Số học sinh của trường đó là : 115 x6 = 690 học sinh Đáp số :690 học sinh 1HS làm vào bảng phụ cả lớp làm vào vở GV chấm một số bài HS chữa nhận xét GV nhận xét cho điểm C.Củng cố dặn d[r]
Trang 1TUẦN 10
Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2012
Tập đọc - kể chuỵện
GIỌNG QUÊ HƯƠNG
I Mục tiêu
- Giộng đọc bước đầu bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại trong câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen
*Kể chuyện:
kể lại được từng đoạn của câu chuyện cho phù hợp với nội dung theo tranh
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh họa bài học
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS A/ Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS nhắc lại những bài tập đọc
đã học
B/ Bài mới:
1 Luyện đọc
a) GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Hướng dẫn luyện đọc
* Đọc từng câu: 2 lần
- GV đưa tiếng khó, dễ lẫn lên bảng
* Đọc đoạn:
- Yêu cầu HS lần lượt giải nghĩa từ
- GV hướng dẫn cách ngắt câu dài
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
- GV nhận xét
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:8’
-Thuyên và Đồng vào quán gần đường
làm gì?
-Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với
ai?
-Không khí trong quán có gì đặc biệt?
-Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng
ngạc nhiên?
-Lúc đó Thuyên bối rối vì điều gì?
- 3 hs nhắc lại
- nghe
- HS tiếp nối câu
- HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn trong bài
- HS giải nghĩa một số từ( chú giải) + Xin lỗi,//tôi quả thật chưa nhớ ra/ anh là //( kéo dài từ là)
- HS đọc cặp -Đại diện các nhóm đọc và nhận xét
- HS đọc thầm đoạn 1và trả lời câu hỏi
-Thuyên và Đồng vào quán để hỏi đường
và để ăn cho đỡ đói
-Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với
ba thanh niên
-Bầu không khí trong quán ăn vui vẻ lạ thường
-1 học sinh đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo
-Lúc hai người đang lúng túng vì không mang theo tiền thì một trong 3 thanh niên cùng quán ăn với họ đến gần xin được trả tiền giúp 2 người
-Thuyên bối rối vì không nhớ được người thanh niên này là ai
Trang 2-Anh thanh niên trả lời Thuyên và Đồng
như thế nào
-Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên và
Đồng? Lúc đó Thuyên bối rối vì điều gì?
-Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha
thiết của các nhân vật đối với quê hương?
-Qua câu chuyện, em nghĩ gì về giọng
quê hương?
3 Luyện đọc lại:7’
- GVđọc diễn cảm đoạn 3
- Tổ chức thi đọc
-GV nhận xét đánh giá
*Kể chuyện:20’
1 GV nêu nhiệm vụ
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung câu
chuyện
2 Hướng dẫn HS kể theo tranh
- Yêu cầu HS nêu sự việc trong tranh
- GV nhận xét, động viên, khen ngợi HS
đọc bài tốt, kể chuyện hay
C Củng cố dặn dò:3’
- GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của mình
về câu chuyện
- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân
- Chuẩn bị bài tập đọc sau: “ Thư gửi bà”
-Anh thanh niên nói bây giờ anh mới được biết Thuyên và Đồng, anh muốn làm quen với 2 người
-1 học sinh đọc đoạn 3 trước lớp, cả lớp thầm đọc theo
-Vì Thuyên và Đồng có giọng nói gợi cho anh thanh niên nhớ đến giọng nói của người mẹ yêu quý của anh.Quê bà ở miền Trung và bà đã qua đời hơn tám năm nay -Người trẻ tuổi lẳng lặng cuối đầu, đôi môi mím chặt lộ vẻ đau thương Còn Thuyên và Đồng bùi ngùi nhớ đến quê hương, yên lặng nhìn nhau, mắt rớm lệ
