1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chuẩn KTKN môn Ngữ văn 8 - Tuần 5

15 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 210,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ 4: Hướng dẫn tự học Tìm đọc phần tóm tắt một số tác phẩm tự sự đã học trong từ điển văn học... Thái độ: - Sử dụng đúng thể loại văn học.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 6 9 2010 Bà 5 Tiết 17

Ngày giảng: 8A: 13 9

8B : 13 9

từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

A - Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Giúp hs nắm

- Khái niệm về từ ngữ địa  và biệt ngữ xã hội

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa  và biệt ngữ xã hội

2 Kĩ năng:

- Nhận biết, hiểu nghĩa, một số từ ngữ địa  và biệt ngữ xã hội

- Dùng từ ngữ địa  và biệt ngữ phù hợp với tình huống giao tiếp

3 Thái độ:

- Biết sử dụng từ ngữ địa  và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạm dụng từ ngữ địa  và biệt ngữ xã hội, gây khó khăn trong giao tiếp

B - Chuẩn bị

- GV: 7 dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các  tiện dạy học cần thiết

L*1 tầm một số từ ngữ địa  và biệt ngữ xã hội)

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định lớp: 8A:

8B :

2 - Kiểm tra : 5’

H: Thế nào là từ 6 hình, 6 thanh? tác dụng?

H: Xác định từ 6 hình, 6 thanh trong bài ''Động G Tích'' của Hồ Xuân G và nêu tác dụng của nó (giáo viên chép bài thơ lên bảng phụ)

3 - Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài mới.

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định 7 chú ý cho học sinh

- Z pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 2’

HĐ2: Tìm hiểu thế nào là từ ngữ địa 23 

- Mục tiêu :

Trang 2

+ Từ ngữ địa  6& sử dụng ở một số địa  nhất định.

- Z pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm

- Kỹ thuật: Động não

- Thời gian: 10’

của trò

Nội dung cần đạt

H : bắp, bẹ đều có nghĩa là ngô, 2  từ nào

2? dùng phổ biến hơn ?Tại sao.

-Từ ngô 6& dùng phổ biến hơn vì nó là từ nằm

trong vốn từ vựng toàn dân, có tính chuẩn mực văn

hoá cao

H: Trong ba từ trên, những từ nào 2? gọi là từ

địa 23  ? Tại sao

- Hai từ ''bắp'', ''bẹ'' là từ địa  vì nó chỉ 6&

dùng trong phạm vi hẹp, & có tính chuẩn mực

văn hoá

-=> Giáo viên giải thích: từ ngữ toàn dân là lớp từ

ngữ văn hoá, chuẩn mực, 6& sử dụng rộng rãi

H: Hãy lấy ví dụ về từ ngữ địa 23  mà em biết

Từ toàn dân Từ địa 

H: Vậy em thấy thế nào là từ ngữ địa 23 

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

- Đọc ví dụ , chú ý các từ

in đậm

- Xác định



- Học sinh nghe, nhận biết

- Khái quát

- Đọc ghi nhớ

I.Từ ngữ địa phương:

1.Ví dụ :

2 Nhận xét:

- Từ ''ngô'' là từ toàn dân

- "Bắp'', ''bẹ'' là từ địa



*Ghi nhớ (SGK )

HĐ2: Tìm hiểu thế nào là biệt ngữ xã hội.

- Mục tiêu :

+ Từ ngữ 6& sử dụng ở một tầng lớp xã hội nhất định

- Z pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm

- Kỹ thuật: Động não

- Thời gian: 10’

của trò

Nội dung cần đạt

H : Tại sao tác giả dùng hai từ mẹ và mợ để

chỉ cùng một đối 2? 

-Tác giả dùng từ mẹ để miêu tả những suy nghĩ

- Đọc ví dụ trong SGK II Biệt ngữ xã hội :1.Ví dụ :

2 Nhận xét:

Trang 3

của nhân vật, dùng từ mợ để nhân vật " hô

đúng với đối 6 và hoàn cảnh giao tiếp ( hai

[ cùng tầng lớp xã hội )

H : (2# cách mạng tháng 8, tầng lớp xã hội

nào 2U  dùng các từ mợ, cậu.

