1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Đại 8 học kì 2

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 336,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0 + Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải các p.trình 2.. Thái độ: Rèn tư duy lô gíc - Phươn[r]

Trang 1

Ngày soạn: 02 / 01 / 2011 Ngày dạy : 03 / 01 / 2011 Chương III : Phương trình bậc nhất một ẩn Tiết 41 : Phân thức đại số

I mục tiêu :

1 Kiến thức: HS nhận biết được phương trình, hiểu được nghiệm của phương

trình : “ Một pt với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng biến x ”.

- Hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương : “ Hai pt tương đương của cùng một ẩn được gọi là tương đương nếu chúng có cùng một tập nghiệm ”

2 Kỹ năng: Vận dụng được các quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân

3 Thái độ: Giáo dục tính tích cực học tập của Hs

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu

Học sinh : Nghiên cứu trước nội dung bài học

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giới thiệu qua nội dung chương III – Phương trình bậc nhất 1 ẩn

Đặt vấn đề :

3 Bài mới :

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Ghi bảng

Hoạt động 1 : Phương trình một ẩn

-ở lớp dưới ta đã có các dạng

bài toán như:

Tìmx, biết:

2x+5=3(x-2) +1;

2x-3=3x-1 ; là các

phương trình một ẩn

-Vậy phương trình với ẩn x

có dạng như thế nào? A(x)

gọi là vế gì của phương

trình? B(x) gọi là vế gì của

phương trình?

Y/c Hs lấy vd về pt 1 ẩn , và

xđịnh VT , VP của Pt

- Cho pt : x -5 = 2y +7

Pt này có phải là pt một ẩn

không ?

Y/c hs làm ?2

Khi x = 6 em có n.xét gì về

giá trị 2 vế của pt ?

G.thiệu : x = 6 thỏa mãn (

- Một phương trình với ẩn x có dạng A(x)

= B(x) A(x) gọi là vế trái của phương trình, B(x) gọi là vế phải của phương trình

- Hs lấy vd và xđ VT,

VP của pt

Hs trả lời :

x -5 = 2y +7 không phải là pt 1 ẩn , vì VT

là biểu thức của x còn

VP của pt là b.thức của y

-Hs trả lời ?2

- N.xét : G.trị 2 vế

của pt bằng nhau

1 Phương trình một ẩn

Một phương trình với ẩn

x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và

vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến

x

Ví du :

3x -5= x là pt với ẩn x 2t – 1 = 3(2 – t) + 5 là

pt với ẩn t

?2

Pt : 2x+5=3(x-1)+2 Khi x = 6

VT =2.6+5=17

VP =3(6-1)+2=17 Vậy x = 6 là 1 nghiệm của phương trình

Trang 2

hay là nghiệm đúng) pt đã

cho và gọi x = 6 là 1 nghiệm

của pt

Nghiệm của pt là giá trị như

thế nào?

Y/c Hs làm ?3

Khi nào thì 1 giá trị x nào đó

là nghiệm của một Pt?

x = 3 có phải là p.trình ko?

Nghiệm của pt này ?

Viết pt trên ở dạng tổng quát

? – Gv : g.thiệu ndung chú ý

thứ nhất

Cho Pt : x(x+1)(x+2) = 0

2x = 4; x2 =1; x2 = -1

x +1 = 1+x

Xác định số nghiệm của từng

pt , từ đó em có n.xét gì ?

G.thiệu : Pt không có nghiệm

nào còn được gọi là pt vô

nghiệm

Hs trả lời

2 Hs lên bảng trình bày , cả lớp làm vào

vở

- Hs trả lời

x = 3 cũng là 1 p.trình , pt này có 1 nghiệm duy nhất là x = 3

Hs : x = m (m: là 1 số nào đó)

1 p.trình có thể có 1 nghiệm , 2 nghiệm ,3 nghiệm , vô số nghiệm hoặc không có nghiệm nào

?3

P trình 2(x+2)-7=3-x a) x = -2

VT = 2(-2 +2) – 7 = -7

VP = 3 – (–2) = 5

 x = -2 không thoã mãn ptrình

b) x = 2

VT = 2(2+2) –7 = 1

VP = 3 –2 = 1

 x = 2 là 1 nghiệm của p.trình

Chú ý : (SGK )

Hoạt động 2 : Giải phương trình

Giải pt là làm việc gì ?

