- Thấy được tình yêu quê hương và sức hấp dẫn về nghệ thuật trong một bài thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh.. Đi đường : - Nâng cao năng lực đọc – hiểu một tác phẩm thơ tiêu biểu của nhà thơ –[r]
Trang 1Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ Văn 8 Nh: 2010-2011
Tuần : 24
Tiết : 85
Ngày Soạn: 20/01/2011 Ngày Dạy:24/01/2011
V H
“NGẮM TRĂNG”
* “ĐI ĐƯỜNG”
Hồ Chí Minh
I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được ý nghĩa tư tưởng của hai bài thơ
- Cảm nhận được tình yêu quê hương thắm thiết của Bác qua bài thơ “Ngắm trăng” và tư tưởng sâu sắc của bài “Đi đường”
- Thấy được sức hấp dẫn nghệ thuật của bài thơ
A Ngắm trăng :
- Nâng cao năng lực đọc – hiểu một tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh
- Thấy được tình yêu quê hương và sức hấp dẫn về nghệ thuật trong một bài thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh
B Đi đường :
- Nâng cao năng lực đọc – hiểu một tác phẩm thơ tiêu biểu của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh
- Hiểu sâu hơn về nghệ thuật thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh
- Nắm được ý nghĩa triết lý sâu sắc của bài thơ
II/ KIẾN THỨC CHUẨN:
A Ngắm trăng :
1.Kiến thức :
- Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh
- Tâm hồn giàu cảm xúc trước cảnh đẹp của thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hồn cảnh ngục tù
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ
2.Kĩ năng :
- Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm
- Phân tích được một số nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
B Đi đường :
1.Kiến thức :
- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hồn cảnh thử thách trên đường
- Ý nghĩa khái quát mang tình triết lý của hình tượng con đường và con người vượt qua những chặng đường gian khĩ
- Vẻ đẹp của Hồ Chí Minh ung dung, tự tại, chủ động trước mọi hồn cảnh
- Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và văn bản dịch bài thơ (biết được giữa hai văn bản cĩ sự khác nhau, mức độ hiểu sâu sắc về nguyên tác sẽ được bổ sung sau này)
2.Kĩ năng :
- Đọc diễn cảm bản dịch của bài thơ
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
III/ HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ :
+ Đọc thuộc lòng và cho biết hoàn cảnh sáng
tác của bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”
+ Phân tích nghệ thuật của bài thơ và thú
“lâm tuyền” của Bác Hồ.Kiểm tra bài cũ :
- HS thực hiện theo
yêu cầu của GV
- HS tái hiện kiến thức cũ
Lop8.net
Trang 2- Giới thiệu bài mới : “Nhật ký trong tù” là
nột tập thơ ra đời trong khoảng thời gian từ
năm 1942 đến năm 1943 khi Bác bị giam cầm
trong các nhà lao ở Quảng Tây (TQ)dưới chế
độ Tưởng Giới Thạch Ngắm trăng , hình ảnh
trăng (cảnh khuya, rằm tháng giêng, ngắm
trăng) là một trong những bài thơ nói về tình
yêu thiên nhiên của những bài thơ ấy
- HS nghe, ghi tựa bài mới
Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản
Tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác.
- Gọi HS đọc chú thích SGK
+ Cả hai bài thơ được sáng tác khi nào?
- GV chốt =>
- Bài thơ viết theo thể thơ gì?
- GV chốt =>
Hoạt động 3 : Phân tích
Tìm hiểu văn bản “Ngắm trăng”.
- GV hướng dẫn học sinh đọc chính xác cả
phần : Phiên âm, dịch nghĩa và dịch thơ ; so
sánh bản chữ Hán và bản dịch thơ để học
sinh hiểu đúng, tránh ngộ nhận, câu thứ hai
của nguyên tác và dịch thơ; hai câu cuối chữ
Hán có kết cấu đăng đối : đối trong câu và
đối hai câu với nhau.
