1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án dạy Tuần 1 - Ngữ văn 8

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 266,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tự tìm các từ ngữ trong các văn bản và giải nghĩa : Gv: hướng dẫn công việc về nhà -Soạn bài “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự “.. GV: Lê Thị Hường Lop6.net..[r]

Trang 1

GV: Lê Thị Hường

Ngày sọan :08 08 2010

Ngày dạy : 11.08.2010

Văn bản

A Mức độ cần đạt :

- Học sinh hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuyết con Rồng cháu Tiên

- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ.

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nắm được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Nhận biết được bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra được những sự việc chính của truyện

- Nhận ra được một số chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện

3.Thái độ: ý thức tự hào về truyền thống dân tộc,đoàn kết ,yêu thương nhau.

C Phương pháp

Vấn đáp

D Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định : 6A3………

2 Kiểm tra : sự chuẩn bị bài ở nhà

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Truyền thuyết là một thể lọai văn học dân gian được nhân dân ta từ bao

đời ưa thích Một trong những truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các Vua Hùng đó là truyện “ Con Rồng, cháu Tiên “ Vậy nội dung ý nghĩa của truyện là

gì ? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều ấy ?

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

*HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu chung về

truyền thuyết

HS :Đọc định nghĩa truyền thuyết phần dấu

sao trang 7

GV :giới thiệu khái quát về định nghĩa, về các

truyền thuyết gắn liền với lịch sử đất nước ta

? Thể loại của văn bản

NỘI DUNG BÀI DẠY

I Giới thiệu chung.

1 Định nghĩa truyền thuyết ( Chú thích

phần dấu sao trang 7 )

2 Thể lọai : Tự sự

CON RỐNG CHÁU TIÊN

( Truyền thuyết )

Trang 2

GV: Lê Thị Hường

*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu

văn bản

GV : hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu phần chú

thích giải nghĩa các từ khó

? Tìm bố cục của văn bản.

Gv: hướng dẫn tìm hiểu chi tiết truyện.

? Truyện gồm những nhân vật nào?

? Nhân vật chính là ai ?

? Lạc Long Quân và Âu Cơ xuất thân từ đâu ?

hình dáng của họ như thế nào ?

HS :thảo luận trả lời

GV chốt ý, chuyển mục

? Chuyện Âu Cơ sinh con có gì lạ ?

? Theo em, chi tiết mẹ Âu Cơ sinh ra bọc

trăm trứng nở thành trăm người con có ý

nghĩa gì

GV: Giải thích

? Qua sự việc Cha Lạc Long Quân, mẹ Âu Cơ

mang con lên rừng, xuống biển, người xưa

muốn thể hiện ý nguyện gì ?

Hs: phát biểu

GV: định hướng.

Hướng dẫn HS tổng kết

? Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kỳ

ảo ?

? Em thấy những chi tiết kỳ ảo nào trong văn

bản ?

? Các chi tiết kỳ ảo đó có vai trò gì trong

truyện ?

HS phát hiện trả lời

*HOẠT ĐỘNG 3:

Gv: Hướng dẫn hs tự học ở nhà.

II Đọc - Hiểu văn bản

1 Đọc tìm hiểu từ khó

2 Tìm hiểu văn bản

a Bố cục : 3 phần

+ Đọan 1 : Từ đầu -> “ Long Trang “ + Đọan 2 : Tiếp -> “ lên đường “

+ Đọan 3 : Còn lại

b Phân tích:

b1 Nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long

Quân và Âu Cơ

- Lạc Long Quân : là con thần biển, có nhiều phép lạ, sức mạnh vô địch, diệt yêu quái giúp dân

- Âu Cơ : là con thần nông, xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiên nhiên cây cỏ

=> Lòng tôn kính, tự hào về nòi giống con Rồng, cháu Tiên

b2 Sự gặp gỡ của Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm người con khỏe đẹp

- Họ chia con đi cai quản các phương

- Giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân cách trồng trọt

- Người con trưởng lên làm Vua, lấy hiệu là Hùng Vương

=> Dân tộc ta có truyền thống đoàn kết, thống nhất và bền vững

3 Tổng kết

* Nghệ thuật:

- Nguồn gốc của LLQ, Â C, về sự sinh nở của Âu cơ

- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh

*Ý nghĩa của văn bản:

Kể về con Rồng cháu Tiên, ngợi ca nguồn

gốc cao quý của dân tộc, và ý nguyện đoàn kết gắn bó của dân tộc ta

III Hướng dẫn tự học

- Kể diễn cảm truyện

- Nhớ tên các nhân vật và một số chi tiết

- Sọan : Bánh chưng, bánh dầy

E Rút kinh nghiệm:

………

Lop6.net

Trang 3

GV: Lê Thị Hường

Ngày sọan :12 08.’10

Ngày dạy : 17.08.’10

Văn bản

A Mức độ cần đạt :

Hiểu nội dung ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản “ Bánh chưng bánh giầy”

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ.

