Trong tiết học hôm nay, gắn với chủ điểm Tới trường, mỗi em sẽ kể về buổi đầu đến trường của mình, sau đó, viết lại những điều đã kể. - Em cần nhớ lại buổi đầu đi học của.[r]
Trang 1- Hiểu nghĩa các từ được chú giải cuối bài: khăn mùi soa, viết lia lịa, ngắn ngủn.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Từ câu chuyện, hiểu lời khuyên: lời nói phải đi đôivới việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều muốn nói
- Đọc đúng các từ ngữ: làm văn, loay hoay, lia lịa, ngắn ngủn
- Biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” với lời người mẹ
- Ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu và giữa các cụm từ dài
- Giáo dục HS khi mắc lỗi phải biết nhận lỗi và sửa lỗi
2.Kể chuyện:
- Nắm được diễn biến của câu chuyện
- Kể chuyện: Dựa vào trí nhớ và các tranh minh họa trong SGK, HS kể lại được câu chuyện
- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự câu chuyện
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện bằng lời của mình
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
* CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Ra quyết định: Tìm kiếm các lựa chọn
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Đảm nhận trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi câu cần luyện đọc, tranh sgk
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Hỏi đáp
- Đọc tích cực
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi hs đọc bài: Cuộc họp của chữ
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1')
b Luyện đọc: (30')
Trang 2* GV đọc mẫu - Hướng dẫn cách đọc:
Giọng nhân vật "tôi" nhẹ nhàng hồn
nhiên, giọng mẹ ấm áp dịu dàng
* Đọc nối tiếp câu
- Đọc nối tiếp câu( 2 lần) - Kết hợp sửa
- Lần 1: Kết hợp đọc câu dài: - Học sinh đọc nôi tiếp đoạn:
- Nhưng/ chẳng lẽ lại nộp bài văn ngắn ngủn / như thế này?
+Bạn Lan viết văn ngắn ngủn.
*Đọc đoạn trong nhóm - Đọc theo nhóm bàn
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2: 1 Cô-li-a khó viết bài tập làm văn.
+ Hãy tìm tên người kể lại câu chuyện
+ Vì ở nhà mẹ thường làm mọi việc
+ Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a đã
làm cách gì để bài viết dài hơn?
+Cô - li - a cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng mới làm và kể ra cả những việc mình chưa bao giờ làm như: giặt quần áo…Cô - li - a viết một điều mà có thể trước đây em chưa nghĩ đến: Muốn giúp mẹ nhiều hơn để mẹ đỡ vất vả
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, 4:
+ Vì sao mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần
áo:
+ Lúc đầu Cô-li-a ngạc nhiên?
2 Cô - li - a thực hiện đúng lời đã nói trong bài tập làm văn.
+ Khi mẹ bảo Cô-li-a giặt quần áo, lúc
Trang 3đầu em rất ngạc nhiên vì chưa bao giờ
em phải giặt quần áo Mẹ luôn làm giúpbạn, đây là lần đầu tiên mẹ bảo bạn giặtquần áo
+ Sau đó, Cô-li-a vui vẻ làm theo lời
mẹ?
+ Cô-li-a vui vẻ nhận lời vì bạn nhớ ra
đó là việc bạn viết trong bài tập làm văncủa mình
+ Em học được điều gì từ bạn Cô-li-a? + Lời nói phải đi đôi với việc làm
- Điều cần học ở Cô-li-a là biết nhận
lỗi vì lời nói phải đi đôi với việc làm
- Liên hệ: Hãy kể những việc em đã
làm hằng ngày để giúp đỡ mẹ?
