1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 6 tiết 29 đến 32

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 211,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường hợp 3 không nêu nguyện vọng cần giải quyết nên chỉ viết bản tường trình hoặc bản kiểm ®iÓm HĐ210': Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các loại đơn và các nội dung không thể thiếu trong đ[r]

Trang 1

Tuần: 29 ( từ tiết 113- 120)

Tiết:113 - văn bản Lao xao

( Duy Khán )

Dạy 6a:

6b:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh

- Cảm nhận  vẻ đẹp và sự phong phú của thiên nhiên làng quê Thấy  tâm hồn

nhạy cảm, sự hiểu biết và lòng yêu thiên nhiên làng quê của tác giả

- Hiểu  nghệ thuật quan sát và miêu tả tinh tế của tác giả

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng quan sát khi miêu tả, sử dụng  một số biện pháp nghệ thuật khi miêu tả

3 Thái độ:

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

- GV: ảnh chân dung tác giả

- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy:

lòng yêu tổ quốc " ?

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài (1'):

HĐ1(10'): %() dẫn học sinh đọc văn bản và

tìm hiểu chú thích

HS đọc tiếp

Nhận xét

HS đọc phần chú thích * giới thiệu tác giả

- Em hãy khái quát những nét ngắn gọn nhất về tác

giả ?

GV giới thiệu ảnh tác giả

GV giới thiệu nét chính của " Tuổi thơ im lặng"

GV kiểm tra chú thích:1.2.6.7.8

HĐ2 (5'): %() dẫn học sinh tìm hiểu chung

văn bản.

chính nào? ( Miêu tả)

- Văn bản tả và kể cái gì ? ở đâu ?

- Cách kể và tả có theo trình tự không ? hay là tự

do ?

- Theo em, văn bản có thể chia làm mấy đoạn? Nội

dung mỗi đoạn?

(* Đ1: Khung cảnh làng quê mới vào hè

* Đ2: Tả về các loài chim hiền.

* Đ3: Tả về các loài chim ác)

HĐ3(20'): %() dẫn học sinh tìm hiểu khung

cảnh làng quê lúc vào hè.

I Đọc văn bản và hiểu chú thích:

1 Đọc văn bản:

2 Chú thích

II Tìm hiểu văn bản:

A Tìm hiểu chung

- Thể loại:

- Bố cục : 3 đoạn

B Phân tích

1 Khung cảnh làng quê lúc vào hè:

Trang 2

(Tả 3 loài hoa: Màu sắc, hình dáng, 67 thơm)

- Âm thanh của làng quê?

- Lao xao là từ loại gì?

- Âm thanh đó gợi cho em cảm giác gì?

(Âm thanh lao xao: Rất khẽ, rất nhẹ, 6 khá

rõ-> Sự chuyển động của đất trời, thiên nhiên làng

quê khi hè về )

- Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác giả?

Nêu nhận xét về cách sử dụng câu trong đoạn?

( Câu ngắn, thậm chí có câu chỉ có 1 từ )

- Theo em việc sử dụng câu ngắn có tác dụng gì?

( Liệt kê, nhấn mạnh ý, thu hút sự chú ý của 6E

đọc)

GV đọc một số câu thơ miêu tả cảnh hè về:

(Khi con tu hú ……

Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào)

* Luyện tập : Em hãy viết một đoạn văn ngắn

tả cảnh quê em.

HS viết đoạn văn

GV gọi 2, 3 học sinh đọc đoạn văn mình viết

Học sinh nhận xét

GV nhận xét

- Cây cối: um tùm

- Hoa: đẹp rực rỡ

- Ong P Lao xao, rộn ràng -> Tính từ

-> Cảnh làng quê vào hè: Đẹp, nhộn nhịp, vui vẻ, đáng yêu

3 Củng cố (3'):

- Cảm nghĩ của em về mùa hè ở làng quê?