- Tầng lớp xã hội trung ;1 [ dùng các từ

này

H: Trong ví dụ 2, các từ ngữ: ngỗng, trúng tủ

có nghĩa là gì.

- Ngỗng: điểm 2

- Trúng tủ: đúng phần đã học thuộc lòng

H: Tầng lớp xã hội nào 2U  dùng các từ

ngữ này.

- Tầng lớp học sinh, sinh viên [ dùng các

từ này

H: Vậy em rút ra kết luận gì về biệt ngữ xã hội.

- Nhấn mạnh ghi nhớ

- Đọc ghi nhớ

-Sử dụng trong một tầng lớp xã hội

- Không dùng rộng rãi trong toàn dân

*Ghi nhớ: SGK tr57

HĐ2: Sử dụng từ ngữ địa 23  và biệt ngữ xã hội.

- Mục tiêu :

+ Sử dụng từ ngữ địa  và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp

- Z pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm

- Kỹ thuật: Động não

- Thời gian: 10’

của trò

Nội dung cần đạt

H : Tìm những từ tầng lớp vua quan phong

kiến 2U  dùng.

VD: trẫm (cách " hô của vua); khanh (cách

vua gọi các quan) long sàng L[ vua); ngự

thiện (vua dùng bữa)

H : Khi sử dụng lớp từ ngữ này cần "2, ý điều

gì? Tại sao.

+ Cần ;1 ý đến đối 6 giao tiếp L,[ đối

thoại, [ đọc);

+ Tình huống giao tiếp (nghiêm túc, trang trọng

hay suồng sã, thân mật);

+ Hoàn cảnh giao tiếp (thời đại đang sống, môi

=[ học tập, công tác ) để đạt hiệu quả giao

tiếp cao

H : Trong tác phẩm văn thơ, các tác giả có thể

sử dụng lớp từ này, vậy chúng có tác dụng gì.

- Thảo luận câu hỏi

- Suy nghĩ trả lời

- Nêu tác dụng

III Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.

- Khi sử dụng cần ;1 ý:

đối 6 giao tiếp, tình huống giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp

Trang 4

- Trong văn thơ, tác giả [ sử dụng để tô

đậm sắc thái địa  hoặc tầng lớp xuất thân,

tính cách của nhân vật

H : có nên sử dụng lớp từ này 1 cách tuỳ tiện

không? Tại sao

- Không nên lạm dụng vì nó dễ gây ra sự tối

nghĩa, khó hiểu

H: Lấy VD những câu thơ văn, lời nói có sử

dụng từ ngữ địa 23  hoặc biệt ngữ xã hội

mà em biết.

- Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng

- Rứa là hết chiều ni em đi mãi

Còn mong chi ngày trở lại Z7& ơi

- Dân chợ búa: Hôm nay tôi kiếm 6& 1 lít (100

000đ) đấy

- Chuyện vui: Cô gái đi xe va vào đâu đất(mô);

gẫy mấy cái sao (răng) kia cả cái mông (tê) 

Tránh sử dụng (sai) do hiểu sai

- Nhấn mạnh ghi nhớ

- Suy nghĩ giải thích

- Lấy VD

- Đọc ghi nhớ

- Không nên lạm dụng

* Ghi nhớ: SGK

HĐ4: Luyện tập

- Mục tiêu: Hiểu sâu sắc hơn về nội dung bài học

- Z pháp : Tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật: Động não

- Thời gian: 5’

của trò

Nội dung cần đạt

H :Tìm một số từ ngữ địa 23  nơi em

ở hoặc ở vùng khác mà em biết, nêu từ

ngữ địa 23  23  ứng.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi giữa

các đội

- Các đội báo cáo kết quả

- Giáo viên đánh giá tuyên ' đội làm

tốt

(Củng cố về từ địa M

- Thi giải giữa các nhóm

IV Luyện tập

1 Bài tập 1

- Nghệ Tĩnh:

+ nhút: 1 loại ' muối + chộ: thấy

+ chẻo: 1 loại 7& chấm + tắc: 1 loại quả họ quít + ngái: xa

- Nam Bộ:

+nón:mũ,nón

^[[/

[Lb

thôn)

+ghe:thuyền + mận: quả doi + trái: quả + cá lóc: cá quả

Trang 5

H: Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học

sinh hoặc của tầng lớp xã hội khác mà

em biết và giải thích nghĩa của các từ

ngữ đó.