- GV chốt lại: Lời nói phải đi đôi với
việc làm, những điều các em đã tự nói
- Gọi HS đọc yêu cầu - Sắp xếp lại các tranh theo thứ tự trong
câu chuyện bài tập làm văn
2 Hướng dẫn kể chuyện: (15')
- Để sắp xếp được các tranh theo đúng
nội dung chuyện, em cần quan sát
tranh và xác định nội dung mà tranh đó
minh họa là của đoạn nào Sau khi đã
xác định nội dung của từng tranh, ta
mới sắp xếp chúng lại theo trình tự của
Trang 4- Về nhà ôn bài, kể lại chuyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị bài: Nhớ lại buổi đầu đi
+ Em quét nhà, nhặt rau, trông em
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài:
+ Tìm 6
1
1 của 36 cm là: 6 cm+ Tìm 2
1
1 của 12l là: 6 l+ Em hãy nêu cách thực hiện + 36 : 6 = 6 cm; 12 : 2 = 6 l
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài:
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
Mẫu: 2
1của 6kg là: 6 : 2 = 3 ( kg )a)2
1của 18 kg là : 18 : 2 = 9 ( kg )b) 2
của 30 giờ là: 30 : 6 = 5 ( giờ )
Trang 51của 54 ngày là: 54 : 6 = 9 ( ngày )+ Nêu cách tìm 6
1của 54 ngày? + Lấy 54 : 6 = 9 (ngày)+ Muốn tìm một phần mấy của một số
ta làm thế nào?
+Ta lấy số đó chia cho số phần
Bài 2: Giải bài toán (7')
- Gọi HS đọc bài toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét , chữa bài
Tóm tắt:
30 bông hoa ? bông
+ Tìm 1 trong các phần bằng nhau của
Bài 3:Giải bài toán (7')
- Gọi HS đọc bài toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính số học sinh lớp 3A đang
tập bơi ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt:
28 học sinh ? học sinh
+ Ta lấy số HS có chia cho số phần
Bài giải
Số học sinh lớp 3A đang tập bơi là:
28 : 4 = 7 (học sinh) Đáp số: 7 học sinh+ Qua hai bài tập em có nhận xét gì? + Cả hai bài tập đều vận dụng kiến thức
tìm một trong các phần bằng nhau của một số
+ Muốn tìm một trong các phần bằng
nhau của 1 số ta làm như thế nào?
+ Lấy số đó chia cho số phần
Bài 4: Đã tô màu 15 số ô vuông
Trang 6- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS đọc kết quả
+ Nêu cách làm
+ Hình đó được chia làm 5 phần bằng nhau lấy 1 phần
+ Ta đếm số ô vuông rồi lấy tổng số ô vuông chia ra làm 5 phần bằng nhau, lấy 1 phần
- Học sinh làm bài - Đọc - Nhận xét.+ Đã tô màu 5
1
số ô vuông ở hình 2 và4
- Hình 2 có 10 ô vuông đã tô màu 2 ô vuông là đúng, vì có 10 ô vuông chia thành 5 phần bằng nhau mỗi phần là 5
1ôvuông
4 Củng cố, dặn dò: (2’)
+ Muốn tìm một trong các phần bằng
nhau của một số ta làm thế nào?
+ Ta lấy số đó chia cho số phần
- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường.
- Giáo dục HS có ý thức tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình
*Các kĩ năng sống cơ bản:
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán đánh giá những thái độ, việc làm thể hiện
sự ỷ lại, không chịu tự làm lấy việc của mình)
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấyviệc của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Phiếu học tập cá nhân cho hoạt động 3
- Một số đồ vật cần cho trò chơi ở hoạt động 2
- Vở bài tập đạo đức
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Hỏi đáp
Trang 7- Đóng vai, thảo luận nhóm.
a.Giới thiệu bài (2’)
Nêu yêu cầu của tiết học
b.Các hoạt động:
*Hoạt động 1: Liên hệ thực tế (10’)
- Yêu cầu HS tự liên hệ:
+ Các em đã tự làm lấy việc của mình
chưa ?
+ Các em đã thực hiện việc đó như thế nào ?
+ Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn
thành công việc ?
- Kết luận: Khen những em đã biết tự làm
lấy việc của mình và khuyến khích những
HS khác noi theo bạn
*Hoạt động 2: Đóng vai (10’)
*(KNS)
- Một nửa số nhóm xử lí tình huống 1, một
nửa số nhóm xử lí tình huống 2, rồi thể hiện
qua trò chơi đóng vai
TH1: Ở nhà, Hạnh được phân công quét nhà,
nhưng hôm nay Hạnh cảm thấy ngại nên nhờ
mẹ làm hộ
Nếu em có mặt ở nhà Hạnh lúc đó, em sẽ
khuyên Hạnh thế nào ?
TH2: Hôm nay đến phiên Xuân làm trực
nhật lớp Tú bảo: “Nếu cậu cho tớ mượn
chiếc ô tô đồ chơi thì tờ sẽ làm trực nhật
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (8’)
- Phát phiếu học tập cho các em và yêu cầu
các em bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến
bằng cách ghi vào ô vuông dấu + mà các em
cho là đúng, dấu – các em cho là không
- Lắng nghe câu hỏi liên hệ
- Một số em trình bày trước lớp
- Lắng nghe
- Các nhóm lắng nghe để nhận tìnhhuống của nhóm mình
- Các nhóm làm việc
- Một số nhóm trình bày trò chơiđóng vai trước lớp
Trang 8(nội dung phiếu như SGV)
(KNS)
- Chốt lại những câu đúng:
*Kết luận chung: Trong học tập, lao động
và sinh hoạt hằng ngày, em hãy tự làm lấy
công việc của mình
*QTE: Quyền được quyết định và thực hiện
công việc của mình
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu
- Kể tên được một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên
- Nắm được ích lợi của việc giữ VS cơ quan bài tiết nước tiểu Biết tự phòng tránh bệnh cho mình
- Có ý thức giữ gìn sức khỏe
* CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo vệ
và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh sgk
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y – H C:Ạ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
+ Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm
những bộ phận nào? nêu chức năng
của từng bộ phận?
- Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm hai quảthận, hai ống dẫn nước tiểu, bóng đái vàống đái
+ 2 quả thận làm nhiệm vụ lọc máu,
- Nhận xét - đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1')
b Hoạt động 1: (12') Thảo luận cả
lớp
* Mục tiêu : Nêu lợi ích của việc giữ
vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
* Cách tiến hành :
- Bước 1: Yêu cầu từng cặp thảo luận
theo câu hỏi:
+ Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ
quan bài tiết nước tiểu?
- Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơ quan bài
Trang 9tiếu nước tiểu sạch sẽ, không bị nhiễm trùng.
- Bước 2: Yêu cầu một số cặp học sinh
lên bảng trình bày kết quả thảo luận
=> giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước
tiểu để tránh bị nhiễm trùng Vì đây là
nơi thải các chất độc trong cơ thể, rất
dễ bị nhiễm khuẩn
c Hoạt động 2: (13') Quan sát và
thảo luận
* Mục tiêu : Nêu được cách đề phòng
một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước
tiểu
* Cách tiến hành :
- Bước 1: làm việc theo cặp
+ Nói xem các bạn trong hình đang
làm gì?
- H2: bạn đang tắm rửa sạch sẽ, H3: Bạn thay quần áo, H4 : Bạn uống đủ nước, H4: Bạn đi VS
+ Việc làm đó có lợi gì đối với việc
giữ vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết
nước tiểu?
- Giúp cơ quan bài tiết nước tiểu được khỏe
- Bước 2: Làm việc cả lớp
- Cho học sinh lên trình bày trước lớp,
giáo viên hỏi thêm:
+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh
bộ phận bên ngoài của cơ quan bài tiết
nước tiểu?