- Học sinh thảo luận cặp đôi và trả lời:Giọng quê hương gợi cho con người nhớ đến nơi chôn rau, cắt rốn với những
kỉ niệm thân thương của cuộc đời./ Giọng quê hương giúp những người cùng quê thêm gắn bó, gần gũi nhau hơn
- HS phân biệt lời người dẫn chuyện và lời từng nhân vật
- Thi đọc chuyện phân vai
- Bình chọn lớp nhóm đọc hay -1 HS nêu yêu cầu:
- HS quan sát từng tranh minh hoạ, ứng với 3 đoạn của câu chuyện, 1 HS giỏi nêu nhanh sự việc được kể trong từng tranh + Tranh 1: Thuyên và Đồng bước vào quán ăn, trong quán đã có 3 thanh niên đang ăn
+ Tranh 2: Một trong 3 thanh niên( anh áo xanh) xin được trả tiền bữa ăn cho
Thuyên và Đồng và xin được làm quen + Tranh 3: 3 người trò chuyện Anh thanh niên xúc động giải thích lí do vì sao muốn làm quen
- Từng cặp HS nhìn tranh, tập kể 1 đoạn
- 3 HS tiếp nối nhau kể theo 3 tranh
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- HS nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất
- Giọng quê hương có ý nghĩa đối với mỗi người, gợi nhớ quê hương, đến người thân, đến những kỉ niệm thân thiết
Trang 3THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI
I Mục tiêu
- HS biết dùng bút và thước thẳng để vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước Biết cách đo
và
đọc kết quả đo độ dài những vật gần giũi với hsnhư độ dài cái bút , chiều dài mép bàn
,chiều cao bàn học
-Biết dùng mắt ước lượng độ dài tương đối chính xác
II Đồ dùng dạy - học
GV : Thước cm- Thước mét
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Kiểm tra:5’
- Kiểm tra đồ dùng HT
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 HD HS thực hành: 27’
* Bài 1
GV cho hs làm việc cá nhân
- HD vẽ
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 2:
- Đọc yêu cầu?
- HD đo
- Nhận xét, cho điểm
* Bài 3:
- Cho HS quan sát thước mét để có biểu
tượng chắc chắn về độ dài 1m
- Ước lượng độ cao của bức tường lớp
bằng cách so sánh với độ cao của thước
mét
- GV ghi KQ ước lượng và tuyên dương
HS ước lượng tốt
C Củng cố- dặn dò
- Chấm bài, nhận xét
- Thực hành đo độ dài của giường ngủ
- HS để đồ dùng trên bàn
HS làm việc vào vở
- Vẽ đoạn thẳng AB dài 7cm; Đoạn CD dài 12cm; Đoạn EG dài 1dm2cm
A 7cm B
C 12cm D
E 12cm G
- HS theo dõi
- HS thực hành đo:
a) Chiều dài cái bút của em
b) Chiều dài mép bàn học của em
c) Chiều cao chân bàn học của em
- HS báo cáo KQ
- HS tập ước lượng a) Bức tường lớp học cao
b) Chân tường lớp em dài
HS nêu kết quả ước lượng
Trang 4Đạo đức
CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (T2)
I.Mục tiêu
-Luyện tập thực hành giúp hs phân biệt hành vi đúng sai đối với bạn bè khi có chuyện vui buồn
- Qua bài học hs biết chia sẻ vui buồn cùng bạn
II Đồ dùng dạy - học
- Vở bài tập đạo đức, phiếu học tập, các câu chuyện tấm gương, ca dao, tục ngữ đã sưu tầm
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A ổn định tổ chức:1’
B Kiểm tra bài cũ:4’
C Bài mới:25’
1 Hoạt động 1: Phân biệt hành vi đúng,
sai
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu học
sinh làm bài tập cá nhân
- GV KL: việc làm a,b,c,d,đ,g đúng.
2.Hoạt động 2: Liên hệ
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho hs liên
hệ và tự liên hệ trong nhóm
- GV KL Bạn bè tốt cần phải biết cảm
thông chia sẻ vui buồn cùng nhau.