(Củng cố về biệt ngữ xã hội )

Gợi ý bài tập 4:

'' Răng không, cô gái trên

sông

Ngày mai cô sẽ từ trong đến

ngoài

Thơm   nhụy hoa

lài

Sạch  7& suối ban mai

giữa rừng

(Tố Hữu)

(Răng: sao Thừa Thiên - Huế)

'' Bây chừ sông 7& về ta

Đi khơi, đi lộng, thuyền ra

thuyền vào

Gan chi, gan rứa, mẹ nờ

Mẹ rằng cứu 7& mình chờ

chi ai?''

(Bây chừ:

bây giờ chi: gì, sao rứa: thế, vậy)

(TốHữu)

- Suy nghĩ, làm bài

- HĐN

- Làm BT

4 ở nhà

+ thơm: quả

dứa + chén: cái bát

+ vô: vào

- Thừa Thiên - Huế:

+ đào:quả doi + mè: vừng

^H gánh

+ bọc: cái túi áo + tô: cái bát

2 Bài tập 2

- Sao cậu hay học gạo thế? (học thuộc lòng một cách máy móc)

- Phải học đều, không nên học tủ

mà nguy đấy (đoán mò 1 số bài nào đó để học thuộc lòng, không ngó ngàng gì đến các bài khác)

- Nói làm gì với dân phe phẩy (mua bán bất hợp pháp)

- Nó đẩy con xe ấy rồi (bán)

3 Bài tập 3:

a(+); b(-); c(-); d(-); e(-); g(-)

HĐ 4 : Củng cố:

- Mục tiêu : Nắm chắc nd – nt của bài

- Z pháp : Vấn đáp, tái hiện

- Thời gian: 03’

H: Thế nào là từ địa

H: Khi sử dụng từ địa

HĐ 5: Hướng dẫn tự học

Trang 6

Ngày soạn: 6 9 2010 Bài 5 Tiết 18

Ngày giảng: 8A: 15 9

8B: 15 9

Tóm tắt văn bản tự sự

A - Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- Biết cách tóm tắt văn bản tự sự

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu, nắm bắt toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự

- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết

- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng

3 Thái độ:

- Sử dụng việc tóm tắt vào văn bản nói và văn bản viết phù hợp

B - Chuẩn bị

- GV: ớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các  tiện dạy học cần thiết (Nắm chắc các khái niệm văn bản tự sự, cách tóm tắt để vận dụng giảng giải trong bài)

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

(Đọc lại các văn bản tự sự ''Sơn tinh, thuỷ tinh'' (ở lớp 6))

C Tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định lớp: 8A:

8B :

2 - Kiểm tra : 5’

H: Tác dụng của việc liên kết đoạn văn.

H: Có mấy cách liên kết đoạn văn? Giải bài tập 3 (SGK - tr55)

H: Kể ngắn gọn truyện ''Sơn tinh, thuỷ tinh''

3 - Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài mới.

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định 7 chú ý cho học sinh

- Z pháp: Thuyết trình

- H1 tầm một số câu ca dao, hò, vè thơ, văn có sử dụng từ ngữ địa  và biệt ngữ xã

hội

- Đọc và sửa lỗi do lạm dụng từ ngữ địa  và biệt ngữ xã hội

Trang 7

- Thời gian: 2’

Chúng ta đang sống ở thời đại bùng nổ thông tin, trong đó sách là 1

đổi thông tin quen thuộc Số

đọc các văn bản tóm tắt tác phẩm để

tin Vậy bài học này sẽ giúp ta rèn luyện kỹ năng này.

HĐ2: Tìm hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự sự.

- Mục tiêu :

+ Biết cách tóm tắt văn bản tự sự

- Z pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm

- Kỹ thuật: Động não

- Thời gian: 15’

của trò

Nội dung cần đạt

H: Em hãy kể tên các văn bản tự sự đã học.

- Văn bản tự sự [ là những văn bản có cốt

truyện với các mặt, chi tiết và sự kiện tiêu biểu

Bên cạnh đó là nhiều yếu tố chi tiết phụ khác

sinh động

H: Hãy cho biết những yếu tố quan trọng nhất

trong văn bản tự sự.