- Phải tắm rửa thường xuyên, lau khô người trước khi mặc quần áo Hằng ngày thay quần áo, đặc biệt là quần áo lót
+ Tại sao hằng ngày chúng ta phải
+ Để bảo vệ và giữ gìn cơ quan bài
tiết nước tiểu chúng ta cần làm gì?
+ Phải tắm rửa thường xuyên, lau khô người trước khi mặc quần áo Hằng ngày thay quần áo, đặc biệt là quần áo lót Hằng ngày cần uống đủ nước và không nhịn đi tiểu
Trang 10+ Yêu cầu Hs đọc nối tiếp từng câu l1
+ Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Gọi hs thi đọc từng đoạn
- Lớp đọc ĐT cả bài GV nhận xét
- Bi 2: GV tổ chức cho HS làm phần trắc
nghiệm như vở thực hành
- Gv, yêu cầu hs đọc thầm toàn bài và đánh
dấu vào ô trống trước câu TL đúng
Bài 3: Nối câu với mẫu câu tương ứng
- GV hg dẫn HS nối câu ở cột A với mẫu
câu ở cột B tương ứng
- HS làm bài trong vở 3 HS chữa bài trong
bảng phụ GV nhận xt-sửa sai
3 Củng cố, dặn dò:
- GV gọi 2 HS đọc lại toàn bài
-Về luyện đọc bài Chuẩn bị bài sau:
Nhận xét bài học.
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs đọc nối tiếp nhau từng câu, Nhận xét, sửa sai
HS đọc đoạn nối tiếp
Hs giải thích theo dõi, lắng nghe
ơn thầy cô giáo
- HS theo di – lắng nghe
- Làm bài trong vở
-BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT
PHÂN BIỆT L/N ÔN MẪU CÂU AI LÀ GÌ?
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS làm đúng bt có âm vần, dấu thanh dễ lẫn lộn s/x; hỏi/ng; eo/oeo Biết
xác định đúng các bộ phận của kiểu câu Ai là gì và xếp đúng vào bảng
- Giáo dục Hs có ý thức giữ gìn sự trong sng của tiếng Việt.
Trang 11II: CHUẨN BỊ
- VBTTH
III CÁC HO Y Ạ ĐỘNG D Y- H C:Ạ Ọ
1 HD làm bài tập
Bài tập 1a: Điền chữ s/x vào chỗ trống :
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yc hs làm bt vào vở Mời 1 HS lm bi
trn bảng phụ.- Gv nhận xét , sửa sai
- Cho HS đọc đoạn thơ đ hồn thnh
+ Bài tập 1b:Điền dấu hỏi/ ng trên chữ in
- Điền eo hoặc oeo vào chỗ trống :
- GV hướng dẫn mẫu: khoeo chân
- Gv yc hs làm bt vào vở
- Cả lớp đọc bài tập đồng thanh.: nghèo
đói; kéo co; kẹo dẻo; ngoẹo đầu; đi cà
- Chuẩn bị bài: tiết 3 Nhận xét tiết học.
1Hs đọc yêu cầu bài:
Hs trao đổi theo cặp điền chữ vào vở
1 HS lm bi trn bảng phụ
HS đọc đoạn thơ đ hồn thnhNhxét, sửa sai
Hs đọc yêu cầu của bài
HS thảo luận và làm bài theo nhóm
Cả lớp chữa bài trong VBT
Hs đọc yêu cầu của bài
- Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nghĩa các từ: Nao nức, mơn man, quang đãng, bỡ ngỡ, ngập ngừng…
Trang 12- Hiểu nội dung bài: Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học.
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài:
+ Vì sao Cô - li - a thấy khó viết bài
tập làm văn?
- Vì Cô - li - a chưa bao giờ phải làm
+ Qua câu chuyện em rút ra được
*Đọc nối tiếp câu: (2lần)
- Kết hợp sửa lỗi phát âm
- Lần 1: Sửa trực tiếp
- Lần 2: Ghi bảng
- Đọc câu nối tiếp đến hết bài
- Hằng năm, nao nức, tựu trường, nảy nở.