3 Hoạt động 3: Trò chơi phóng viên.
- Hướng dẫn hs cách chơi
- GV nhận xét tuyên dương những HS đã
có câu hỏi phỏng vấn và trả lời hay
D Củng cố dặn dò:3’
? Vì sao phải biết chia sẻ vui buồn cùng
bạn
- GV nhận xét tiết học
- Hát
- HS làm bài tập trên phiếu, viết chữ đ vào bài tập đúng, chữ s vào bài tập sai
- Vài hs đọc chữa bài
- HS giải thích vì sao việc làm e lại sai
- HS tự liên hệ trong nhóm các nội dung: +Em đã biết chia sẻ với bạn bè trong lớp, trong trường khi vui khi buồn chưa? chia sẻ như thế nào?
+ Em đã bao giờ được bạn bè chia sẻ vui buồn chưa? hãy kể lại cho bạn nghe, em cảm thấy thế nào?
- 1 số hs trình bày, lớp theo dõi nhận xét
- HS trong lớp lần lượt đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn trong lớp các câu hỏi có liên quan đến chủ đề bài học
Toán (BS)
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu
- Củng cố bảng đơn vị đo độ dài, đỏi các đơn vị đo độ dài
- Rèn kỹ năng giải toán có lời văn
- Phát triển óc tư duy cho HS
II Các hoạt động dạy và học
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra
B Bài mới
1.GT bài
2.HD HS làm bài tập
a.Bài1 : Viết số thớch hợp vào chỗ
chấm
GV nhận xét cho điểm
b Bài 2 : Tính
GV nêu bài tập
GV nhận xét cho điểm
c.Bài 3
GV nờu bài toỏn :
Ba bạn An, Bình ,Cường thi ném bóng
An ném xa 4m 52cm, Bình ném xa
450cm, Cường ném xa 4m 6dm Hỏi :
a/Ai ném xa nhất ?
b/Cường ném xa hơn An bao nhiêu cm ?
GV chấm một số bài, nhận xét cho điểm
C Củng cố dặn dò
Nhận xột giờ học về nhà xem lại bài
HS đọc bài tập
HS làm nhỏp 4HS lờn bảng làm 4m 5cm = cm 9m 2dm= dm 5m 3dm = dm 7m 12cm = cm
HS chữa nhận xột 2HS đọc yc bài tập
Cả lớp làm vào vở 25dm +42dm = 672m +314 m = 13km x 5 = 475dm -65dm = 1HS lên bảng chữa nhận xét
2HS đọc bài toán
HS tóm tắt rồi giải
Bài giải
Đổi :4m 52cm =452cm ,4m6dm=460 cm a.Bạn Cường ném xa nhất
b.Bạn Cường ném xa hơn bạn An là;
460-452 =8 (cm)
Đáp số :a Cương ném xa nhất
b 8 cm
HS nhận xét
Tiếng Việt (BS)
LUYỆN ĐỌC –QUÊ HƯƠNG
I.Mục tiêu
-Rèn kỹ đọc cho, HS đọc đúng, đọc to, rõ ràng, rành mạch Học thuộc lòng bài
Thơ
-Đọc phát âm đúng các từ ngữ: Trèo hái, rợp bướm vàng bay, nón lá,
- Ngắt đúng nhịp 2/4 hoặc 4/2
- Nhấn giọng ở các từ gợi tả: Chùm khế ngọt, đường đi học, rợp bướm vàng bay,
- Hiểu được một số từ ngữ: Cầu tre, nón lá
-Giáo dục HS thấy được sự đẹp giản dị, thân thuộc của cảnh vật quê hương
II Hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy
A.Kiểm tra
B.Bài mới
1 GT bài
2.HD luyện đọc
- GV đọc lần 1
- HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ
Hoạt động của trò
- HS theo dõi
- HS đọc nối tiếp
Trang 6- HD đọc đúng 1 số từ ngữ (mục 1).