- Gọi HS đọc phần phiên âm, dịch nghĩa,
dịch thơ
+ Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh như thế
nào ?
- GV chốt =>
+ Người xưa ngắm trăng, bên cạnh họ cần có
gì ?
- GV giảng: Người xưa khi ngắm trăng thì
thường đem rượu uống trước hoa để thưởng
trăng
+ Vậy Bác ngắm trăng có trong điều kiện
như thế không ?
GV giảng: Các thi nhân xưa khi ngắm
trăng thì bao giờ bên cạnh họ cũng có rượu
và hoa Tâm hồn luôn thư thái, thì sự thưởng
thức mới mĩ mãn, mười phần thú vị, nhưng
Bác thì lại ngắm trăng trong cảnh lao tù
- HS đọc
- HS dựa vào SGK trả lời
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS dựa vào các kiến thức xã hội để trả lời
- HS dựa vào nội dung bài học để trả lời
- HS nghe, ghi
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Hoàn Cảnh Sáng Tác:
Bài thơ được sáng tác trong ngục tù của Tưởng Giới Thạch, in trong
tập Nhật kí trong tù.
2 Thể thơ:
Ngắm trăng được viết bằng chữ
Hán, theo thể thơ tứ tuyệt, thể hiện tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung của Hồ Chí Minh
II/ PHÂN TÍCH:
* Bài Ngắm trăng
1 Nội dung:
a Hoàn cảnh đặc biệt:
- Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh đặc biệt (trong tù )
- Khơng rượu, khơng hoa để thưởng lãm, khơi gợi nguồn thi hứng
Lop8.net
Trang 3Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ Văn 8 Nh: 2010-2011
+ Qua hai câu thơ đầu em thấy Bác có tâm
trạng ra sao trước cảnh trăng đẹp ngoài trời ?
- Gọi HS đọc 2 câu thơ cuối và trả lời câu
hỏi
+ Sự sắp xếp các từ nhân hướng và thi gia
song nguyệt và minh nguyệt có gì đáng chú ý
?
+ Việc sắp xếp như vậy và cách đối của hai
câu này có hiệu quả nghệ thuật như thế nào ?
+ Qua bài thơ em thấy Bác Hồ hiện ra như
thế nào ?
GV chốt: Bác hiện ra là một người yêu
thiên nhiên thể hiện tinh thần lớn của người
chiến sĩ vĩ đại Bác biểu hiện sự tự do, phong
thái ung dung vượt hẳn lên nặng nề, tàn bạo
của tù ngục
- Nêu khái quát giá trị nghệ thuật của bài thơ?
- GV chốt=>
- GV gọi HS đọc ghi nhớ nêu khái quát về giá
trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ?
- GV chốt =>
- HS suy luận trả lời
- HS chú ý lắng nghe
và ghi
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
b Những hình ảnh đẹp:
- Vầng trăng soi qua song cửa nhà
tù làm rung động tâm hồn nhà thơ
- Người tù Hồ Chí Minh với tâm hồn của một nhà thơ luơn hướng về cái đẹp
2 Nghệ thuật:
- Nhà tù và cái đẹp, ánh sáng và bĩng tối nhà tù, vầng trăng và người nghệ sĩ lớn, thế giới bên trong và ngồi nhà tù, … sự đối sánh, tương phản vừa cĩ tác dụng thể hiện sức hút của những vẻ đẹp khác nhau ở bài thơ này, vừa thể hiện sự hơ ứng, cân đối thường thấy trong thơ truyền thống
- Ở một chừng mực nhất định, sự khác nhau giữa nguyên tác và bản dịch thơ, cho thấy tài năng của Hồ Chí Minh trong việc lựa chọn ngơn ngữ thơ
3 Ý nghĩa văn bản:
Ngắm trăng là bài thơ tứ tuyệt
mà hàm súc, thể hiện sự tơn vinh cái đẹp của tự nhiên, của tâm hồn con người bất chấp hồn cảnh tù ngục
- Gọi HS đọc phần dịch nghĩa và phần chú
thích của bài thơ “Đi đường”
+ Câu thơ đầu mở ra điều gì ?
