Các hoạt động trên lớp : - GV đánh giá, nhận xét về nề nếp học tập,VS trường lớp,VS cá nhân.. - Phæ biÕn néi dung tuÇn tíi.[r]
Trang 1Tuần 1
Thứ hai ngày 23 tháng 8 năm 2010
Học vần
ổn định tổ chức
I/ Mục tiêu:
- Giúp học sinh:
- H/S biết sử dụng đồ dùng học tập và cách bảo quản đồ dùng học tập
- Nhận biết các kí hiệu trong SGK
II/ Các hoạt động dạy học .
Tiết 1
- GV giới thiệu tên với HS
- Yêu cầu HS tự giới thiệu về mình
- Sắp xếp chỗ ngồi
- Phân công lớp trưởng, lớp phó học tập, lớp
phó văn nghệ
- Chia tổ, nhóm học tập, phân công tổ trưởng,
tổ phó
-HS lắng nghe
-HS tự giới thiệu về mình với các bạn
-HS ngồi theo sự sắp xếp của GV -HS lắng nghe và nhận nhiệm vụ
Tiết 2
- GV giới thiệu đồ dùng môn TV, Toán,… và
cách sử dụng
- Kiểm tra sách, vở và đồ dùng học tập của HS
GV kiểm tra vở, SGK…
- GV giới thiệu sáchTV, Toán, Tự nhiên xã hội
và các kí hiệu trong sách
- Nhắc nhở nội quy học tập, giờ học, VS cá nhân
và VS chung
- GV chúc cả lớp học tốt
- Cả lớp hát bài hát (Mẹ yêu không nào)
-HS quan sát
-HS để vở lên bàn
-HS quan sát
-HS lắng nghe và thực hiện nội quy của nhà trường, của lớp…
Đạo đức
Em là học sinh lớp một (tiết 1)
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
- Biết tên trường, lớp, tên thầy cô giáo, một số bạn bè trong lớp
Trang 2- Bước đầu giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp.
II/ Chuẩn bị:
- GV: Tranh học Đạo đức
- HS: Vở BT Đạo đức
III/ Các hoạt động dạy học.
Bài mới:
Giới thiệu bài- GV ghi đầu bài
HĐ1: Trò chơi: Vòng tròn giới thiệu tên (bài
tập 1).
- GV giới thiệu cách chơi: HS đứng thành vòng
tròn( mỗi vòng tròn khoảng 6-7 em) và điểm
danh từ 1 đến hết Đầu tiên em thứ nhất giới
thiệu tên của mình, sau đó đến em thứ 2 và tiếp
tục cho đến hết
- Trò chơi này giúp em điều gì?
- Hãy nêu cảm giác của em khi giới thiệu mình
với bạn?
GV kết luận: Mỗi người đều có một cái tên
Trẻ em cũng có quyền có họ tên
HĐ2: Giới thiệu sở thích của mình trước mọi
người.( bài tập 2)
- GV HD HS cách giới thiệu về mình với cô và
bạn bè trong lớp
- GV cho HS tự giới thiệu trong nhóm 2 người
GV kết luận: Mỗi người đều có những điều
mình thích và không thích Những điều đó có
thể giống nhau hoặc khác nhau giữa người này
và người khác Chúng ta cần phải tôn trọng
những sở thích riêng của người khác, bạn khác
HĐ3: HS kể về ngày đầu đi học.
- GV gợi ý để HS kể về ngày đầu tiên đi học
+ Em đã mong chờ, chuẩn bị cho ngày đầu tiên
đi học như thế nào?
+ Bố mẹ và mọi người trong gia đình đã quan
tâm, chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học của em
như thế nào?
+ Em sẽ làm gì để xứng đáng là HS lớp Một?
- GV gọi một số HS lên kể trước lớp
Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- HS thực hành chơi
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đại diện nhóm trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Hoạt động nhóm bàn kể về ngày
đầu tiên đi học cho nhau nghe
- Một số HS lên kể trước lớp
- HS khác nhận xét
Trang 3Thứ ba ngày 24 tháng 8 năm 2010
Học vần
Các nét cơ bản
I/ Mục tiêu:
- HS đọc tên các nét và cách tô các nét cơ bản
- Tô đúng quy trình và gọi tên các nét chính xác
II/ Đồ dùng dạy học :
-G/v: Bộ độ dùng dạy tiếng việt
- HS : Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động dạy học:
Tiết 1.
Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài
HĐ1: Nhận diện nét.
- GV treo các nét cơ bản, giới thiệu các nét, tên
gọi các nét
- GV hướng dẫn HS đọc
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ các nét cơ bản
HĐ 2: HD viết bảng con.