- GV cho HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ
- HD đọc ngắt nhịp, nhấn giọng
- GV giảng khế để HS hiểu, nón lá
- Yêu cầu HS đọc thi 2 khổ thơ
3- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV cho đọc thầm 3 khổ thơ đầu (GV
hỏi câu 1)
- GV cho đọc thầm khổ thơ cuối (GV
hỏi câu 2)
- GV cho HS đọc 2 dòng cuối
- Em hiểu ý 2 dòng thơ đó thế nào
C.Củng cố dặn dò
Về nhà đọc lại bài
- HS đọc - cả lớp đọc
- 4 HS đọc
Quê hương / là con biếc/
Tuổi thơ / đồng / Quê hương / nhỏ /
Êm đềm nước / sông /
- 2 HS đọc thi, nhận xét
- HS đọc thầm
- HS trả lời, nhận xét
- HS đọc thầm
- HS trả lời, nhận xét
- 1 HS đọc to
- HS giải thích theo ý hiểu
Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2012
Thể dục
HỌC ĐỘNG TÁC CHÂN, LƯỜN CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I.Mục tiêu
-Ôn động tác vươn thở động tác tay, thực hiện động tác tương đối đúng
-Bước đầu biết thực hiện ĐTchân ,lườn
- GD tính kỷ luật trong tập luyện
II Địa điểm, phương tiện
-Sân trường sạch sẽ
-Chuẩn bị còi kể đường đi, kẻ sân cho trò chơi
III Hoạt động dạy và học
Nội dung và phương pháp TG Đội hình tập
luyện
A Phần mở đầu
- Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- GV cho HS khởi động
B Phần cơ bản
1 Ôn động tác vươn thở động tác tay
-GV cho HS tập cả lớp
-GV cho HS tập theo tổ
C/S hô cả lớp tập 4 lần 8 nhịp/1 ĐT
-GV bao quát – giúp đỡ HS yếu
2.Học động tác chân,lườn
- Giáo viên lần lượt nêu tên từng động tác
- Vừa làm mẫu vừa giải thích về động tác và cho học
sinh làm theo Lần đầu làm chậm từng nhịp một để học
6-10 phút
18- 22 phút
GV
GV
Trang 7sinh nắm về mỗi lần tập 2 x 8 nhịp
- Giáo viên theo dõi sửa chữa từng động tác học sinh
làm sai rồi cho học sinh thực hiện lại
- Giáo viên mời 3 – 4 học sinh thực hiện tốt lên làm mẫu
- Giáo viên hô chậm cho học sinh thực hiện
- Học sinh làm từ từ động tác
-Giáo viên theo dõi học sinh tập uốn nắn từng động tác
-GV cho HS tập 4 động tác đã học
- Cả lớp thực hiện
C Phần kết thúc
Đi vòng tròn vừa đi vỗ tay và hát
- Hệ thống lại toàn bài
về nhà ôn 4 động tác thể dục đã học
4- 5 phút
GV
Toán
THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo)
I Mục tiêu
- Biét cách đo ,cách ghi ,đọc số đo độ dài So sánh số đo độ dài
- Rèn kĩ năng đo độ dài đoạn thẳmg.liên hệ thực tế
-Phát triển óc tư duy cho HS
II Đồ dùng dạỵ - học
GV : Thước cm, Thước mét
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Kiểm tra
B Bài mới
1 GT bài
2 HD HS thực hành
* Bài 1:
- GVđọc mẫu dòng đầu
- Nêu chiều cao của bạn Minh, bạn
Nam?