+ Đi đường khó như thế nào ?
GV giảng: Đường đi hết lớp núi này đến
lớp núi khác, ý nói đến nổi gian lao triền
miên của việc đi đường, đường núi cũng như
đường đời, đường cách mạng
- HS thực hiện
- HS dựa vào SGK để trả lời
- HS dựa vào SGK để trả lời
- HS suy luận trả lời
* Bài “Đi đường”
1 Nội dung :
a Hình ảnh của hiện thực :
- Con đường nhiều gian khổ mà Tưởng Giới Thạch đày ải người tù
- Người tù vượt qua chập chùng đường núi
- Muơn trùng núi non trong tầm mắt con người khi lên đến đỉnh núi
Lop8.net
Trang 4+ Ý của câu 3 như thế nào ?
+ Ở câu thơ thứ 4 có nội dung như thế nào ?
GV giảng: Ở đây người đi đường đã được
say đắm ngắm phong cảnh đẹp, sự gian lao
khó khăn của người đi đường cũng như đường
cách mạng đã đến đỉnh thắng lợi
- Nêu khái quát giá trị nghệ thuật của bài thơ?
- GV chốt=>
- GV gọi HS đọc ghi nhớ nêu khái quát về giá
trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ?
- GV chốt =>
- HS suy luận trả lời
- HS thực hiện yêu cầu
- HS thực hiện yêu cầu
b Ý nghĩa triết lí :
- Con đường cách mạng nhiều thử thách chơng gai nhưng chắc sẽ cĩ kết quả tốt đẹp
- Người cách mạng phải rèn luyện ý chí kiên định, phẩm chất kiên cường
2 Nghệ thuật :
- Kết cấu chặt chẽ, lời thơ tự nhiên, bình dị, gợi hình ảnh và giàu cảm xúc
- Tác dụng nhất định của bản dịch thơ trong việc chuyển dịch một bài thơ viết bằng chữ Hán sang tiếng Việt
3 Ý nghĩa văn bản:
Đi đường là bài thơ tứ tuyệt mà
hàm súc, viết về việc đi đường gian lao, từ đĩ nêu lên triết lí về bài học đường đời, đường cách mạng : vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang
Hoạt động 4 : Luyện tập
- GV cho 2-3 học sinh đọc lại bài thơ cho thật
diễn cảm (GV chọn học sinh có giọng đọc
tốt)
- HS thực hiện yêu cầu của GV
Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dị
* Củng cố :
- Em hãy nêu nội dung và nghệ thuật của bài
thơ “ngắm trăng”
- Em hãy nêu nội dung và nghệ thuật của bài
thơ “đi đường”
* Dặn dị :
Hướng dẫn tự học :
- Bài vừa học :
+ Nắm được hoàn cảnh sáng tác bài thơ
+ Học thuộc phần phiên âm và dịch thơ
+ Biết được hoàn cảnh Bác ngắm trăng
+ Giải thích được tựa bài “Đi đường”
+ Đọc diễn cảm 2 bài thơ
- Chuẩn bị bài mới :
Câu cảm thán Chú ý:
I/ Tìm câu cảm thán qua các ví dụ và nêu đặc
điểm hình thức của câu cảm thán bằng cách
trả lời các câu hỏi
II/ Chuẩn bị làm bài tập (4 bài tập) trước ở
nhà
- Bài sẽ trả bài : Câu cầu khiến
-HS trả lời theo câu hỏi của GV
-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
Lop8.net
Trang 5Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ Văn 8 Nh: 2010-2011
Tuần : 24
Tiết : 86
Ngày Soạn: 20/01/2011 Ngày Dạy: 25/01/2011
T V
I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu rõ đặc điểm, hình thức của câu cảm thán, phân biệt câu cảm thán với kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu cảm thán
- Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với mọi tình huống giao tiếp
II/ KIẾN THỨC CHUẨN:
1.Kiến thức :
- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán
- Chức năng của câu cảm thán
2.Kĩ năng :
- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản
- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hồn cảnh giao tiếp
III/ HƯỚNG DẪN- THỰC HIỆN:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ :
+ Thế nào là câu cầu khiến? Đặt hai câu cầu
khiến có ý nghĩa yêu cầu
+ Khi nào câu cầu khiến kết thúc bằng dấu
chấm? Khi nào kết thúc bằng dấu chám than?