- GV HD viết từng nét trên bảng, vừa viết vừa
hướng dẫn quy trình viết
- Y/C HS viết vào bảng con
- GV nhận xét, sửa sai
-HS quan sát
- HS đọc đồng thanh, nhóm, cá nhân
- HS nhận xét
- HS lên bảng chỉ
- HS quan sát
- HS viết vào bảng con – nhận xét
- HS nhận xét
Tiết 2
HĐ1: Luyện đọc.
- GV hướng dẫn HS đọc các nét cơ bản
- GV gọi HS lên bảng chỉ và đọc các nét cơ bản
- GV nhận xét
HĐ2: Luyện tô.
- GV HD HS cách tô các nét cơ bản trong vở
- GV quan sát giúp đỡ HS
- GV thu và chấm một số bài
3/ Củng cố, dặn dò:
- GV chỉ bảng cho HS theo dõi và đọc theo các nét
cơ bản trên bảng
- Dặn HS học bài ở nhà và luyện viết thêm, xem
- HS đọc cả lớp, nhóm, cá nhân
- HS lên bảng vừa chỉ nét vừa
đọc
- HS nhận xét
-HS thực hành tập tô
Trang 4trước bài 1.
Toán
Tiết học đầu tiên
I/ Mục tiêu:
Giúp h/s :
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp, HS tự giới thiệu về mình Bước đầu làm quen với SGK,
dồ dùng học toán, các hoạt dộng học tập trong giờ học toán
- Học sinh yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị:
- GV và HS : Bộ đồ dùng dạy - học toán 1 , SGK
III /Các hoạt động dạy học.
1/Bài mới:
Giới thiệu bài – GV ghiđầu bài
HĐ1: Kiểm tra ĐD học tập của HS.
HĐ2: Giới thiệu bộ đồ dùng học toán.
- GV hướng dẫn sử dụng ĐD, SGK GV hướng
dẫn lấy sách toán 1 và hướng dẫn HS cách giở
sách đến trang có “tiết học đầu tiên”
- GV giới thiệu ngắn, gọn về sách toán 1
- GV cho HS thực hành gấp, mở sách, hướng
dẫn HS giữ gìn sách
- GV HD HS quan sát từng ảnh trong SGK xđ
lớp 1 thường có những HĐ nào, cần sử dụng
những đồ dùng học tập nào trong các tiết học
toán
GV : ảnh 1 GV giới thiệu và giải thích; ảnh 2
HS đang làm việc với que tính
HĐ3: Giới thiệu với HS các yêu cầu cần đạt
sau khi học toán 1.
- Sau khi học toán 1 các em cần biết: Đọc, viết
số, so sánh hai số, (nêu được VD), làm tính
cộng, tình trừ, biết giải các bài toán, đo độ dài,
xem lịch, xem giờ
2/ Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà chuẩn bị tiết học ngày mai
-HS trình bày bộ đồ dùng học tập trên bàn
-HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS thực hành gấp, mở sách
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Thứ 4 ngày 25 tháng 8 năm 2010
Học vần
Bài 1: e
Trang 5I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết được chữ và âm e.
- Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh SGK
Nội dung: Trẻ em và loài vật đều có lớp học của mình
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Bộ ghép chữ tiếng việt , mẫu chữ dạy tập viết.Tranh minh họa SGK
- HS :Bộ ghép chữ, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động dạy học:
Tiết 1.
1/ Bài cũ: - Kiểm tra đồ dùng của HS
2/ Bài mới:
Giới thiệu bài – GV ghi đầu bài
HĐ1: Nhận diện chữ.
- GV chữ e gồm một nét thắt.
Chữ e có nét gì?
Chữ e giống hình cái gì?
- GV nhận xét
HĐ 2: nhận diện âm và phát âm.
- GV phát âm mẫu
- Y/C HS ghép âm e vào bảng gài
HĐ 3 : Hướng dẫn viết chữ trên bảng con.
- GV viết mẫu chữ e trên bảng lớp vừa viết
vừa hướng dẫn quy trình viết.
- GV cho HS dùng ngón trỏ viết vào không
trung chữ e.
-Yêu cầu HS viết bảng con
- GV nhận xét và sửa lỗi cho HS
- Có một nét thắt
- HS trả lời
- HS lắng nghe, phát âm
- HS ghép âm e vào bảng gài
- HS đọc đồng thanh, nhóm, cá nhân
- HS quan sát
- HS viết chữ e trong không trung.
- HS viết vào bảng con
Tiết 2
HĐ1: Luyện đọc.