Hai bạn nào có số đo bằng nhau
GV nhận xét
* Bài 2:
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi
nhóm có 6 HS.Nhóm cử thư kí ghi kq
- Hát
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
- Bạn Minh cao 1 mét 25 xăng- ti- mét
- Bạn Nam cao 1 mét 15 xăng- ti- mét
- So sánh số đo chiều cao của các bạn với nhau
- Đổi tất cả các số đo ra đơn vị xăng- ti- mét và so sánh
Bạn Hằng cao: 120cm Bạn Tú cao: 120cm
- HS thực hành so sánh và trả lời:
+ Bạn Hương cao nhất ( 132cm) + Bạn Nam thấp nhất (115cm) Vài em nêu nhận xét
- HS thực hành theo nhóm
Trang 8- HD làm bài:
+ ứơc lượng chiều cao của từng bạn
trong nhóm và xếp theo thứ tự từ cao
đến thấp
+ Đo để kiểm tra lại, sau đó viết vào
bảng tổng kết
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thực
hành tốt
C.Củng cố- Dặn dò:4’
- GV nhận xét giờ
- Biểu dương em làm tốt bài tập
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Chính tả
Nghe -viết: QUÊ HƯƠNG RUỘT THỊT
I.Mục tiêu
- Nghe - viết chính xác bài quê hương ruột thịt.Trình bày đúng bài văn xuôi
- Tìm, viết đúng tiếng có vần oai/ oay và thi đọc nhanh
- Viết được tiếng có phụ âm đầu l/n
II.Đồ dùng dạy - học
- Bài tập 2 chép lên bảng phụ
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A ổn định tổ chức:1’
B Kiểm tra bài cũ.5’
- Gọi 4 hs lên bảng
- GV nhận xét ghi điểm
C Bài mớiI:27’
a HD viết chính tả.
- GV đọc bài
-Vì sao chị Tứ rất yêu quê hương mình?
- Bài văn có mấy câu?
- Trong bài văn có những dấu câu nào
được sử dụng?
- Trong bài có những chữ nào phải viết
hoa Vì sao?
* HD viết từ khó
- Yêu cầu hs đọc và viết lại các từ vừa
nêu
- Nhận xét sửa chữa
b Viết chính tả:
- GV đọc cho hs viết
- - Hát
- Gọi 4 HS lên bảng, dưới lớp viết nháp
- Tìm tiếng bắt đầu bằng r/ d/ gi
- 2 HS đọc bài trả lời câu hỏi
- Vì đó là nơi chị sinh ra và lớn lên, nơi
có bài hát ru của mẹ chị và chị lại hát ru con bài hát ngày xưa
- Bài văn có 3 câu
- Dấu chấn, dấu phẩy, dấu ba chấm
- Chị " Tứ " phải viết hoa vì là tên riêng của người chữ đầu câu phải viết hoa chữ
"Quê" là tên bài phải viết hoa
HS nêu các từ dễ viết sai
- HS viết bảng con; 2 HS lên bảng viết nơi, trái sai, da dẻ, ngày xưa, quả ngọt -HS nhận xét
- HS nghe- viết
Trang 9* Soát lỗi.
c Chấm bài: 5- 7 bài
- Nhận xét
d.HD làm bài tập
Bài 2:
- Yêu cầu hs đọc lại các từ trên bảng và
làm vào vở
GV chốt lời giải đúng
Bài 3:
+ Thi đọc
- GV làm trọng tài
- Gọi HS sung phong lên thi viết, mỗi,
mỗi lượt 3 HS
Đ Củng cố - dặn dò:3’
- Nhận xét tiết học
- Biểu dương em viết đẹp
- HS dùng bút chì soát, chữa lỗi
- 1 HSđọc yêu cầu SGK
- HS thảo luận nhóm đôi Đại diện 2 nhóm lên bảng làm
- 2 nhóm đọc các từ mình tìm được, các nhóm có từ khác bổ sung,
- HS đọc bài làm và bổ sung -3 HS đọc lại
- 1 HS đọc yêu cầu SGK
- HS luyện đọc trong nhóm, sau đó cử đại diện thi đọc
- 3 HS lên bảng thi viết, HS dưới lớp viết vào bảng con
Tự nhiên xã hội
CÁC THẾ HỆ TRONG MỘT GIA ĐÌNH
I Mục tiêu
- Nắm được các thế hệ trong một gia đình
- Phân biệt được gia đình 2 thế hệ và gia đình 3 thế hệ
- Giới thiệu với các bạn về các thế hệ trong gia đình mình
II.Đồ dùng dạy - học
-Các hình trong SGK phóng to
- HS mang ảnh chụp gia đình mình
- Giấy, bút vẽ
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Khởi động (1’)
Kể tên thành viên trong gia đình em?