Đặt câu cầu khiến kết thúc bằng dấu chấm
than
- GV liên hệ bài cũ giới thiệu bài mới
- HS thực hiện theo yêu
cầu của GV
- HS tái hiện kiến thức cũ
- HS nghe, ghi tựa bài
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Tìm hiểu đặc điểm, hình thức và chức
năng.
- Gọi HS đọc ví dụ 1 a, b – SGK trang 43 và
trả lời câu hỏi
- Trong đoạn trích trên câu nào bộc lộ tình cảm
của người nĩi?
- GV: Vì các câu cĩ các từ: Hỡi ơi! Than ơi! Ta
gọi đĩ là từ cảm thán dùng để bộc lộ tình cảm
của con người -> các câu cĩ chứa từ cảm thán
gọi là câu cảm thán
- Khi viết đơn, biên bản hợp đồng hay trình bày
kết quả một bài tốn .cĩ thể dùng câu cảm
thán khơng? Vì sao?
-GV nhận xét ,chốt ý : Khi viết đơn, biên bản
hợp đồng hay trình bày kết quả một bài tốn
Ta khơng thể dùng câu cảm thán vì đĩ ngơn
ngữ địi hỏi chính xác khơng thể sử dụng từ
ngữ bộc lộ cảm xúc
- HS đọc
a HS dựa vào ví dụ để trả lời
b HS dựa vào ví dụ để trả lời
- HS dưạ vào SGK để trả lời
- HS dựa vào nội dung bài học để trả lời
I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG:
- Chức năng chính của câu cảm thán là dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nĩi (người viết)
; xuất hiện chủ yếu trong ngơn ngữ nĩi hằng ngày hay ngơn ngữ văn chương
Lop8.net
Trang 6- Dựa vào hình thức nào để nhận biết đĩ là câu
cảm thán?
- GV: Vì các câu cĩ các từ: Hỡi ơi! Than ơi! Ta
gọi đĩ là từ cảm thán dùng để bộc lộ tình cảm
của con người
- Khi viết câu cảm thán thường kết thúc bằng
dấu gì?
-GV nhận xét, chốt ý=>
- GV hệ thống hĩa kiến thức gọi HS đọc ghi
nhớ SGK tr44
- HS chú ý lắng nghe
-HS đọc ghi nhớ
- Hình thức:
Câu cảm thán là câu cĩ những từ
ngữ cảm thán như : ơi, than ơi, hỡi
ơi, caho ơi (ơi), trời ơi ; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào, …
Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than
Hoạt động 3 : Luyện tập
Bài tập 1:
GV yêu cầu HS:
Đọc và nêu yêu cầu bài tập 1 (SGK)
Xác định yêu cầu: Xác định câu cảm thán
và nói rõ vì sao (đặc điểm, chức năng)
GV định hướng:
Tìm từ cảm thán
Xét dấu chấm câu (đặc điểm)
Ý nghĩa câu (chức năng)
- GV cho HS nhận xét GV sửa và chốt lại
Bài tập 2:
GV yêu cầu HS:
Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 2 trong
SGK
Xác định yêu cầu của bài tập dựa vào ý
nghĩa của câu văn : Phân tích tình cảm, cảm
xúc, có phải là câu cảm thán không ? vì sao ?