*Đọc nối tiếp đoạn 2lần)
- GV chia đoạn: Bài chia làm 3
- Cho 2, 3 HS đọc lại
- Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ
(SGK)
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- Náo nức: Hăm hở, phấn khởi
Trang 13+ Em hiểu nghĩa thế nào là náo nức,
đặt câu với từ này?
+ Mơn man có nghĩa là gì?
+ Bầu trời thế nào gọi là bầu trời
quang đãng?
- Cứ mỗi độ thu về chúng em náo nức đón ngày tựu trường
- Mơn man: Nhẹ, dễ chịu
- Là bầu trời sáng sủa, ít mây
+ Điều gì khiến tác giả nhớ lại kỷ
niệm của buổi tựu trường?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, trả
lời câu hỏi:
+ Ngày tựu trường đầu tiên, cảnh
vật có gì khác lạ?
+ Trong ngày tựu trường đầu tiên, vì
sao tác giả thấy cảnh vật xung
quanh có sự thay đổi lớn?
*GV: Tác giả đã cho chúng ta thấy
vẻ khác lạ của cảnh vật trong buổi
tựu trường Vậy còn các bạn trong
buổi tựu trường như thế nào, chúng
ta tìm hiểu đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, trả
lời câu hỏi:
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ
ngỡ, rụt rè của đám học trò mới tựu
trường?
2 Cảnh vật của buổi tựu trường.
+ Con đường quen thuộc đi lại nhiều lần
=> bỗng thấy lạ Cảnh vật xung quanh đang có sự thay đổi lớn
+ Vì tác giả lần đầu đến trường được mẹ đưa đến cậu bỡ ngỡ nên thấy những cảnh vật quen thuộc hàng ngày cũng thay đổi./
Vì cậu bé lần đầu tiên đi học, thấy rất lạ nên nhìn cảnh vật quanh mình cũng thấy lạkhác trước…
+ Vì tác giả đã trở thành học sinh nên thấy
bỡ ngỡ, thấy mọi điều đổi khác./…
3 Sự bỡ ngỡ, rụt rè của đám học trò mới trong buổi tựu trường.
+Bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ
+ Như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e ngại
Trang 14+ Chúng thèm vụng và ước ao thầm như những học trò cũ trong cảnh lạ.
+ Điều gì làm em nhớ nhất trong
buổi tựu trường đầu tiên?
+ Dưới mái trường tiểu học này em
phải làm gì để cho ngôi trường
trường Tôi quên thế nào được những cảm
giác trong sáng ấy/ nảy nở trong lòng tôi/ như mấy cánh hoa tươi/ mỉm cười giữa
bầu trời quang đãng.
- HS đọc diễn cảm đoạn văn
- HS khác nhận xét
- Tuyên dương những HS đọc diễn
cảm
- Yêu cầu HS đọc nhẩm để thuộc
một đoạn trong bài
về buổi đầu tiên đến trường
- Nhận xét giờ học
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Chuẩn bị bài sau: Tuần 7
- Rèn luyện cho HS có khả năng tính nhanh, thành thạo dạng toán trên
- Yêu thích môn toán, rèn tính cẩn thận, kĩ năng tính toán
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ
Trang 15III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài:
+ Tìm 6
1
1 của 42 cm là 7 cm+ Tìm 2
1
1 của 14 kg là 7 kg
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1')
b Hướng dẫn thực hiện phép chia
06 9 bằng 0
- Cột dọc biểu thị cho dấu chia, dấu gạch
ngang biểu thị cho dấu bằng
- Thực hiện chia từ trái qua phải bắt đầu
từ hàng chục sau đó mới đến hàng đơn vị
6 Hạ 6; 6 chia 3
được 2
0 viết 2, 2 nhân 3 bằng 6,
+ Trong phép chia này ta phải thực hiện
qua mấy lần chia?