- Đọc một số câu thơ viết về mùa hè mà em biết ? (hoặc hát)

4 %() dẫn học ở nhà (2'):

- Học kĩ bài, nắm  nghệ thuật miêu tả trong phần 1 của văn bản

- Soạn tiếp phần sau của văn bản giờ sau học

Trang 3

Tiết:114- Văn bản

Lao xao (Tiếp theo) ( Duy Khán )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

Cảm nhận  vẻ đẹp và sự phong phú của thiên nhiên làng quê qua hình ảnh các loài chim Thấy  tâm hồn nhạy cảm, sự hiểu biết và lòng yêu thiên nhiên làng quê của tác giả

- Hiểu  nghệ thuật quan sát và miêu tả chính xác, sinh động và hấp dẫn về các loài chim ở làng quê trong bài văn

2 Kĩ năng:

Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát khi miêu tả, sử dụng  một số biện pháp nghệ thuật khi miêu tả

3 Thái độ:

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

- GV: Một số câu thơ viết về loài chim

- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy:

1.Kiểm tra: kết hơp trong giờ học

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài (1'):

HĐ1(2'): Học sinh nhắc lại nội dung kiến thức giờ

học KP)

- Khung cảnh làng quê vào hề  tác giả miêu

- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để giới

thiệu khung cảnh làng quê ?

HĐ2

chim hiền giới thiệu trong bài

HS đọc đoạn 2

- Loài chim hiền gồm những loài nào?

- Tác giả tập trung kể về loài nào ?

( Chim sáo và tu hú )

hoạt động của loài: hót, học nói, kêu vào mùa vải

chín … )

- Tác giả sử dụng biện pháp gì để kể về các loài

chim? ( Câu đồng dao)

( Tạo sắc thái dân gian)

- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? ( Nhân

hoá)

-Vì sao tác giả gọi đó là loài chim hiền?

- Hãy nêu những chi tiết miêu tả đặc điểm loài

chim hiền?

- Em có nhận xét gì về cách đánh giá của tác giả?

HĐ3

chim ác

- Hãy kể tên các loài chim ác ?

I Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích

II Tìm hiểu văn bản

1 Khung cảnh làng quê lúc vào hè:

2 Loài chim hiền:

+ Tu hú: Báo mùa vải chín + Chim ngói: Mang theo cả mùa lúa chín + Chim nhạn: U nâng bầu trời cao thăm thẳm hơn

3 Loài chim ác:

Trang 4

( Diều hâu, quạ, chèo bẻo, cắt)

- Theo em có phải đây là tất cả các loài chim dữ?

( đây mới chỉ một số con gặp ở nông thôn, còn có

chim Lợn, đại bàng, chim 6…)

- Vì sao tác giả xếp các loài này vào nhóm chim

dữ?

- Mỗi loài chim ( hiền - ác)  tác giả miêu tả

- Em hãy nhận xét về tài quan sát của tác giả và

tình cảm của tác giả với thiên nhiên làng quê qua

việc miêu tả các loài chim?

HĐ4

văn hoá dân gian sử dụng trong văn bản

- Trong bài tác giả đã sử dụng những chất liệu dân

gian nào ?

- Hãy tìm dẫn chứng

( Riêng biệt, đặc sắc, lôi cuốn)

- Theo em, quan niệm của nhân dân về một số loài

chim có gì $ xác đáng?

(ngoài những thiện cảm về từng loài chim còn có

cái nhìn định kiến thiếu căn cứ khoa học: Chim

Cú, Bìm bịp )

- Bài văn cho em những hiểu biết gì mới về thiên

nhiên, làng quê qua hình ảnh các loài chim ?

HS đọc ghi nhớ SGK

HĐ5

chim quen thuộc ở quê em

HS viết bài- GV gọi HS trình bày- nhận xét

- Chuyên ăn trộm trứng

- Thích ăn thịt chết

- Nạt kẻ yếu

-> Tác giả có tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu thiên nhiên và hiểu biết về loài chim

4 Chất liệu văn hoá dân gian:

- Đồng dao

- Thành ngữ

- Truyện cổ tích

* Ghi nhớ ( SGK)

III Luyện tập:

3 Củng cố (3'):

- Nghệ thuật đặc sắc trong văn bản ?

- Qua văn bản giúp em có những hiểu biết gì mới về thiên nhiên, làng quê ?