Hỏi : Trong các câu a,b,c,d :
+ Có nêu lên tình cảm, cảm xúc không?
+ Có phải là câu cảm thán không ?
+ Vì sao ?
- GV cho HS nhận xét GV sửa và chốt lại
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3 và xác định
yêu cầu
Đặt câu có đủ C – V
Câu đó phải bộc lộ tình cảm, cảm xúc:
- HS thực hiện yêu cầu của GV
- HS lên bảng làm bài tập theo định hướng của GV
-HS đọc và nêu yêu cầu
- HS lên bảng làm bài tập theo yêu cầu của GV
- HS đọc và nêu yêu cầu
II LUYỆN TẬP : Bài tập 1: Tìm câu cảm thán và
nêu chức năng :
a Than ôi ! Lo thay ! nguy thay ! (
b Hỡi ơi ta ơi!
c Chao ôi !
-Đều có từ ngữ cảm thán và dấu chấm than (!) ở cuối câu, đồng thời bộc lộ cảm xúc
Bài tập 2: Các câu bộc lộ tình cảm cảm xúc là :
a Bộc lọ lời than thở của người
dân dưới chế độ phong kiến
b Lời than thở của người chinh
phụ chuân chuyên do chiến tranh gây ra
c Tâm trạng bế tắt của nhà thơ
trước cuộc sống (Trước CM tháng Tám)
d Sự ân hận của Dế Mèn trước
cái chết thảm thương, oan ức của Dế Choắt
=> Tuy đều bộc lộ tình cảm, cảm xúc nhưng không có câu nào là câu cảm thán , vì : không có hình thức đặc trưng của câu này
Bài tập 3:
a Mẹ ơi ! Tình yêu mẹ dành cho con / thiêng liêng biết bao !
b Đẹp thay / cảnh mặt trời buổi
Lop8.net
Trang 7Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ Văn 8 Nh: 2010-2011
Tình cảm của người thân dành cho mình
Khi nhìn thấy mặt trời mọc
- GV cho HS nhận xét GV sửa và chốt lại
Bài tập 4:
- Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm hình thức
của:
Câu nhi vấn
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
-GV hướng dẫn lại hoặc là đưa ra câu hỏi sau
đây để cho học sinh ôn lại :
+ Thế nào là câu (nghi vấn, cầu khiến,cảm
thán) ?
+ Đặc điểm của câu (nghi vấn, cầu
khiến,cảm thán) có những đặc điểm gì?
+ Hảy nêu chức năng của các câu (nghi vấn,
cầu khiến,cảm thán) dùng để làm gì ?
=> Từ đó, các em hãy nắm lại kiến thức của
các câu này mà đối chiếu với câu trần thuật
sẽ học cho tuần tới
- HS lên bảng làm bài tập theo yêu cầu của GV
- HS nhắc lại kiến thức cũ và kiến thức vừa học theo yêu cầu của SGK (nhiều em HS)
sáng bình minh !
(V-C = đảo CV)
Bài tập 4:
GV nhắc lại kiến thức cũ về: Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị
* Củng cố :
Em hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng
của câu cảm thán?
* Dặn dị :
Hướng dẫn tự học :
- Bài vừa học :
- Nắm được đặc điểm, hình thức và chức
năng của câu cảm thán
- Phân biệt được câu cảm thán với kiểu câu
khác
- Xem lại các bài tập
- Chuẩn bị bài mới :
- Chuẩn bị viết bài viết số 5 tập làm văn :
Các em xem các đề có trong SGK và xem lại
các cây ở xung quanh mình, chuẩn bị ở nhà
trước để đến lớp làm bài viết 2 tiết
- Bài sẽ trả bài : Khơng trả bài
-HS trả lời theo câu hỏi của GV
-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
Lop8.net
Trang 8Tuần : 24
Tiết : 86
Ngày Soạn: 20/01/2011 Ngày Dạy: 29/01/2011
BÀI VIẾT SỐ 5
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS tổng kiểm tra kiến và kỹ năng làm bài văn bản thuyết minh
B CHUẨN BỊ:
1 GV : Đề bài viết + đáp án và biểu điểm
2 HS : Kiến thức về văn thuyết minh
C ĐỀ:
Giới thiệu về cây chuối ở quê em
D TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:
GV kiểm tra sĩ số của HS.