1 Kiến thức:

- Nắm được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết.

- Nhận biết được bóng dáng cốt lõi của lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc

- Cách giải thích của người Việt cổ về phong tục và quan niệm đề cao lao động, nghề nông

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra được những sự việc chính của truyện

3.Thái độ: ý thức tự hào về truyền thống dân tộc, đoàn kết, yêu thương nhau.

C Phương pháp

Vấn đáp

D Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định : 6A3………

2 Kiểm tra : sự chuẩn bị bài ở nhà

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Truyền thuyết là một thể lọai văn học dân gian được nhân dân ta từ bao

đời ưa thích Một trong những truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các Vua Hùng đó là truyện “ Bánh chưng bánh giầy” Vậy nội dung ý nghĩa của truyện là

gì ? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều ấy ?

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY.

*HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn đọc và tìm

chú thích.

- Giáo viên chia đoạn : giáo viên đọc đoạn 1

, Học sinh đọc đoạn 2, 3

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý

nghĩa của các từ khó ở mục chú thích

*HOẠT ĐỘNG 2: đọc, tìm hiểu văn bản.

Gv: hỏi nghĩa của một số tự khó.

? Em hãy nêu bố cục của văn bản.

Hs: dựa vào vở soạn trả lời.

Gv: định hướng.

I GIỚI THIỆU CHUNG

Thể loại : truyền thuyết

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:

1 Đọc – tìm hiểu từ khó.

2 Tìm hiểu văn bản

a Bố cục:

BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

( Truyền thuyết )

Trang 4

GV: Lê Thị Hường

Tìm hiểu chi tiết

? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn

cảnh nào , với ý định ra sao và bằng hình

thức gì ?

Hs: thảo luận (3’) trình bày.

? Vì sao trong các con Vua, chỉ có lang Liêu

được thần giúp đỡ

? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được

Vua cha chọn để tế trời , đất, Tiên Vương

và Lang liêu được chọn nối ngôi Vua ?

? Qua chi tiết đó ta thấy truyện đề cao vấn

đề gì?

Gv: hướng dẫn hs tổng kết.

? Hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết : “

Bánh chưng, bánh giầy “

? Trong truyện có sử dụng yếu tố ttka, em

hãy chỉ ra những chi tiết đó trong truyện

? Tác dụng của yếu tố tưởng tượng kì ảo đó.

Hs: thảo luận, trình bày

Gv: chốt

*HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học

GV: Hướng dẫn hs học bài và soạn bài.

+ Đoạn 1 : Từ đầu -> “ chứng giám “ + Đoạn 2 : Tiếp -> “ hình tròn “ + Đoạn 3 : Còn lại

b phân tích:

b1 Hoàn cảnh, ý định và cách thức của Vua Hùng chọn người nối ngôi

- Hoàn cảnh : Giặc đã yên, Vua đã già

- Ý định: Người nối ngôi phải nối được chí Vua

- Cách thức : bằng 1 câu đố để thử tài

=> Vua Hùng là người trọng tài năng, thể hiện tinh thần bình đẳng

b2 Lang Liêu được thần giúp đỡ :

- Là người thiệt thòi nhất

- Chăm lo việc đồng áng

- Là người hiếu thảo

- Bánh hình tròn -> bánh giầy

- Bánh hình vuông -> bánh chưng

=> Lang liêu được chọn nối ngôi

* Đề cao nghề nông, hình thành nét đẹp đời sống văn hóa của người Việt

3 Tổng kết

* Nghệ thuật:

- Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể về LL được thần mách bảo: ‘ Trong trời đất không gì quý bằng hạt gạo”

- Kể chuyện theo trình tự thời gian

* Ý nghĩa văn bản:

Suy tôn tài năng, phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước, đề cao nghề nông

III Hướng dẫn tự học

- Kể diễn cảm truyện

- Nhớ tên các nhân vật và một số chi tiết

- Sọan : giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt ( soạn kỹ câu hỏi hướng dẫn )

E Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

Lop6.net

Trang 5

GV: Lê Thị Hường

Ngày sọan :12 08.’10

Ngày dạy : 16 08.’10

Tiếng Việt:

A Mức độ cần đạt :

- Nắm chắc định nghĩa về từ và cấu tạo từ

- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ.