4 %() dẫn học ở nhà (2'):

- Học kĩ bài, nắm chắc nội dung, nghệ thuật văn bản

- Ôn tập Tiếng Việt, giờ sau kiểm tra 1 tiết

Tiết: 115

Kiểm tra Tiếng Việt

Trang 5

Tiết: 116

Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn tả (O

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Ôn tập những kiến thức, kĩ năng đã học

2 kĩ năng:

3 Thái độ:

Học sinh có ý thức tự đánh giá, rút kinh nghiệm để học tập tốt hơn

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Chấm bài, bảng phụ ghi dàn bài Tập làm văn số 6

III.Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài (1'):

HĐ1

dựng đáp án:

GV đọc từng câu hỏi trong phần trắc nghiệm khách

quan

GV nhận xét sau mỗi câu trả lời và công bố đáp án từng

câu

- Bài làm của em đạt ở mức độ nào ?

- Có những câu nào em xác định sai ?

- Em rút ra kinh nghiệm gì qua phần bài làm này ?

GV nêu đề bài phần trắc nghiệm tự luận

- Em viết về thấy giáo Ha- men ở những đặc điểm nào

?

- Những hình ảnh nào về thầy Ha- men  em tập

trung giới thiệu ? ( về hình dáng, trang phục, giọng nói,

cử chỉ, nét mặt, thái độ…Cảm nghĩ của em về thầy)

HĐ2(5'): Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

* Ưu điểm:

A Trả bài kiểm tra văn.

I/ Đề bài, tìm hiểu đề, xây dựng

đáp án:

1 Trắc nghiệm khách quan:

Đáp án:

Đáp

2 Trắc nghiệm tự luận:

Cảm nhận của em về hình ảnh thầy

giáo Ha- men trong " Buổi học cuối cùng".

Trang 6

- Một số bài làm nắm chắc kiến thức văn học hiện đại,

trình bày đủ ý, diễn đạt &( loát

- Nhiều bài chữ viết đẹp, trìng bày khoa học

* U điểm:

- Một số bài làm sơ sài, cảm nhận về thầy giáo $

sâu sắc

- Nhiều bài phần tự luận sơ sài, thiếu ý, diễn đạt lủng

củng

- Một số bài chữ viết sấu, $ hoàn thành bài viết

HĐ3

viết

GV trả bài

HS chữa lỗi trong bài viết của mình

HS trao đổi bài viết, tự kiểm tra theo cặp

GV kiểm tra một số bài viết đã chữa lỗi của học sinh

HĐ4(7'): Đọc đề bài, tìm hiểu đề, lập dàn bài

HS nhắc lại đề bài

GV chép đề lên bảng

- Bài viết yêu cầu gì về thể loại ?

- Nội dung cần tả là gì ?

GV cho học sinh thảo luận nhóm:

- Xây dựng dàn ý cho đề bài trên ?

Đại diện nhóm trình bày- Nhận xét

GVtreo bảng phụ ghi dàn ý học sinh đối chiếu

- Bài viết của em đạt  nội dung gì so với dàn bài

trên?

- Bài viết của em viết về ai?

$N

- Cách miêu tả đã theo trình tự hợp lí $N Có sử dụng

phép so sánh không?

- Các phần trong bài viết đã đảm bảo yêu cầu $N

HĐ5(3'): GV nhận xét bài viết của học sinh

* ( điểm

- Hoàn thành bài viết

- Một số bài viết miêu tả sinh động, chân thực

- Một số bài viết sử dụng tốt phép so sánh

- Một số bài hành văn &( loát, có cảm xúc

* U điểm :

- Một số bài yếu tố kể nhiều hơn yêu tố tả

- Một số bài còn trình bày rờm rà, hành văn $ &(

loát

HĐ6(10'): Trả bài - chữa lỗi

GV trả bài cho học sinh - Nêu một số lỗi yêu cầu học

sinh chữa

Học sinh chữa lỗi trong bài viết

Trao đổi bài trong bàn

GV đọc bài khá: Thu giang (6C), Hoài (6B),  (6A)

II Nhận xét:

II Trả bài- chữa lỗi:

B Trả bài Tập làm văn.