Gv: Tất cả các nghiệm của pt

được gọi là tập nghiệm của pt

đó và thường được kí hiệu S

Y/c Hs làm bài tập

Điền vào chỗ trống :

a) Pt: x = 2 có tập nghiệm là

S =

b) Pt : x2 = - 4 là pt vn , nên

tập nghiệm là S

c) pt : x+1 = 1+x có tập

nghiệm là S =

d) cách viết sau đúng hay sai:

pt x2 =1 có S = 1

Giải pt là tìm tất cả

các nghiệm của pt.

1 Hs lên bảng điền vào chỗ trống , Hs khác làm vào vở

d) pt x2 =1 có tập nghiệm S = 1 là sai vì

pt x2 = 1 có 2 nghiệm

là x = 1 và x =-1 nên tập nghiệm của pt là

S = {-1; 1}

2 Giải phương trình

- Tập hợp tất cả các nghiệm của pt gọi là tập nghiệm , và thường được

kí hiệu bằng chữ S

?4 Điền vào chỗ trống : a) Pt: x = 2 có tập nghiệm là S = {2}

b) Pt : x2 = - 4 là pt vn , nên tập nghiệm là S = 

c) pt : x+1 = 1+x có tập nghiệm là S = R

Hoạt động 3 : Phương trình tương đương

Cho pt: x = -1 và pt: x+ 1= 0

Hãy tìm tập nghiệm của mỗi

phương trình.

Nêu nhận xét.

GV: g.thiệu 2 pt trên là 2 pt

tương đương

Hai pt ntn thì được gọi là 2

p.trình tương đương ?

P.trình x2 = 1 và phương trình

x = 1 có tương đương hay

pt :x = -1 có S =   -1

pt: x+ 1 = 0 có S = {-1}

hai p.trình đó có cùng tập nghiệm

hai p.trình tương

đương là hai p.trình có cùng 1 tập nghiệm

Pt x2 = 1 có S =

3 Phương trình tương

đương:

Hai p.trình tương đương

là hai p.trình có cùng 1 tập nghiệm , kí hiệu “

Ví dụ :

pt :x = -1 có S =   -1

pt: x+ 1 = 0 có S = {-1} Nên pt :x +1 = 0 tương

đương với pt x = -1 ,

Trang 3

không? vì sao? -1 ; 1

Pt x =1 có S =   1

Vậy hai Pt không tương đương , vì

không cùng tập nghiệm

ta kí hiệu:

x +1 =0  x = -1

Hoạt động 4 : Củng cố – Luyện tập Y/c hs làm bài 1 SGK

Lưu ý hs mỗi PT tính kết quả

từng vế rồi so sánh rồi đưa ra

kết luận

Y/c hs trả lời Bài 5 –SGK:

Hai phương trình x = 0 và

x(x-1) = 0 có tương đương

hay không ? vì sao?

3 Hs lên bảng trình bày bài 1, cả lớp làm vào vở

Hs đứng tại chỗ trả lời

1.Bài 1 SGK :

Kết quả x= -1 là nghiệp của pt a, c

2 Bài 5 SGK:

P.trình x= 0 có S =   0

P.trình x (x-1) = 0

có S =   0; 1

Vậy hai Pt không tương

đương vì không cùng tập nghiệm

4.Hướng dẫn về nhà :

- Nắm vững các khái niệm đã học

- Làm bài tập 2, 3, 4 SGK

- Ôn tập quy tắc chuyển vế , đọc mục có thể em chưa biết

- Nghiên cứu trước nội dung bài “ Phương trình bậc nhất 1 ẩn và cách giải ”

Ngày soạn: 02 / 01 / 2011 Ngày dạy : 06/ 01 / 2011

Tiết 42 : Phương trình bậc nhất 1 ẩn và cách giải

I mục tiêu :

1 Kiến thức:- HS hiểu khái niệm phương trình bậc nhất 1 ẩn số

- Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân

2 Kỹ năng: áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất 1 ẩn số

3 Thái độ: Rèn tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày.

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu

Học sinh : Nghiên cứu trước nội dung bài học

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trong các giá trị x = 3 ; x = 4