B.Bài mới (39’)
1 Tìm hiểu về gia đình
- Trong gia đình em, ai là người nhiều
tuổi nhất? Ai là người ít tuổi nhất?
- KL: Như vậy trong mỗi gia đình chúng
ta có nhiều người ở lứa tuổi khác nhau
cùng chung sống
- Những người ở các lứa tuổi khác nhau
đó được gọi là các thế hệ trong một gia
đình
2-3 hs kể
- 5 HS trả lời:
- HS lắng nghe
Trang 10- Yêu cầu HS thảo luận nhóm; GV nêu
nhiệm vụ cho mỗi nhóm trả lời các câu
hỏi:
+ Tranh vẽ những ai? Nêu những người
đó?
+ Ai là người nhiều tuổi nhất? Ai ít tuổi
nhất?
+ Gồm mấy thế hệ?
- KL: Trong gia đình có thể có nhiều hoặc
ít người chung sống Do đó, cũng có thể
nhiều hay ít thế hệ cùng chung sống
b) Gia đình các thế hệ
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát hình SGK
và TLCH:
+ Hình vẽ trang 38 nói về gia đình ai? Gia
đình đó có mấy người? Bao nhiêu thế hệ?
+ Hình trang 39 nói về gia đình ai? Gia
đình đó có bao nhiêu người? Bao nhiêu
thế hệ?
- GV tổng kết ý kiến của các cặp đôi
- KL: Trang 38, 39 ở đây giới thiệu về 2
gia đình bạn Minh và bạn Lan Gia đình
Minh có 3 thế hệ cùng sống, gia đình Lan
có 2 thế hệ chung sống
- Theo em mỗi gia đình có thể có bao
nhiêu thế hệ?
c) Giới thiệu về gia đình mình:
- Khen những bạn giới thiệu hay, đầy đủ
thông tin, có nhiều sáng tạo
C Củng có, dặn dò:4’
- Về nhà vẽ 1 bức tranh về gđ mình
- Học bài, CB bài sau: Họ nội, họ ngoại
- HS thảo luận nhóm 4: Nhận tranh và TLCH dựa vào nội dung tranh
- Trong tranh gồm có ông bà em, bố mẹ
em, em và em của em
- Ông bà em là người nhiều tuổi nhất, và
em của em là người ít tuổi nhất
- Gồm 3 thê hệ
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
- Nghe, ghi nhớ
- 2 HS cùng bàn thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả + Đây là gia đình bạn Minh Gia đình có
6 người: ông bà, bố mẹ, Minh và em gái Minh Gia đình Minh có 3 thế hệ
+ Đây là GĐ bạn Lan, gồm có 4 người:
Bố mẹ Lan và em trai Lan GĐ Lan có 2 thế hệ
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Có thể có: 2, 3, 4 thế hệ cùng sống, cũng có thể có 1 thế hệ
- HS gt bằng ảnh, tranh
- Các bạn nghe, nhận xét VD:
GĐ mình có 4 người: Bố mẹ và mình,
em Lan mình GĐ mình sống rất hạnh phúc
CHIỀU
Tập viết
ÔN CHỮ HOA G (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa G , Ô ,T
- Viết đúng tên riêng Ông Gióng và câu ứng dụng:
- Yêu cầu viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