I Đề bài, Tìm hiểu đề, Lập dàn bài

* Đề bài:

* Đề bài : Em hãy viết bàivăn tả em( ông , bà, cha, mẹ, anh, chị, em )

* Tìm hiểu đề:

(Trong gia đình)

* Dàn bài:

II Nhận xét:

* Ưu điểm:

* U điểm

III.Trả bài - chữa lỗi

* Lỗi chính tả :

- Chất dọng - chất giọng

- Gầy gòm - Gầy còm

* Lỗi dùng từ

- Không bao giờ mạnh mồm với ai- Không bao giờ to tiếng với ai

Trang 7

- Mẹ có túm tóc đen láy - mái tóc

* Lỗi diến đạt

- Em yêu Nguyên lắm và cũng vậy yêu em - Em yêu nguyên lắm và bé cũng rất quý em

- Những khi ông ốm, ông ai cũng đến thăm - Những khi ông ốm, các cụ trong xóm cũng đến hỏi thăm

3 Củng cố (3')

- Kĩ năng làm bài văn tổng hợp kiến thức văn học

4 %() dẫn học ở nhà (2')

- Ôn tập kiến thức văn học hiện đại

- Chuẩn bị bài: Ôn tập truyện và kí

Tuần 30 ( tiết 117- 120)

Tiết: 117

Ôn tập truyện và kí

Dạy 6a: / 4/2010

6b: / 4/2010

I Mục tiêu:

1.kiến thức:Giúp HS:

- Nhớ  nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm truyện và kí hiện

đại đã học

- Hình thành  những khái niện sơ & về các thể loại truyện vè kí hiện đại trong loại hình tự sự

2 Kĩ năng:

Rèn luyện các kĩ năng đọc, phân tích tác phẩm truyện và kí

3 Thái độ:

hP đầu nhận ra sự giống nhau và khác nhau giữa truyện và kí

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Bảng phụ ghi hệ thống các tác phẩm đã học

- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK

III.Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài (1'):

1 Lập bảng kiến thức về các tác phẩm đã học:

GV treo bảng phụ

HS lên điền kiến thức vào bảng phụ

S

tt

Tên tác phẩm Tác giả Thể loại Tóm tắt nội dung

đầu tiên Tô Hoài Truyện dài tình xốc nổi Trò nghịch ranh của Dế Mèn trêu chị Cốc đã gây ra cái chết của Dế Choắt Dế

Mèn rút ra bài học đầu tiên

Vùng Cà Mau có sông ngòi kênh rạch chi

Trang 8

Mau Đoàn Giỏi Truyên dài chít, rừng P trùng điệp Chợ Năm Căn tấp nập, trù phú họp trên sông.

3 Bức tranh của em gái tôi Tạ Duy Anh Truyện ngắn

mình

4 @ thác Võ Quảng Truyện dài

mạnh mẽ, chiến thắng thiên nhiên

5 Buổi học cuối cùng An-

phông-xơ- Đô

đê

Truyện ngắn Buổi học tiếng Pháp cuối cùng ở vùng An -

PhRăng

6 Cô Tô Nguyễn

Tuân

Kí Vẻ đẹp trong sáng của vùng đất CôTô và cảnh

khám phá cuả Nguyễn Tuân

7 Cây tre Việt Nam Thép Mới Kí Cây tre VN giàu sức sống, nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm, gắn bó với con

8 I Ê-ren-bua Tuỳ bút chính luận

9

Khán Truyện kí

Các loài chim ở vùng quê phong phú , đa dạng chúng  miêu tả gắn liền với kỉ niện thời thơ ấu của tác giả

- Qua các tác phẩm đã học em có nhận xét gì

- Nhân vật em yêu thích nhất trong các

truyện đã học? Em hãy phát biểu cảm nghĩ

về nhân vất đó?

HS đọc ghi nhớ

3 Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật:

* Ghi nhớ (SGK)

3 Củng cố (3'):

- Điểm lại các tác phẩm đã học

4 %() dẫn học ở nhà (2'):

- Nắm chắc nội dung các bài đã học

- Đọc KP bài: Câu trần thuật đơn không có từ là

Trang 9

Tiết: 118

Câu trần thuật đơn không có từ là

Dạy 6a: /4/ 2010

6b: / 4/ 2010

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS :

- Nắm  kiểu câu trần thuật đơn không có từ là

- Nắm  tác dụng của kiểu câu này

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng dùng từ, đật câu có sử dụng kiểu câu trần thuật đơn không có từ là

3 Thái độ:

Thấy  sự da dạng của kiểu câu trần thuật đơn và sử dụng kiểu câu trần thuật đơn không có từ là vào văn nói, viết

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Bảng phụ ghi ví dụ

- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy:

1.Kiểm tra (4'): Thế nào là câu trần thuật đơn có từ là ? có mây kiểu câu trần thuật đơn có từ là ?

cho ví dụ?