- Những yếu tố quan trọng nhất: sự việc và nhân

vật chính(cốt truyện và nhân vật chính)

H: Ngoài ra tác phẩm tự sự còn có những yếu

tố nào khác.

- Những yếu tố khác: miêu tả, biểu cảm, các

nhân vật phụ, các chi tiết phụ

H: Khi tóm tắt cần dựa vào những yếu tố nào

là chính.

* GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập mục I.2

trong SGK (tr60)

- Giáo viên phân tích qua ví dụ ''Sơn tinh, Thuỷ

tinh''

H: Vậy thế nào là tóm tắt văn bản tự sự.

- Cho h/s đọc ý 1 ghi nhớ

- Học sinh

kể tên

- Nghe, nắm bắt

-Thảo luận theo nhóm

- Học sinh khái quát

- Đọc ghi nhớ

I Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

- Dựa vào sự việc và nhân vật chính để tóm tắt

+ Đáp án : b

*) Ghi nhớ: SGK

HĐ: Tìm hiểu cách tóm tắt văn bản tự sự

- Mục tiêu :

+ Biết cách tóm tắt văn bản tự sự

- Z pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm

- Kỹ thuật: Động não

Trang 8

- Thời gian: 20’

của trò

Nội dung cần đạt

H: Nội dung đoạn văn trên nói về văn bản

nào.

- Nói về văn bản ''Sơn tinh, Thuỷ tinh''

H: Tại sao em biết 2? điều đó.

- biết 6& nhờ vào các nhân vật chính và sự

việc chính và các chi tiết tiêu biểu

H: So sánh đoạn văn trên với nguyên văn của

văn bản.

- Khác: Phần tóm tắt so với truyện:

+ nguyên văn truyện dài hơn

+ Số ;6 nhân vật và và các chi tiết trong

truyện nhiều hơn

+ Lời văn trong truyện khách quan hơn

H: Vậy em hãy cho biết các yêu cầu đối với 1

văn bản tóm tắt.

- Phải trung thành với văn bản 6& tóm tắt,

không thêm bớt chi tiết, sự việc không có trong

tác phẩm , không  ý kiến khen chê của mình

- Phải có tính hoàn chỉnh( mở đầu, ., kết

thúc)giúp [ đọc hình dung 6& toàn bộ câu

chuyện

- Phải đảm bảo tính cân đối cho từng phần phù

hợp

- Đảm bảo đúng mục đích, yêu cầu cần tóm tắt

=> Gọi học sinh đọc ý 2 của ghi nhớ

*) GV : Có một số "V tóm tắt => chuyển.

- 7& 1: đọc kỹ toàn bộ văn bản cần tóm tắt để

nắm chắc nội dung của nó

- 7& 2: Lựa chọn những sự việc chính và nhân

vật chính

- 7& 3: Sắp xếp cốt truyện tóm tắt theo 1 trình

tự hợp lý

- !7& 4: viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình

- Suy nghĩ trả lời

- Học sinh thảo luận nhóm (bàn)

- Học sinh

đọc ghi nhớ

- Trao đổi thảo luận nhóm, phát biểu:

- Học sinh thực hiện

II cách tóm tắt văn bản tự sự

1 Yêu cầu;

*) Ví dụ

*) Nhận xét:

- Phần tóm tắt đã nêu

6& các nhân vật và sự việc chính

- Bảo đảm đúng mục

đích, yêu cầu tóm tắt , trung thành với văn bản,

có tính hoàn chỉnh và cân đối

*) Ghi nhớ SGK

2 Các -2# tóm tắt

- Đọc, hiểu đúng chủ đề vb

- Xác định nd chính cần tóm tắt

- Sắp xếp các nd theo 1 trình tự hợp lý

- Viết văn bản tóm tắt

HĐ 4 : Củng cố:

- Mục tiêu : Nắm chắc nd – nt của bài

- Z pháp : Vấn đáp, tái hiện

- Thời gian: 03’

H: Bài học hôm nay cần nắm mấy nội dung, đó là những nội dung nào (3 ý)