1 Kiến thức:

- Nắm được định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức.

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2 Kĩ năng:

- Nhận diện và phân biệt được: Từ và tiếng, từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo của từ

3.Thái độ: ý thức học tập, tự hào về sự phong phú của tiếng Việt

C Phương pháp

Vấn đáp

D Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định : 6A3………

2 Kiểm tra : sự chuẩn bị bài ở nhà

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

*HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu từ là gì ?

Học sinh đọc ví dụ trong SGK /13

lập danh sách các từ

? Câu văn gồm có bao nhiêu từ?

? Dựa vào dấu hiệu nào em biết?

HS :xác định

GV:phân tích thêm

? Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì

khác nhau ?

? Vậy từ là gì ?

GV:chốt ý

Học sinh đọc mục ghi nhớ

Tìm hiểu phân loại từ.

GV kẻ bảng – Hs điền từ vào bảng Phân

lọai từ đơn và từ phức

? Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?

NỘI DUNG BÀI DẠY

I BÀI HỌC

1 Từ là gì ?

* Ví dụ :

Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt / chăn nuôi / và / cách / ăn ở

->Câu văn gồm -> 9 từ ->12 tiếng

- Tiếng dùng để tạo từ

- Từ dùng để tạo câu

- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ

* Ghi nhớ ( SGK )

2 Phân loại từ:

* Ví dụ SGK:

- Từ đơn

Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và

TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ CỦA TIẾNG VIỆT

Trang 6

GV: Lê Thị Hường

? Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống

nhau và có gì khác nhau ?

HS trình bày

GV phân tích

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn hslàm bài

tập.

Học sinh thảo luận : bài 1 : Đại diện nhóm

lên bảng làm GV nhận xét

Bài 2: Học sinh làm nhanh- đứng dậy trả lời

– GV nhận xét

Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm Đại diện

nhóm lên bảng làm – Giáo viên nhận xét

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học

Gv : hướng dãn học sinh tự học ở nhà.

Thực hiện các bài tập còn lại trong sgk

Tìm 5 từ láy

5 từ ghép

->Từ chỉ có một tiếng

- Từ phức ->Từ gồm 2 tiếng trở lên .Từ ghép ->Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

Từ láy ->Trồng trọt

* Ghi nhớ ( SGK/14 )

II LUYỆN TẬP Bài 1 :

A/ Từ ghép B/ Cội nguồn, gốc gác C/ cậu mợ, cô dì, chú cháu

Bài 2 :

- Theo giới tính, anh chị, ông bà

- Theo bậc : chị em, dì cháu

Bài 3 :

-Cách chế biến Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp -Chất liệu

Bánh nếp, bánh khoai, bánh tẻ,bánh gai

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC E Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Lop6.net

Trang 7

GV: Lê Thị Hường

Ngày sọan :14 08.’10

Ngày dạy : 18 08.’10

Tập làm văn:

A Mức độ cần đạt :

- Nắm được mục đích giao tiếp, hình thành cho học sinh sơ bộ các khái niệm văn bản, các dạng thức của văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đích giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ.

1 Kiến thức:

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.

- Nhận biết được các kiểu văn bản: tự sự , miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh…

2 Kĩ năng:

- Nhận diện và biết về lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào PTBĐ

- Nhận ra tác dụng của PTBĐ ở một đoạn văn cụ thể

3.Thái độ: ý thức học tập

C Phương pháp

Vấn đáp

D Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định : 6A3………

2 Kiểm tra : kết hợp bài mới.

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

*HOẠT ĐỘNG 1: GVnêu vấn đề

? Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng, mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai

đó biết thì em làm như thế nào ?

HS: Nói hoặc viết ra

? Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng

ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu thì

em phải làm như thế nào ?

HS : Nội dung phải rõ ràng, diễn đạt mạch lạc

* Học sinh đọc câu ca dao Thảo luận trả lời

? Câu ca dao nói lên vần đề gì ?

HS: phải có lập trường, không dao động khi người

khác thay đổi chí hướng

? Theo em câu ca dao đó có thể coi là một văn bản

chưa

? Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu trưởng trong lễ

NỘI DUNG BÀI DẠY

I BÀI HỌC :

1.Tìm hiểu chung về văn bản và

phương thức biểu đạt

a Văn bản và mục đích giao tiếp

- Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng cho mọi người biết ta phải dùng ngôn ngữ để giao tiép

- Giao tiếp : là hoạt động truyền đạt,

tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

+Văn bản : là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ P THỨC BIỂU ĐẠT

Trang 8

GV: Lê Thị Hường

khai ….là một văn bản không ? Vì sao ?