Giá trị nào là nghiệm của của phương trình 2x - 8 = 0

( Hs : Với x = 3 thì VT có g.trị : 2.3 -8 = -2 ; g.trị VP = 0, VT VP, nên x = 3 

không phải là nghiệm của pt Với x = 4 thì g.trị VT : 2.4 – 8 =0 ; Vp có g.trị bằng 0 ; G.trị VT= VP , nên x = 4 là nghiệm của pt )

Trang 4

Đặt vấn đề : Ngoài g.trị x = 4 là 1 nghiệm của pt 2x - 8 = 0, pt còn có nghiệm

nào nữa không và tập nghiệm của pt như thế nào ? Có cách nào để tìm được tập nghiệm của pt không ? Tiết học này chúng ta cùng nghiên cứu.

3 Bài mới :

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Ghi bảng

Hoạt động 1 : Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn

Em có n.xét gì pt 2x- 8 =

0

Về số ẩn và bậc của ẩn ?

G.thiệu : Pt : 2x- 8 = 0

được gọi là pt bậc nhất 1

ẩn , ta có thể đ/n pt bậc

nhất 1 ẩn ntn?

Tại sao trong đ/n có đk a

0 , nếu a = 0 điều gì sẽ

xẩy ra ?

Em hãy lấy VD về pt bậc

nhất 1 ẩn , xác định hệ

số a, b trong từng ví dụ ?

Y/c Hs làm bài 7 SGK

Hãy chỉ ra các pt bậc

nhất trong các pt sau :

a) 1+x = 0 ; b ) x+x 2 = 0

c) 1 -2t = 0 ; d) 3y = 0

e) 0x – 3 = 0

Pt đã cho có 1 ẩn , và bậc của ẩn là bâc 1

Hs nêu đ/n

Nếu a = 0 thì 0.x = 0 nên không còn ẩn trong pt

Hs lấy vd và x.định hệ số

a, b trong từng ví dụ

Hs trả lời bài 7 SGK

Pt bậc nhất ở các câu:

a, c, d Còn pt ở câu b : Pt 1 ẩn nhưng không phải bậc nhất

Pt ở câu e : có hệ số a = 0 nên không phải là pt bậc nhất

1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.

P.trình bậc nhất một

ẩn có dạng ax + b = 0 (a 0) a, b là số cho

trước

Ví dụ :

2x 1 = 0 ( a = 2 ; b = -1)

5 - x = 0 ( a = - ; b

4

1

4 1

= 5)

- 2 + y = 0 ( a = 1 ; b

=-2)

Bài 7 SGK :

Các pt bậc nhất ở câu a,

c, d

Hoạt động 2: Quy tắc chuyển vế

Để giải phương trình bậc nhất một ẩn,

người ta thường sử dụng 2 q.tắc mà

chúng ta sẽ học ở phần 2

Ta đã biết, khi chuyển 1 hạng tử từ vế

này sang vế kia , ta phải đổi dấu

hạng tử đó, đối với pt ta cũng có thể

làm tương tự Nêu quy tắc chuyển vế

.

Vận dụng quy tắc chuyển vế để giải

pt Ví dụ :

x+2 = 0 , chuyển vế hạng tử +2 từ vế

trái sang vế phải nên hạng tử đổi dấu

thành -2 , ta viết:

x+2 = 0 x = -2

Y/c Hs làm ?1, Y/c Hs x.định

chuyển về hạng tử từ về nào sang vế

nào ?

Hs lắng nghe

Gv đặt vấn đề

Hs nêu quy tắc chuyển vế

3 Hs lên bảng làm ?1 , cả lớp làm vào vở

2.Hai quy tắc biến đổi phương trình.

a) Quy tắc chuyển vế

Trong 1 p.trình, ta có thể chuyển 1 hạng tử

từ vế này sang vế kia

và đổi dấu hạng tử đó.

Ví dụ : Giải phương

trình x+2 = 0 x = -2

?1 Giải các phương trình

a) x – 4 = 0 x = 4 b) +x = 0 3 x =

-4  3

4

c) 0,5 – x = 0 0,5 =

x hay x = 0,5

Hoạt động 3: Quy tắc nhân với một số

Trang 5

Phát biểu qui tắc nhân với

một số trong đẳng thức số ?

Phát biểu tương tự đối với

phương trình ?