HĐ 5: Hướng dẫn tự học

Trang 9

- Học thuộc 3 ý trong ghi nhớ

- Chuẩn bị phần: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

- Chuẩn bị kiểm tra 15'

Ngày soạn: 7 9 2010 Bài 5 Tiết 19

Ngày giảng: 8A: 16 9

8B : 16 9

luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

A - Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- Biết cách tóm tắt văn bản tự sự

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu, nắm bắt toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự

- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết

- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng

3 Thái độ:

- Sử dụng việc tóm tắt vào văn bản nói và văn bản viết phù hợp

B - Chuẩn bị

- GV: 7 dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các  tiện dạy học cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định lớp: 8A:

8B :

2 - Kiểm tra : 5’

H: Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự Yêu cầu đối với văn bản tóm tắt là gì.

G/v treo bảng phụ ghi sẵn bài tập Cho học sinh lên bảng làm bài

H : Sắp xếp lại các "V tóm tắt văn bản tự sự sau đây theo một trình tự hợp lí.

A : Sắp xếp các nội dung chính theo một trình tự hợp lí

B : Lựa chọn những sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng

C: Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình

D: Đọc kĩ toàn bộ tác phẩm để nắm chắc nội dung của nó

3 - Bài mới:

Trang 10

HĐ1: Giới thiệu bài mới.

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định 7 chú ý cho học sinh

- Z pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 2’

HĐ2: Luyện tập tóm tắt văn bản

- Mục tiêu :

+ Biết cách tóm tắt văn bản tự sự

+ Làm các bt nhằm luyện kỹ năng đọc – hiểu và trình bày nd tác phẩm tự sự một cách ngắn gọn

- Z pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm

- Kỹ thuật: Động não

- Thời gian: 35'

của trò

Nội dung cần đạt

H : Bản liệt kê đã nêu 2? những sự việc

tiêu biểu và các nhân vật quan trọng của

truyện ''Lão Hạc'' 2)

- Bản tóm tắt đã nêu  đối đầy đủ các sự

việc, nhân vật chính  trình tự còn lộn

xộn, thiếu mạch lạc, vì thế muốn tóm tắt cần

sắp xếp lại thứ tự các sự việc

* Nhận xét bản tóm tắt

H : Nếu phải bổ sung thì em nêu thêm

những gì.

- Tổ chức học sinh làm việc nhóm:

Sắp xếp và bổ sung ý cho hoàn chỉnh

* Sắp xếp lại bản tóm tắt

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Gọi nhóm khác nhận xét

- Giáo viên đánh giá  ra đáp án đầy đủ

nhất

* Viết bản tóm tắt sau khi đã sắp xếp

- Học sinh làm bài tập 1 SGK

- tr63

- Thảo luận nhóm sắp xếp theo thứ tự hợp

lí và trình bày

- Trình bày

- Viết bản tóm tắt

- Trao đổi văn bản tóm tắt

1 Bài tập 1

- b) Lão Hạc có 1 [ con trai, 1 mảnh [ và 1 con chó vàng

- a) Con trai lão đi đồn điền cao su lão chỉ còn lại cậu Vàng, lão làm thuê kiếm sống  rồi bị ốm nặng

- d) Vì muốn giữ [ cho con lão phải bán chó  lão buồn bã đau xót

- c) Lão mang tiền dành dụm 6& gửi ông giáo và nhờ ông giáo trông coi mảnh

[

- e) Một hôm lão xin Binh

% ít bả chó

- i) Ông giáo rất buồn khi

... (mua bán bất hợp pháp)

- Nó đẩy xe (bán)

3 Bài tập 3:

a(+); b (-) ; c (-) ; d (-) ; e (-) ; g (-)

HĐ : Củng cố:

- Mục tiêu : Nắm nd – nt

- Z... class="page_container" data-page="6">

Ngày soạn: 2010 Bài 5< /b> Tiết 18< /h3>

Ngày giảng: 8A: 15 9

8B: 15

Tóm tắt văn tự sự

A - Mục tiêu...

- Hai từ ''''bắp'''', ''''bẹ'''' từ địa  6&

dùng phạm vi hẹp, & có tính chuẩn mực

văn hố

-= > Giáo viên giải thích: từ ngữ tồn dân lớp từ

ngữ văn

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w