt quần áo, lần đầu mẹ bảo bạn làm việc này

- Cô- li- a vui vẻ làm theo lời mẹ vì nhớ

ra đó là việc bạn đã nói trong bài TLV

- Lời nói phải đi đôi với việc làm Những điều HS đã tự nói tốt về mình phải cố gắng làm cho bằng được

- HS luyện đọc theo nhóm

- Các nhóm thi đọc

- HS cả lớp quan sát tranh và sắp xếp lại theo đúng trình tự câu chuyện

- 1 HS đọc yêu cầu và bài mẫu

- 1 HS kể mẫu đoạn 1

- Từng cặp HS tập kể

- 4 HS lên kể lại từng đoạn câu chuyện

- HS trả lời theo suy nghĩ.Ví dụ:

+Dù chưa giúp đựơc mẹ nhiều , bạn nhỏ vẫn là học trò ngoan vì bạn muốn giúp

mẹ

+Bạn không muốn trở thành người nói dối…

Trang 4

-Toán Tiết 26: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng để giải các bài toán có lời văn

- HS làm BT 1,2,4

II.CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bảng phụ có ghi nội dung bài tập 1

- Học sinh: Vở bài tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra các bài tập đã giao về

nhà của tiết 25

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

Luyện tập

b.Các hoạt động chính:

*Hoạt động 1: Luyện tập –thực hành

Bài 1:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS nêu cách tìm 1/2 của 1 số, 1/6

của 1 số và tự làm bài

- GV yêu cầu HS đổi chéo tập để kiểm tra

bài của nhau

- GV nhận xét và cho điểm

Bài 2 :

- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

Bài 4:

- Yêu cầu HS quan sát hình và tìm hình đã

được tô màu 1/5 số ô vuông

- Hãy giải thích câu trả lời của em:

+ Mỗi hình có mấy ô vuông ?

+1/5 của 10 ô vuông là bao nhiêu ô vuông?

+ Hình 2 và hình 4, mỗi hình tô màu mấy ô

vuông?

4 Củng cố – dặn dò

- Yêu cầu HS về nhà luyện thêm về cách tìm

một trong các phần bằng hau của 1 số

- GV nhận xét tiết học

- Hát

- 2 HS làm bài trên bảng

Bài 1:

- 2 HS làm bài trên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở BT

a/ 6m; 9kg; 5l

b/ 4m; 5 giờ; 9 ngày

Bài 2

Bài giải

Vân tặng bạn số bông hoa là:

30 : 6 = 5 (bông hoa) Đáp số: 5 bông hoa

Bài 4:

- Hình 2 và hình 4 có số ô vuông đã 1

5

được tô màu

- Mỗi hình có 10 ô vuông

- của 10 ô vuông là : 10 : 5 = 2 (ô 1

5

vuông )

- Mỗi hình tô màu số ô vuông.1

5

Trang 5

-Thứ ba, ngày 08 tháng 10 năm 2013

Chính tả ( nghe- viết) Tiết 11: BÀI TẬP LÀM VĂN.

I.MỤC TIÊU:

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT điền từ có vần eo/oeo (BT2)

- Làm đúng BT (3) b

II.CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài chính tả.Bảng phụ có sẵn bài 2,3

- Học sinh: Bảng con ,VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Ổn định tổ chức :

2.Kiểm tra bài cũ:

- GV cho HS viết các từ khó trong bài trước:

cài kẻng, thổi kèn, lời khen, dế mèn

- GV sửa chữa, nhận xét

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- Nghe –viết đoạn tóm tắt truyện Bài tập

làm văn

b.Các hoạt động chính:

*Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết.( 15

phút )

*Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc mẫu bài Chính tả

- Tìm tên riêng trong bài chính tả

- Tên riêng trong bài chính tả đựơc viết như

thế nào?

- Đoạn văn trên có mấy câu?

- GV lưu ý HS các từ khó và yêu cầu HS viết

bảng con: làm văn, Cô- li- a, lúng túng, ngạc

nhiên…

- GV sửa cho HS

*GV đọc chính tả cho HS viết

- GV đọc bài cho HS viết bài GV theo dõi

,uốn nắn tư thế ngồi viết của HS

*Chấm ,chữa bài:

- GV yêu cầu HS đổi tập cho nhau và kiểm

tra bài của bạn

GV chấm khoảng 5 đến 7 bài và nhận xét

*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

chính tả.