3 Luyện tập:
Bài 1: Tính(5')
Trang 16- Gọi HS đọc yêu cầu của bài: - Tính:
48 4 84 2 66 6
4 12 8 42 6 11+ Nêu cách chia? 08 04 06
8 4 6
0 0 0+ Các phép chia đã phải thực hiện qua
- Yêu cầu HS làm bài 69 kg là : 96 : 3 = 32( kg)
24 giờ là : 24 : 2 = 12 ( giờ)
48 phút là: 48 : 2 = 24( phút)
44 ngày là : 44 : 2 = 22(ngày)+ Muốn tìm 1 phần mấy của 1 số ta làm + Lấy số đó chia cho số phần
thế nào?
Bài 3: Giải bài toán (6')
- Gọi HS đọc đề
Tóm tắt:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Em hiểu biếu bà một phần ba số cam có
ba số cam
+ Lấy số cam mẹ hái được chia cho
số phần
+ Tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số
Bài giải
Số quả cam mẹ biếu bà là:
- Gọi HS nêu bài giải – Nhận xét 36 : 3 = 12 (quả)
Đáp số: 12 quả cam
Trang 17- Mở rộng vốn từ về trường học qua bài tập giải ô chữ Ôn tập về dấu phấy.
- HS biết sử dụng đúng từ thuộc chủ đề, dùng dấu phẩy chính xác
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
Bài 1: Điền vào chỗ trống.(20')
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Giải ô chữ Biết rằng từ tìm được ở ô
màu vàng có nghĩa là Buổi lễ mở đầu năm học mới
- Hướng dẫn bước thực hiện bài tập:
+ Bước 1: Các em phải dựa vào câu gợi
ý để đoán từ đó là từ gì?
+ Bước 2: Ghi từ vào ô trống theo hàng
ngang (viết chữ in hoa), mỗi ô trống ghi
một chữ cái
+ Bước 3: Sau khi điền đủ 11 từ vào ô
trống ở hàng ngang, tìm từ ở ô cột dọc
(Cũng có thể đoán ô cột dọc bất kì khi
nào đoán được)
- HS trao đổi theo nhóm
- GV dán lên bảng 3 tờ phiếu, mời 3
nhóm HS (mỗi nhóm 10 em) thi tiếp sức
- Các nhóm thi tiếp sức trên bảng
Trang 18(mỗi em điền thật nhanh một từ vào ô
trống)
- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả của nhóm mình Đọc từ mới xuất hiện ở cộtmàu
- Cả lớp nhận xét, chữa bài
+ Các từ ở hàng ngang và hàng dọc
thuộc chủ đề gì?
+Nhà trường
+ Từ mới xuất hiện ở hàng dọc là từ gì? + Từ KHAI GIẢNG
+ Con hiểu khai giảng là ngày gì? Còn
từ nào có nghĩa tương tự?
+ Là ngày có buổi học đầu tiên của năm học mới Từ gần nghĩa : Tựu trường, khai trường
Bài 2: Điền dấu phẩy vào chỗ thích
hợp trong mỗi câu sau: (9')
+ Bài yêu cầu gì? + Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp
trong mỗi câu
- Yêu cầu HS làm bài a) Ông em, bố em và chú em đều là thợ
mỏ
b)Các bạn mới được kết nạp vào Đội,
đều là con ngoan trò giỏi
c) Nhiệm vụ của Đội viên là thực hiện
5 điều Bác Hồ dạy, tuân theo điều lệ
Đội và giữ gìn danh dự đội
+ Ngắt hơi sau dấu phẩy
3 Củng cố, dặn dò: (3')
+ Các từ ngữ vừa học thuộc chủ đề gì? + Nhà trường
+ Nêu tác dụng của dấu phẩy?
+ Ngăn cách các bộ phận cùng giữ 1 chức vụ trong câu