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài (1'):

HĐ1(10'): HD học sinh tìm hiểu đặc điểm của câu

trần thuật đơn không có từ là

GV treo bảng phụ ghi ví dụ SGK

HS đọc ví dụ trên bảng phụ

HS thảo luận nhóm (theo bàn)

GV giao nhiệm vụ: Xác định CN - VN trong 2 ví

dụ trên ?

Đại diện nhóm trình bày kết quả

Nhóm khác nhận xét- GV nhận xét

- VN của các câu trên có từ là không ? Các vị ngữ

đó do những từ hoặc cụm từ loại nào tạo thành ?

- Chọn từ hoặc cụm từ phủ định thích hợp điền vào

I Đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là:

* Ví dụ :

a Phú ông mừng lắm

CN VN

b Chúng tôi tụ họp ở góc sân

CN VN

- VN của các câu trên không  kết hợp với từ

- VN do tính từ và cụm động từ tạo thành

Trang 10

KP vị ngữ các câu trên: Không, không phải,

$/ $ phải ?

(Phú ông không mừng lắm

Chúng tôi không tụ họp ở góc sân )

- Qua phân tích ví dụ em thấy, câu trần thuật đơn

không có từ là có đặc điểm gì ?

HS đọc ghi nhớ

HĐ2

tả và câu tồn tại

HS đọc ví dụ SGK

- Xác định CN - VN trong các câu trên ?

GV gọi HS lên bảng gạch chân các từ

- Trong hai câu trên, câu nào miêu tả hành động,

trạng thái, đặc điểm sự vật nêu ở CN?

- Câu nào nêu sự tồn tại, xuất hiện hoặc tiêu biến

của sự vật ?

- Chọn một trong hai câu điền vào chỗ trống ? Giải

HS đọc ghi nhớ

HĐ3

GV chia lớp làm 3 nhóm thảo luận

Xác định CN, VN trong các câu

Đại diện nhó trình bày kết quả

Nhóm khác nhận xét

GV nhận xét, kết luận

GV nêu yêu cầu bài tập 2

HS viết bài- GV gọi 2, 3 em đọc đoạn văn

và chỉ ra câu tồn tại

- Có thể điền vào VN các từ :Không,

$)

* Ghi nhớ (SGK)

II Câu miêu tả và câu tồn tại:

* Ví dụ 1:

a Đằng cuối bãi, hai cậu bé con

tiến lại

VN

b Đằng cuối bãi, tiến lại hai cậu bé

con

- Câu a: Câu miêu tả CN đứng KP VN

- Câu b: Câu tồn tại CN đứng sau VN

* Ví dụ 2:

Chọn câu: b vì hai cậu bé con lần đầu xuất hiện trong đoạn trích Nếu $ hai cậu bé con lên đầu câu thì có nghĩa là những nhân vật đó đã  biết từ KP)

* Ghi nhớ (SGK)

III Luyện tập:

1 Bài tập 1: Xác định CN - VN :

a Bóng tre/ trùm lên âu yếm làng

CN VN bản, xóm thôn

rP bóng tre của ngàn I$/ thấp thoáng/ mái đình, mái chùa cổ kính

V CN rP bóng tre xanh, ta gìn giữ một

C VN nền văn hoá lâu đời

b Bên hàng xóm tôi có cái hang

V CN của Dế Choắt

Dế Choắt/ là tên tôi đã đặt cho nó

c rP gốc tre tua tủa/ những mầm

măng mọc thẳng

mũi gai khổng lồ xuyên qua luỹ đất mà trỗi dậy

em trong đó có sử dụng câu tồn tại

3 Củng cố (3'):

- Câu trần thuật đơn không có từ là có đặc điểm gì ?

- Có mấy loại câu trần thuật đơn không có từ là ?

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:51

w