- Nhân cả hai vế cho a cũng

có thể chia cả hai vế cho

1/a Phát biểu tương tự

Thể hiện quy tắc vào tìm x

trong pt sau : 4x = 8

Y/c HS thực hiện ?2

- Gọi 3 HS lên bảng

HS phát biểu

Hs trả lời

3 Hs lên bảng thực hiện ?2 , cả lớp làm vào vở

b) Quy tắc nhân với một số.

Trong 1 pt , ta có thể nhân ( chia) cả hai vế với cùng 1 số khác 0

Ví dụ:

4x = 8 4x =8 1 x = 2

4

1

4 

Hoặc:

4x : 4 = 8 : 4 x = 2

?2 Giải các phương trình : a) = -1 2= - 1.2

2

2

x

x = 2

b) 0,1x = 1,5 0,1x :0,1= 1,5: 0,1 x = 15

Hoặc : 0,1x = 1,5 0,1x.10 = 1,5.10 x = 15

c) - 2,5x = 10 

-2,5x: (-2,5)= 10:(-2,5)x = - 4

Hoạt động 4: Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

Ta thừa nhận rằng từ một

pt dùng quy tắc chuyển vế

hay quy tắc nhân, ta luôn

nhận được một pt mới

tương đương với pt đã cho

Y/c Hs đọc Vd 1, 2 sgk

Tương tự t/c Hs giải pt

2x – 8 = 0.

Gv: Hướng dẫn hs giải pt

bậc nhất một ẩn dạng tổng

quát

Y/c Hs vận dụng cách

giải tổng quát vào làm

?3.

Y/c Hs x.định hệ số a, b

trong pt

Gv ktra 1 số bài Hs dưới

lớp và tổ chức chữa bài

Hs lên bảng

Hs nghiên cứu SGK

Hs vận dụng 2 quy tắc biến

đổi pt để tìm

1 Hs lên bảng trình bày lời giải , cả lớp làm vào vở

3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.

Ví dụ : Giải phương trình 2x – 8 = 0 2x = 8

2x: 2 = 8 : 2 x =4

Vậy P.trình có tập nghiệm S ={4} Tổng quát :

Giải pt: ax +b = 0 (a 0), như sau:

ax +b = 0ax= -b x = -b

a

Pt: ax +b = 0 (a 0) luôn có 1 

nghiệm duy nhất x = -b

a

?3 Giải pt - 0,5x +2,4 = 0

- 0,5x +2,4 = 0 - 0,5x = -2,4

x = 4,8 Vậy S = {4,8}

0,5

 

Hoạt động 5: Củng cố - Luyện tập

Nhắc lại nội dung cần ghi

nhớ của tiết học + Làm

bài 8a, d SGK

Hs trả lời và làm bài tập

N1:8a; N2: 8d

Bài 8 SGK :

Kết quả : a) x = 5 ; d) x = - 1

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học kĩ bài, nắm vững 2 quy tắc biến đổi phương trình, phương trình bậc nhất 1

ẩn và cách giải + BTVN: 6, 8bc, 9 (SGK)+ 11, 12, 13 (Sbt)

- Nghiên cứu trước bài 3 “ Phương trình đưa được về dạng ax +b = 0 ”

Trang 6

Ngày soạn: 08 / 01 / 2011 Ngày dạy : 10 /01 / 2011

Tiết 43 : Phương trình đưa được về dạng ax+ b = 0

I mục tiêu :

1 Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải các p.trình

2 Kỹ năng: áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất 1 ẩn số

3 Thái độ: Rèn tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày.

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu

Học sinh : Nghiên cứu trước nội dung bài học

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hs 1 : Nêu dạng tổng quát của pt bậc nhất 1 ẩn và cách giải

+ Giải pt 4x – 20 = 0

Hs 2: Giải pt : 7 - 3x = 9 –x

Dự kiến :

Hs 1: Dạng tổng quát của pt bậc nhất 1 ẩn có dạng : ax + b = 0 ( a 0) , a, b : các

số cho trước Cách giải ax + b = 0 ax = -b  x = - b

a

Giải pt: 4x – 20 = 0 4x = 20 x = 20:4 = 5 Vậy S = {5}

Hs 2 : Giải pt : 7 - 3x = 9 –x 7- 3x -9 +x = 0 (-3x +x) +( 7 - 9)= 0

 -2x -2 = 0 -2x = 2 x = 2 : (-2) = -1

Vậy S = {-1}

Để giải các pt trên ta đã vận dụng những kiến thức gì ?