? Bức thư em viết cho bạn , Đơn xin học, một bài thơ

có phải là văn bản không ?

Giáo viên chốt lại : Tất cả đều là văn bản.

? Vậy văn bản là gì ?

HS : Dựa vào kiến thức ghi nhớ trình bày.

HS : theo dõi bảng chia văn bản và phương thức biểu

đạt

? Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập nhanh

(1) Hành chính công vụ(2) Tự sự (3) miêu tả (4)

Thuyết minh (5) biểu cảm ( 6) Nghị luận

Học sinh đọc mục ghi nhớ

*HOẠT ĐỘNG 2: hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1: Giáo viên gọi học sinh đọc từng đoạn văn

làm nhanh

Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm

Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên “ thuộc kiểu

văn bản nào ? Vì sao em biết như vậy ?

Đại diện nhóm trả lời – GV nhận xét

*HOẠT ĐỘNG 3 : hướng dẫn tự học

2 Kiểu văn bản và phương thức

biểu đạt của văn bản( SGK )

- Theo mục đích giao tiếp: có 6 kiểu văn bản tương ứng 6 phương thức biểu đạt

* Ghi nhớ ( SGK/17 )

II LUYỆN TẬP

1 a Tự sự (vì có người,có sự việc)

b Miêu tả (tả cảnh thiên nhiên )

c .Nghị luận (bàn luận ,đưa ý kiến)

d Biểu cảm (thể hiện tình cảm)

e Thuyết minh (giới thiệu)

2 Truyền thuyết“ Con Rồng,cháu Tiên “

-Kiểu văn bản : Tự sự -> Trình bày diễn biến sự việc

4 III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- Học bài :Văn bản là gì ?các kiểu văn bản ?

- Soạn bài : Thánh Gióng ( soạn kỹ câu hỏi hướng dẫn )

E Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Lop6.net

Trang 9

GV: Lê Thị Hường

Ngày sọan :11 08 2010

Ngày dạy : 18 08.2010

Văn bản:

A Mức độ cần đạt :

Nắm được nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của truyện TG

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ.

1 Kiến thức:

- Nắm được nhân vật, sự kiện, cốt truyện thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước

- Hiểu được những sự, di tích trong truyện phản ánh lịch sử thời kì giữ nước của ông cha ta

được kể trong một tác phẩm truyền thuyết

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Biết phân tích một vài chi tiết kì ảo trong VB

- Nắm bắt tác phẩm , các sự việc kể theo trình tuej thời gian

3.Thái độ: ý thức học tập, tu dưỡng lòng yêu nước, lòng căm thù giặc ngoại xâm.

C Phương pháp

Vấn đáp, thảo luận

D Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định : 6A3………

2 Kiểm tra :Kể lại chuyện Con Rồng cháu Tiên.

3 Bài mới

* Giới thiệu bài : Chủ đề đánh giặc cứu nước là chủ đề lớn, xuyên suốt lịch sử Văn học

Việt Nam nói chung, văn học dân gian nói riêng “ Thánh Gióng “ là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu chủ đề này Truyện có nhiều chi tiết hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ta Vậy bài học hôm nay, các em sẽ đi tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY

*HOẠT ĐỘNG 1:

*HOẠT ĐỘNG 2: đọc, tìm hiểu chú thích.

Gv: đọc đoạn 1 : HS đọc các đọan còn lại

GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa các

từ khó ở phần chú thích Chú ý các từ mượn

chú thích: 5, 10, 11, 17

Văn bản Thánh gióng là một truyền thuyết dân

gian có bố cục 4 đoạn :

GV:cho HS xác định các đoạn trong văn bản

I GIỚI THIỆU CHUNG

Thể loại: truyền thuyết

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc – tìm hiểu từ khó

2 Tìm hiểu văn bản.

a Bố cục:

Đ1 : Từ đầu “ nắm lấy “ -> Sự ra đời của Gióng

Đ2 : Tiếp ” chú bé dặn “ cứu nước” “ -> Gióng đòi đi đánh giặc Gióng được nuôi lớn

để đánh giặc

THÁNH GIÓNG

( Truyền thuyết )

Trang 10

GV: Lê Thị Hường

? Truyện gồm những nhân vật nào? nhân vật

chính là ai?

HS : Xác định

Gv: hướng dẫn học sinh cách tóm tắt và kể lại

câu chuyện theo lời của bản thân

Đ3 : Còn lại : Gióng đánh thắng giặc và bay

về trời

E Rút kinh nghiệm :

Lop6.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w