- GV cho HS đọc lại âm e mới học ở tiết 1
- GVnhận xét
- Y/c HS lấy chữ e trong bộ chữ.
- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS
HĐ2: Luyện viết.
- Yêu cầu HS tập tô chữ e vào vở tập viết
- GV quan sát giúp đỡ HS về cách để vở, cách
- HS luyện đọc đồng thanh, cá nhân, nhóm
- HS nhận xét
- HS lấy chữ e trong bộ chữ cài vào
bảng
- HS giơ bảng đọc đồng thanh, cá nhân, nhóm
- HS tập tô chữ e vào vở tập viết.
Trang 6cầm bút, tư thế ngồi Nhận xét và chấm một
số bài
HĐ3: Luyện nói.
- GV cho HS quan sát tranh và trao đổi từng
cặp theo các câu hỏi gợi ý sau:
+Trong tranh vẽ gì?
- GV nhận xét
- GV : Như vậy ai cũng có lớp học của mình,
vì vậy các em cần phải đến lớp để học chữ và
học tiếng việt, học toán và nhiều môn học bổ
ích khác Đi học là một công việc cần thiết và
rất vui Ai cũng phải đi học chăm chỉ
3/ Củng cố, dặn dò:
- GV chỉ bảng cho HS theo dõi và đọc lại âm
e
- GV nhận xét tiết học
- HS quan sát – thảo luận trả lời câu hỏi
- Tranh 1: Vẽ các chú chim đang học
- Tranh 2: Vẽ đàn ve đang học
- Tranh 3: Vẽ đàn ếch đang học
- Tranh 4: Vẽ đàn gấu đang học
- Tranh 5: Vẽ các em học sinh đang học
- HS các nhóm lần lượt luyện nói
- HS nhận xét
- HS ở dưới quan sát ai là người làm nhanh nhất và đẹp nhất
Toán
Nhiều hơn, ít hơn
I/ Mục tiêu:
Giúp HS :
- Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật
- Biết sử dụng từ “Nhiều hơn, ít hơn” để so sánh các nhóm đồ vật nhóm đồ vật
II/ Chuẩn bị:
- GV: 5 chiếc cốc, 4 cái thìa 3 lọ hoa và 4 bông hoa,…, hình minh hoạ
III/ Các hoạt động dạy học.
1/ Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
2/ Bài mới:
Giới thiệu bài – ghi đầu bài
HĐ1: So sánh số lượng cốc và thìa.
- GV đặt 5 chiếc cốc lên bàn và nói “có một
số cốc Cầm 4 chiếc thìa trên tay và nói “cô
có một số thìa” Yêu cầu HS so sánh số cốc và
số thìa với nhau
- HS quan sát
- HS so sánh số cốc và số thìa với nhau
Trang 7- GV gọi 1HS lên bảng, yêu cầu HS đó đặt
vào mỗi chiếc cốc một chiếc thìa
+Còn chiếc cốc nào không có thìa?
- GV “Khi đặt vào mỗi chiếc cốc một chiếc
thìa thì vẫn còn một chiếc cốc chưa có thìa, ta
nói số cốc nhiều hơn số thìa”
HĐ 2: So sánh số lọ hoa và số bông hoa.
- GV đưa ra 3 lọ hoa và 4 bông hoa
+ Cô có một số bông hoa và một số lọ hoa,
tương tự như cách so sánh cốc và thìa, yều cầu
HS so sánh số lọ hoa và số bông hoa
- Yêu cầu HS lên bảng cắm vào mỗi lọ hoa
một bông hoa
? Như vật số lọ hoa so với số bông hoa như
thế nào?
- GV nhận xét
HĐ3: So sánh số chai và số nút chai So
sánh số phích cắm và ổ cắm điện.
+ Cách làm tương tự như HĐ 2, học sinh quan
sát SGK
3/ Củng cố,dặn dò
GV nhận xét tiết học
- HS trả lời – nhận xét
- Số cốc nhiều hơn số thìa (nhắc lại)
- HS quan sát
- HS so sánh số bông hoa và số lọ hoa với nhau
- 1 HS lên bảng
- Số lọ hoa ít hơn so với số bông hoa hoặc số bông hoa nhiều hơn số lọ hoa
- HS nhận xét
Thủ công
Giới thiệu một số loại giấy, bìa, dụng cụ học thủ công.