+ Cách tiến hành (10 phút, bảng phụ, vở BT )

- Hát

- HS viết các từ khó vào bảng con

- 2 HS đọc lại bài chính tả

- Cô- li- a

- Viết hoa chữ cái đầu tiên, đặt gạch nối giữa các tiếng

- Đoạn văn có 4 câu

- HS viết từ khó vào bảng con

- HS nghe và viết bài vào vở

- HS đổi tập và soát lỗi

- 3HS lên bảng làm bài, thi ai nhanh,

ai đúng

Trang 6

Bài 2:

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập

- GV cho HS làm bài tập 2 vào VBT

- GV cùng cả lớp nhận xét

Bài 3:

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài

- GV cho HS làm bài vào VBT

4.Củng cố – dặn dò:

- Về nhà làm baì tập 3a

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Bài 2: Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗtrống?

a khoeo chân

b Người lẻo khẻo

c Ngoéo

Bài 3 b: Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi

hay dấu ngã?

Tôi lại nhìn, như đôi mắt trẻ thơ

Tổ quốc tôi Chưa đẹp thế bao giờ!

Xanh núi, xanh sông, xanh đồng,

xanh biển Xanh trời, xanh của những ước

mơ…

-Toán Tiết 27: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.

I.MỤC TIÊU:

- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia)

- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số

- HS làm BT 1, 2a, 3

II.CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bảng phụ có ghi nội dung bài tập 2

- Học sinh: Vở bài tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Ổn định tổ chức:

Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra bài tập đã giao về nhà

của tiết 26

- GV nhận xét chữa bài và cho điểm HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số(có

nhớ)

b Các hoạt động chính:

*Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện

phép chia số có hai chữ số với số có một

chữ số

- 2 HS lên bảng làm bài

- Nghe GV đọc đề

Trang 7

- GV viết lên bảng phép tính chia 96:3 và

yêu cầu HS suy nghĩ để tìm kết quả của

phép tính này

- GV yêu cầu cả lớp suy nghĩ và tự thực

hiện phép tính trên Nếu HS khơng thực

hiện đựơc GV hướng dẫn HS thực hiện từng

bước như bài học của SGK

+ Chúng ta bắt đầu chia từ hàng chục của số

bị chia, sau đĩ mới chia đến hàng đơn vị

+ 9 chia 3 đựơc mấy?

+ 3 viết vào đâu?

+ 3 cũng là số thứ nhất của thương và cũng

là thương trong lần chia thứ nhất

+Sau khi tìm đựơc thương lần thứ nhất

,chúng ta đi tìm số dư trong lần chia thứ

nhất, 3 nhân 3 bằng mấy?

+Viết 9 thẳng cột với hàng chục của số bị

cha và thực hiện tính trừ: 9 trừ 9 bằng 0, viết

o thẳng cột với 9

+ Tiếp theo ta sẽ chia hàng đơn vị của số bị

chia: Hạ 6, 6 chia 3 được mấy?

+ Viết 2 vào thương, 2 là thương trong lần

chia thứ 2

+ Hãy tìm số dư trong lần chia thứ 2

+ Vậy ta nĩi 96 : 3 = 32

*Hoat động 2: Luyện tập –thực hành:

Bài 1:

- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con

- GV yêu cầu HS lần lượt trình bày 1 phép

tính của mình

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:

- Yêu cầu HS nêu cách tìm 1/3

- GV sửa bài và cho điểm HS

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- GV nêu một số câu hỏi gợi ý

4 Củng cố – dặn dị:

- Phải thực hiện tính chia 96 : 3

96 3

9 32

06

6

0

- 9 chia 3 được 3

- 3 viết vào thương

- 3 x 3 bằng 9

- 6 chia 3 được 2

- 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0

- HS thực hiện lại phép chia

96 :3 = 32

Bài 1: Tính;

- 2 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào bảng con

- HS lần lượt đọc bài của mình

48 4 84 2 66 6 36 3

4 12 8 42 6 11 3 12

08 04 06 06

8 4 6 6

0 0 0 0

Bài 2a

- HS nêu cách tìm 1/3 của một số

- Cả lớp làm bài vào VBT

a/ 23kg; 12m; 31l

Bài 3:

Bài giải

Mẹ biếu bà số cam là:

36: 3 = 12 (quả) Đáp số: 12 quả cam

Trang 8

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về chia

số có 2 chữ số với số có 1 chữ số

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

-ĐẠO ĐỨC Tiết 6: TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH(Tiết 2) I.MỤC TIÊU:

- Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy

- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình

- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường

II KĨ NĂNG SỐNG:

- Kĩ năng tư duy phê phán.(biết phê phán đánh giá những thái độ, việc làm thể hiện sự ỷ lại, không chịu làm lấy việc của mình

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình

- Biết lập kế hoạch công việc của mình

- HS biết tự làm lấy việc của mình mà không nhờ người khác Giúp cho các em mau tiến bộ

III CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Nội dung tiểu phẩm: Chuyện bạn Lan Phiếu, Bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập đạo đức 3

VI.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Ổn định tổ chức:(5 phút)

Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra VBT

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH

(Tiết 2)

b.Các hoạt động chính:

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát

phiếu thảo luận cho 4 nhóm

- Yêu cầu sau 3 phút các nhóm phải lên

gắn kết quả trên bảng

- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm

và đưa ra đáp án đúng

- Kết luận: Luôn luôn phải tự làm lấy

công việc của mình, không được ỷ lại

vào người khác

*Hoạt động 2: Đóng vai

- Chia nhóm và tiến hành thảo luận

- Sau 3 phút đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

Trang 9

- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho

mỗi nhóm phiếu giao việc có yêu cầu

thảo luận và đóng vai xử lý tình huống

sau:

Tình huống:

- Việt và Nam là đôi bạn rất thân Việt

học giỏi còn Nam lại học yếu Bố mẹ

Nam hay đánh Nam những khi Nam bị

điểm kém Thương bạn, ở trên lớp hễ

có dịp là Việt tìm cách nhắc bài để

Nam làm bài tốt, đạt điểm cao Nhờ thế

Nam ít bị đánh đòn hơn Nam cảm ơn

Việt rối rít Là bạn học cùng lớp, nghe

được lời cảm ơn của Nam đến Việt, em

sẽ làm gì?

- Nhận xét , đóng góp ý kiến cho cách

giải quyết của từng nhóm

- Kết luận:

Việt thương bạn nhưng làm như thế

cũng là hại bạn Hãy để bạn tự làm lấy

công việc của mình, có như thế ta mới

giúp bạn tiến bộ được

*Hoạt động 3:Trò chơi “ Ai chăm chỉ

hơn”

+ Chọn 2 đội chơi, mỗi đội có từ 5 đến

7 HS

+ Hai đội oẳn tù tì để dành quyền ra

câu hải trước

+ Ra câu hỏi bằng cách diễn tả một

công việc nhà bằng hành động ( như

kịch câm)

-GV làm trọng tài, nhận xét đánh giá

kết quả hoạt động

4 Củng cố – dặn dò:

- Các em cố gắng tự mình thực hiện tốt

nhiệm vụ học tập cũng như lao động ở

nhà, ở trường

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Tiến hành thảo luận nhóm và đóng vai Sau

đó đại diện 4 nhóm lên đóng vai, giải quyết tình huống Sau mỗi lần có đóng vai, các nhóm khác theo dõi và nhận xét

- Trả lời theo suy nghĩ

- HS viết vào phiếu trong thời gian 2 phút

- 4 đến 5 HS đọc những công việc mà mình đã

tự làm trước lớp

-Thể dục

ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP.

(Do GV chuyên soạn giảng)

Thứ tư, ngày 09 tháng 10 năm 2013

Trang 10

Tập đọc Tiết 12: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC.

I.MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu ND: Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh Về buổi đầu đi học (trả lời được các CH trong SGK )

II.CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn câu văn cần luyện đọc,tranh minh hoạ

- Học sinh: Sách giáo khoa

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Ổn định tổ chức:(5 phút)

Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc bài thơ: Ngày khai trường

và trả lời câu hỏi về nội dung bài thơ

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Nhớ lại buổi đầu đi học.

b Các hoạt động chính:

*Hoạt động 1: Luyện đọc

a GV đọc mẫu toàn bài:

- GV đọc mẫu lần 1

b.GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa tư.

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu

- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó

mà hS đọc chưa chính xác

+Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trước lớp (GV chia bài thành 3 đoạn )

- Chú ý nghỉ hơi sau các câu :

+Hằng năm ,/ cứ vào cuối thu,/ lá ngoài

đường rụng nhiều,/ lòng tôi lại nao nức /

những kỉ niệm mơn man / của buổi tựu

trường.//

+Buổi mai hôm ấy,/ một buổi mai đầy

sương thu và gió lạnh,/ mẹ tôi âu yếm nắm

tay tôi/ dẫn đi trên con đường làng dài và

hẹp//

- GV kết hợp giải nghĩa các từ khó ở cuối

bài : nao nức, mơn man, quang đãng, ngập

ngừng

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

- 3 HS đọc thuộc bài thơ và trả lời câu hỏi

- 1 HS khá đọc ,cả lớp đọc thầm

- HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc 1 câu và rút ra từ các bạn đọc sai

- HS luyện đọc các từ khó theo hướng dẫn của GV

- HS luyện đọc theo yêu cầu của GV

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w