( Đã vận dụng các phép biến đổi tương đương , thu gọn đa thức , )

Đặt vấn đề : Giải các pt 5 – (x – 6) = 4 (3 – 2x) ; 5 2

3

x

x

1

2

x

 

này như thế nào ta nghiên cứu nội dung bài học hôm nay ?

3 Bài mới :

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Ghi bảng

Hoạt động 1 :

Y/c Hs nghiên cứu Vd1

SGK

GV : nêu ví dụ:

Giải phương trình :

5 – (x – 6) = 4.(3 –

2x)

Có thể giải phương trình

này như thế nào ?

Gơi ý :

Làm tương tự như VD1

SGK

Hs nghiên cứu SGK

Hs nêu cách là :

- Thực hiện phép tính

và bỏ dấu ngoặc

- Chuyển hạng tử chứa

ẩn sang 1 vế , hằng số

về 1 vế

- Thu gọn và giải pt vừa nhận được

Hs trình bày Vd1

1 Cách giải

Ví dụ 1: Giải phương trình :

5 – (x – 6) = 4 (3 – 2x)

5 – x +6 = 12 - 8x

-x +8x = 12 -5-6

7x = 1 x =

7

Vậy tập nghiệm của pt là

S = { }1

7

Trang 7

Em đã biến đổi được pt

đã cho về dạng pt nào ?

Y/c Hs nghiện cứu VD2 –

SGK

GV : Nêu ví dụ 2

Giải phương trình

5

16 2

6

1

x

x   

Để giải pt này ta làm như

thế nào ?

Em đã biến đổi được pt đã

cho về dạng pt nào ?

Gv: Những pt ở Vd1, Vd 2 ,

ta gọi là pt đưa được về

dạng ax+b = 0

Nêu cách giải các pt đưa

được về dạng ax +b = 0 ?

- Hs : về dạng ax = - b

Hs nghiên cứu Vd 2 SGK

Hs trả lời : Tương tự như VD2 ở SGK, cụ thể: - Quy đồng mẫu 2

vế rồi khử mẫu

- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang 1 vế , các hằng số sang vế kia

- Thu gọn và giải pt vừa tìm được

Hs giải pt ở vd 2

Về dạng ax = -b

Hs trình bày cách giải

Ví dụ 2 : Giải phương trình

5

16 2 6

1

x

x   

30

) 16 ( 6 30

2 30 ) 1 7 (

 35x – 5 + 60x = 96 – 6x

 35x+ 60x + 6x = 96 + 5  101x = 101

 x = 1 Vậy tập nghiệm của pt là :

S ={1}

Cách giải :

B1: Thực hiện phép tính để

bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khữ mẫu

B2: Chuyển các hạng tử chứa

ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia và thu gọn

B3: Giải phương trình nhận

được

Hoạt động 2: áp dụng Y/c hs nghiên cứu VD3

– SGK

Nêu các bước để giải pt ở

Vd3

Tương tự y/c Hs làm ?2.

Q/s hs làm bài , hd Hs còn

lúng túng

Thu bài 1 số em , tổ chức

chữa bài Hs lên bảng và

Hs được thu bài

Hs nghiên cứu Vd3 SGK

Hs trả lời

1 Hs lên bảng trình bày ?2 , cả lớp làm vào

vở Cả lớp nhận xét đánh giá bài Hs lên bảng và

Hs được thu bài

2 áp dụng:

Ví dụ 3 : SGK

?2 Giải pt :

12 2(5 2) 3(7 3 )

2 2(5 2) 3(7 3 )

11 25 25 11

x

x x

 

Hoạt động 3: Chú ý

Y/c Hs đọc chú ý SGK

Các Pt ở Vd 5 , Vd 6 có

phải là pt bậc nhất 1 ẩn

không vì sao ?