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết một số loại giấy, bìa và dụng cụ( thước kẻ, kéo, bút chì, hồ dán để học thủ công)
- HS thích học môn thủ công
II/ Chuẩn bị:
- GV: Giấy, bìa, kéo, keo
- HS: Vở thực hành thủ công
III/ Các hoạt động dạy học:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
1/ Bài mới:
Giới thiệu bài- GV ghi đầu bài
HĐ1: Giới thiệu giấy bìa.
- GV giới thiệu về chất liệu làm ra giấy, bìa và đưa ra
một số vật cho HS quan sát nhận biết về giấy, bìa
- GV giới thiệu giấy mầu để học thủ công: Mặt trước là
- HS quan sát nhận xét
Trang 8các màu xanh, đỏ, tím, vàng Mặt sau có kẻ ô vuông.
- GV cho HS quan sát giấy màu đã chuẩn bị Yêu cầu HS
lấy giấy mầu của mình ra để GV kiểm tra
HĐ2: Giới thiệu dụng cụ học thủ công.
- GV cho HS quan sát một số dụng cụ như: Thước kẻ, bút
chì, kéo, hồ dán
- GV nêu tác dụng của từng dụng cụ khi học thủ công
+ Kéo dùng để cắt, hồ dùng để dán, bút chì dùng để kẻ
và vẽ
Kể tên các dụng cụ học thủ công?
2/ Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS về nhà chuẩn bị giấy mầu, kéo, hồ dán để tiết
sau học bài “Xé dán hình chữ nhật, hình tam giác”
- HS quan sát
HS lấy giấy màu để lên bàn
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS nêu – nhận xét
Thứ năm ngày 26 tháng 8 năm 2010
Học vần
Bài 2: b
I/ Mục tiêu:
Giúp HS sau bài học:
- Nhận biết được chữ và âm b
- Đọc được: be.
- Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh SGK
(Nội dung: Các hoạt động học tập khác nhau của trẻ em và các con vật.)
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Bộ ghép chữ tiếng việt, mẫu chữ dạy tập viết Tranh minh họa SGK
- HS: Bộ ghép chữ, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
1/ Bài cũ:
- GV yêu cầu HS đọc và viết chữ e .
- GV nhận xét cho điểm
2/ Bài mới: Giới thiệu bài GV ghi đầu bài.
HĐ1: Nhận diện chữ b.
- GV tô lại chữ b và nói: Chữ b gồm nét
khuyết kết hợp với nét thắt
So sánh chữ b với chữ e đã học?
- Y/C HS ghép chữ b vào bảng gài
HĐ 2: Ghép chữ và phát âm b.
Tiết trước ta đã học âm gì?
- GV dùng bộ chữ lấy âm b ghép với âm e tạo
- HS đọc và viết chữ e vào bảng con
- HS nhận xét
- HS quan sát
- HS ghép chữ b vào bảng gài
- Âm e.
Trang 9thành tiếng be, gài lên bảng gài
- Yêu cầu cả lớp ghép tiếng be
- GV nhận xét
Tiếng be chữ nào đứng trước, chữ nào đứng
sau?
- GV phát âm mẫu: be
- GV Y/C học sinh đọc
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
HĐ 3 : Hướng dẫn viết chữ trên bảng con.
- GV viết mẫu chữ b hướng dẫn qui trình
viết
- GV cho HS dùng ngón trỏ viết vào không
trung chữ b.
-Y/C HS viết bảng con
- GV nhận xét
* Hướng dẫn viết tiếng có chữ vừa học
- GV viết mẫu tiếng be trên bảng, vừa viết vừa
nêu cách viết
- HS viết vào bảng con: be.
- GV quan sát nhận xét
- HS ghép tiếng be vào bảng
- Chữ b đứng trước, chữ e đứng sau
- HS lắng nghe
- HS đánh vần tiếng be
- b – e – be
- HS đọc đồng thanh, nhóm, cá nhân
- HS quan sát
- HS dùng ngón trỏ viết vào không trung chữ b.
- HS viết bảng con
- HS quan sát
- HS viết vào bảng con tiếng be.
Tiết 2
HĐ1: Luyện đọc.
- Y/CHS lần lượt đọc âm và chữ vừa học
- GV nhận xét
HĐ2: Luyện viết.
-Y/C HS tập tô chữ b và tiếng be vào vở tập
viết
- GV quan sát giúp đỡ HS về cách để vở, cách
cầm bút, tư thế ngồi
- Thu vở chấm một số bài- nhận xét
HĐ3: Luyện nói.
- GV nêu chủ đề: Việc học tập của từng cá
nhân
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK
+ Trong tranh vẽ gì?
+ Tại sao chú voi lại cầm ngược sách?
+ Ai chưa biết đọc chữ?