Hoạt động 2: Tiến hành làm bài viết:
Ở hoạt động này GV viết đề đã chuẩn bị sẵn lên bảng cho HS
Đề: Giới thiệu về cây chuối ở quê em
Hoạt động 3 : Quan sát, theo dõi học sinh làm bài và thu bài
- Nhắc nhở Hs làm bài phải theo quy trình cụ thể : 5 bước
- Chữ viết và chính tả phải chuẩn , viết và chấm câu cho thật chính xác
- Bài viết phải có đủ 3 phần Theo dõi và nhắc nhở Hs làm bài
- Thu bài Kiểm tra số bài …
Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò:
- Về nhà xem lại dàn ý bài văn thuyết minh
- Soạn bài “Câu trần thuật” : Trả lời các câu hỏi trong SGK và làm các bài luyện tập – Trả bài “Câu cảm thán”
I Mở bài: (1 điểm).
Giới thiệu chung:
- Chuối là loài cây quen thuộc trong đời sống của con người Việt Nam (0,5 điểm)
- Quả chuối chín là thức ăn ngon và bổ dưỡng (0,5 điểm)
II Thân bài: (6 điểm)
Các bộ phận của cây chuối :
- Củ chuối : Là thân chính, mọc ngầm dưới đất, có nhiệm vụ hút chất dinh dưỡng và sinh sản (0,5 điểm)
- Thân chuối : Là thân giả, do các bẹ lá ốp lại thành hình trụ cao khoảng vài mét (0,5 điểm)
- Lá chuối : Mọc ở đầu các bẹ, mỗi là gồm một cuống dài, chạy giữa tàu lá rộng từ bốn đến năm tấc
(0,5 điểm)
- Hoa chuối : Trổ từ ngọn, dưới mỗi cánh hoa có một nải gồm hai tầng quả, đầu chứa túi phấn Một
buồng có khoảng từ năm đến mười nải (0,5 điểm)
- Quả chuối : Lúc non màu xanh, lúc già cắt xuống (0,5 điểm), ủ chín sẽ chuyển thành màu vàng (0,5
điểm)
Lop8.net
Trang 9Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ Văn 8 Nh: 2010-2011
Các loại chuối : Chuối tiêu (chuối già), chuối tây (chuối sứ), chuối cau (0,5 điểm), chuối hột, chuối lá mật, chuối bom, chuối sáp (0,5 điểm)
Cách trồng trọt, chăm sóc chuối :
- Chuối ưa đất thịt, đất phù sa, ưa ánh sáng Có thể trồng chuối trong vườn (0,5 điểm), quanh bờ ao, trồng thành bãi, trang trại rộng lớn (0,5 điểm)
- Thường xuyên tỉa bớt lá già, vun gốc, bón phân, chống đỡ khi chuối có buồng (0,5 điểm)
Công dụng của cây chuối : (0,5 điểm)
- Aên, bán, xuất khẩu
III Kết bài: (1 điểm)
- Cây chuối được trồng ở khắp nơi, rất quen thuộc với đời sống con người Việt Nam (0,5 điểm)
- Cây chuối góp phần tạo thêm nguồn thu nhập cho nông dân (0,5 điểm)
………
* Hình thức: - Viết câu đầy đủ ý nghĩa, ít lỗi chính tả, sạch đẹp.
- Viết đầy đủ bố cục 3 phần ( 2 điểm)
Lop8.net