Hs đọc chú ý

Hs : Pt ở Vd5 , Vd 6 không phải là pt bậc nhất 1 ẩn , vì hệ số a =

0

Chú ý : SGK

Ví dụ 4 : SGK

Ví dụ 5 : SGK

Ví dụ 6 : SGK

Hoạt động 4: Củng cố – Luyện tập

Y/c Hs làm bài 10 SGK

( Ghi ở bảng phụ) Hs tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải cho

đúng

Bài 10 - SGK :

4 Hướng dẫn về nhà.

- Nắm vững các bước giải pt và áp dụng một cách hợp lý

- Làm bài tập 11 , 12 , 13 ,14 Tr13 Sgk

Trang 8

- Chuẩn bị tốt cho tiết sau luyện tập

Ngày soạn: 09 / 01 / 2011 Ngày dạy : 13 / 01 / 2011

I mục tiêu :

1 Kiến thức:Củng cố các bước giải phương trình đưa được về dạng phương trình

ax + b = 0 (hay ax = -b)

2 Kỹ năng: Có kĩ năng giải thành thạo các phương trình đưa được về dạng

phương trình ax + b = 0 (hay ax = - b)

3 Thái độ: Rèn tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu

Học sinh : Làm bài tập về nhà

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Hãy nêu các bước giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

áp dụng: Giải phương trình: 3x –7 + x = 3 – x ( Kq : x = 2)

HS 2 : Giải pt : = 14 ( Kq : x = 20 )

2 5

x

x 

Đặt vấn đề : Tiết học này ta tiếp tục luyện giải các pt đưa được về dạng ax+b

= 0 ở các dạng khac nhau

3 Bài mới :

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Ghi bảng

Hoạt động 1 : Bài tập dạng giải pt đưa được về dạng ax + b = 0

Giải các phương trình :

17f)

(x – 1) – (2x – 1) = 9

– x

18 a) xx  xx

6 2

1 2

3

Y/c hs nêu các kiến

thức đã vận dụng để

giải pt

Y/c hs làm bài 13 SGK

Bạn Hòa giải pt , như

sau:

x( x +2) = x(x +3)

x +2 = x + 3

x – x = 3 - 2

0x = 1( Vô

nghiệm)

Theo em bạn Hòa giải

đúng hay sai ?

2 Hs lên bảng giải

Nửa lớp làm 17f , nửa lớp còn lại làm 18a

Hs trả lời

Hs: Bạn Hòa đã giải sai vì đã chia cả hai

vế của pt cho x, theo quy tắc ta chỉ chia hai

vế của pt cho một số khác 0

Giải đúng như sau:

x( x +2) = x(x +3)

x2 + 2x = x2 + 3x

x2 + 2x - x2 - 3x =

0  - x = 0  x = 0

1 Giải phương trình:

a) (x – 1) – (2x – 1) = 9 – x

 x + 1 – 2x + 1 = 9 – x

 x -2x + x = 9 – 1 – 1

 0x = 7 , Nên S = 

b) xx  xx

6 2

1 2 3

2 3 2 1 6

xxxx

2x –3(2x +1) = x – 6x

2x – 6x –3 = -5x

- 4x+5x = 3

x = 3

Vậy , S = {3}

c) Bài 13 SGK : Bạn Hòa giải sai

, Sửa lại : x( x +2) = x(x +3)

x2 + 2x = x2 + 3x

Trang 9

Em sẽ giải pt đó như

2 + 2x - x2 - 3x = 0 - x

= 0  x = 0 Vậy S = { 0 }

Hoạt động 2: Làm quen với bài toán phương trình từ bài tập thưc tế

Y/c hs đọc đề bài 15

SGK

? Trong bài toán có

những chuyển động

nào?

? Toán chuyển động

có những đại lượng

nào? Công thức?

GV yêu cầu hs điền

vào bảng phân tích rồi

lập pt

Từ bảng tóm tắt hãy

trình bày lời giải để

lập được pt ,

Em có thể giải được

pt đó ntn?

Sau mấy giờ thì ô tô

gặp xe máy kể từ khi ô

tô khởi hành

Bài tập nào tương tự

bài 15 SGK ?