+ Các bứa tranh có gì giống nhau?
- Đọc nhóm, cá nhân, cả lớp
- HS nhận xét.
- HS tập tô chữ b và tiếng be vào vở
tập viết
- HS quan sát tranh SGK
- Tranh 1: Vẽ chim đang học bài -Tranh 2: Vẽ chú gấu đang tập viết chữ e
- Tranh 3: Vẽ chú voi cầm ngược sách
- Tại chú chưa biết chữ
- Chú voi
- Các bạn đang tập chung vào công
Trang 10+ Các bức tranh có gì khác nhau?
- Yêu cầu luyện nói trước lớp
- GV nhận xét
3/ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS học lại bài và làm bài tập, xem trước
bài 2
việc của mình
- Vẽ các con vật khác nhau và các công việc khác nhau
- Thảo luận nhóm đôi luyện nói cho nhau nghe
- HS luyện nói
- HS nhận xét
Toán
Hình vuông, hình tròn
I/ Mục tiêu:
Giúp h/s :
- Nhận biết được hình vuông và hình tròn, nói đúng tên hình
II/Chuẩn bị:
- Gv: Bộ đồ dùng dạy toán
- Hs: Bộ đồ dùng học toán, phấn, bảng con
III/Các hoạt động dạy học.
1/ Bài cũ:
- Gọi 1 HS so sánh một số nhóm đồ vật có số
lượng khác nhau mà GV đưa ra
GV nhận xét cho điểm
2/ Bài mới: Giới thiệu bài- ghi đầu bài.
HĐ1: Giới thiệu hình vuông
- GV lần lượt giơ từng hình vuông có màu sắc
kích thước khác nhau, mỗi lần giơ một hình
vuông đều nói: Đây là hình vuông
- GV chỉ vào hình vuông và hỏi đây là hình gi?
- Y/C HS lấy hình vuông trong bộ đồ dùng ra
+ Tìm một số đồ vật có dạng hình vuông?
- GV nhận xét
HĐ2: Giới thiệu hình tròn
-Tiến hành như khi giới thiệu hình vuông
HĐ3: Luyện tập.
Bài 1: GV nêu y/c bài tập và h/d HS dùng bút
màu để tô màu các hình vuông
Bài 2: GV nêu y/c bài tập GV h/d HS dùng
màu khác nhau để tô
- HS so sánh và nêu kết quả
- HS nhận xét
-HS quan sát
- HS trả lời
- HS lấy hình vuông trong bộ đồ dùng
- Thảo luận nhóm bàn tìm
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác bổ sung
- HS làm vào vở BT
- HS làm vào vở BT
Trang 11Bài 3: Tiến hành như bài tập 2
- Thu một số vở chấm và nhận xét
3/ Củng cố,dặn dò
- Gọi một số HS kể tên các vật có mặt là hình
vuông, hình tròn có trong lớp, trong nhà
- Dặn HS về làm BT 4 Xem trước tiết 4
- HS làm vào vở BT
Thứ sáu ngày 27 tháng 8 năm 2010
Học vần
Bài 3: dấu sắc
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- HS nhận biết được dấu sắc và thanh sắc
- Đọc được: bé.
- Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh SGK
Nội dung: Các hoạt động khác nhaucủa trẻ em
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV:Bộ ghép chữ tiếng việt Tranh minh họa SGK
- HS: Bộ ghép chữ, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động dạy học:
tiết 1
1/ Bài cũ:
- Gọi HS đọc và viết tiếng be .
- GV nhận xét cho điểm
2/ Bài mới:
Giới thiệu bài – GV ghi đầu bài
HĐ1: Nhận diện dấu.
- GV tô lại dấu sắc trên bảng và nói: Dấu sắc là
một nét nghiêng phải
- GV gài dấu sắc lên bảng
? Dấu sắc giống cái gì?
HĐ 2: Ghép chữ và phát âm.
+ Tiết trước ta đã học chữ và tiếng gì?
+ Muốn có tiếng bé ta thêm dấu gì?
- Y/CHS ghép tiếng be
- GV ghép trên bảng gài
- GV phát âm mẫu: bé
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
HĐ 3 : Hướng dẫn viết chữ trên bảng con.
- GV viết mẫu dấu sắc lên bảng vừa viết vừa
- 1HS lên bảng đọc và viết tiếng be .
- HS dưới lớp viết vào bảng con
- HS quan sát
- Giống cái thước nằm ngang
- Chữ e, b, tiếng be.
- Dấu sắc
- HS ghép tiếng be.
- HS đọc đồng thanh, nhóm, cá nhân
- HS quan sát