Y/c hs về nhà làm bài

16 , 19 SGK

Có 2 chuyển

động là xe máy

và ôtô

Gồm vận tốc, thời gian, quãng

đường Công thức: S = v.t

Hs trả lời

Hs trình bày giải

pt Sau 2 giờ

Bài tập 16 , 19 SGK

2 Bài 15 SGK :

Tóm tắt :

v (km/h) t (h) S (km)

xe

Lời giải :

Q.đường ô tô đi trong x giờ: 48x (km)

Thời gian xe máy đi từ khi khởi hành đến khi gặp ô tô là: x + 1 (h) + Quãng đường xe máy đi trong

x + 1 (h) là: 32(x + 1) km

Ta có phương trình: 32(x + 1) = 48x Giải pt : 32(x + 1) = 48x

32x + 32 = 48x

48x - 32x = 32

16x = 32 x = 2

Vậy sau 2 giờ , kể từ khi ô tô khởi hành thì xe máy gặp ô tô

Hoạt động 3: Củng cố

Y/c hs thảo luận bài 20

SGK

Tại sao Bạn Trung lại

đoán được số mà bạn

Nghĩa nghĩ trong

đầu?

Gv hướng dẫn Hs giải

thích

Hs thảo luận

Hs xây dựng cách mà bạn Trung đoán số bạn Nghĩa đã nghĩ ra trong đầu

3.Bài 20 - SGK :

Nếu gọi số mà Nghĩa đã nghĩ là

x thì số bạn ấy sẽ đọc là:

{[2(5 + x)-10] 3+66}:6

={[10+2x- 10]3+66}:6

= {6x + 66}: 6 = x + 11 Vậy: Trung chỉ cần lấy kết quả cuối cùng mà Nghĩa đọc đem trừ đi 11 và có ngay số mà Nghĩa đã nghĩ ban đầu

4.Hướng dẫn về nhà.

- Học bài: Nắm chắc cách giải Pt bậc nhất một ẩn

- Làm bài tập 17, 20 tr14 Sgk

- Ôn tập, rèn luyện kỹ năng giải các dạng Pt đã học

- Ôn tập Phân tích đa thức thành nhân tử

- Chuẩn bị bài: Đọc trước bài “Phương trình tích ”

Trang 10

Ngày soạn: 16/ 01 / 2011 Ngày dạy : 17 / 01 / 2011

Tiết 45 : phương trình tích

I mục tiêu : HS cần đạt được

1 Kiến thức: Học sinh nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình

tích (dạng có hai hay ba nhân tử bậc nhất)

2 Kỹ năng: Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích

3 Thái độ: Rèn tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu

Học sinh : Nghiên cứu trước nội dung của bài

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Giải các phương trình : 2x - 3 = 0 ; x +1 = 0

( 2 Hs lên bảng trình bày : 2x – 3 = 0 2x = 3x = 1,5

x +1 = 0  x = -1 )

Đặt vấn đề : Ta đã biết giải pt dạng ax+b = 0, pt đưa được về dạng ax+b = 0

Vây để giải pt dạng (2x – 3)(x+1) ; hay pt (x 2 -1) + (x+1)(x-2), ta làm như thế nào ? Tiết học này chúng ta cùng nghiên cứu.

3 Bài mới :

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Ghi bảng

Hoạt động 1 : Thực hiện ?1

Y/c hs làm ?1

Nêu các pp phân tích

đa thức thành nhân tử

? ở ?1 ta vậ dụng

những pp nào ?

Hs thực hiện ?1

Hs trả lời , và trình bày phân tích đa thức thành nhân tử ở ?1

?1 Phân tích đa thức

P(x) = (x 2 -1) + (x+1)(x-2)

Bài làm :

P(x) = (x2 -1) + (x+1)(x-2) = (x-1)(x+1) +(x+1)(x-2) = (x+1)(x-1+x - 2)

= (x+1)(2x -3)

Hoạt động 2: Phương trình tích và cách giải

a.b = 0 khi nào?

(2x – 3)(x+1) = 0 khi

nào?

Hãy giải pt ở VD 1:

Xác định tập nghiệm

của pt?

Cho biết dạng tổng

quát của pt ở VD1 ?

G.thiệu p.trình có dạng

Khi a = 0 hoặc b = 0 Khi 2x – 3 = 0 hoặc x+1 = 0

Hs trình bày lời giải ở VD1

Hs trả lời Dạng tổng quát : A(x).B(x) = 0

1 Phương trình tích và cách giải

Ví dụ 1 : Giải phương trình :

(2x – 3)(x+1) = 0

Bài làm : (2x – 3)(x+1) = 0 2x – 3 = 0 hoặc x+1 = 0

1) 2x – 3 = 0

2x = 3 x = 1,5

2) x +1 = 0  x = -1

Vậy tập nghiệm của pt là :

S = { 1,5 ; -1}

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:55

w