Hướng dẫn về nhà: * Hoïc baøi: - Đọc kĩ văn bản và tập tóm tắt - Nắm vững nội dung ý nghĩa và giá trị nghệ thuật của truyện Học thuộc phần ghi nhớ SGK/12 - Giải thích các sự việc sau: + [r]
Trang 1Tuần :1
NS: 4/9/2007
ND :6/ 9/ 2007
(Truyền thuyết)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết
- Hiểu nội dung ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện
- Rèn kĩ năng kể, tóm tắt truyện dân gian
- Phân tích và cảm thụ được những chi tiết của truyện, rút ra được ý nghĩa truyện
- Giáo dục lòng yêu nước,lòng tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết, thương yêu giúp đỡ lẫn nhau
B.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
+ Soạn giáo án, đọc sách tham khảo
+ Dự kiến khả năng tích hợp: - Tích hợp với phần tiếng việt : Từ và cấu tạo từ tiếng việt
- Tích hợp với phần TLV : Văn bản và các phương thức biểu đạt
2.Học sinh:
- Đọc kĩ phần văn bản và soạn vb , trả lời các câu hỏi SGK
C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp:.
2 Bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của h/s
- Nhắc nhở, dặn dò về phương pháp học và soạn bài ở cấp ptcs , nề nếp học tập theo chương trình mới
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài : Người Việt Nam ta, ai ai cũng tự hào mình là con Rồng, cháu Tiên, tự hào về nguồn gốc của mình Nhưng dòng giống Rồng – Tiên ra sao, nguồn gốc đẹp đẽ của dân tộc như thế nào? Truyện
“Con Rồng, cháu Tiên”sẽ mở đầu phần truyền thuyết các vua Hùng mà hôm nay chúng ta sẽ có dịp đựơc tìm hiểu
* Hướng dẫn h/s tìm hiểu chung.
-Đọc phần chú thích (*) SGK
? Dựa vào chú thích ở SGK/ 7 , em hiểu thế nào là truyện
truyền thuyết? > (Là loại truyện cổ dân gian, kể về những
nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử quá khứ của dân
tộc Truyện có yếu tố kì ảo hoang đường, có sự đánh giá của
nhân dân về các sự kiện, nhân vật lịch sử ấy)
GV: Tham khảo thêm bài “Những điều cần lưu ý” ở sách
GV, giảng thêm cho HS về định nghĩa thể loại
- Gọi HS đọc truyện(GV nhận xét, góp ý về cách đọc của
HS.)
+ Hướng dẫn h/s tóm tắt văn bản
? Theo em truyện có thể chia làm mấy đoạn? Mỗi đoạn từ
đâu đến đâu? >Truyện có thể chia làm 3 đoạn:
+Từ đầu…Long Trang: Giới thiệu nhân vật Lạc Long Quân
và Âu Cơ
+ Tiếp đó…lên đường: Cuộc sống của gia đình Lạc Long
I Tìm hiểu chung:
* Khái niệm truyền thuyết (SGK/7)
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Đọc & tìm hiểu chú thích:
* Đọc
* Chú thích (SGK/7)
2 Tóm tắt
3 Bố cục: 3 đoạn
Trang 2Quân và Âu Cơ
+ Phần còn lại: Nguồn gốc dân tộc việt Nam
? Dựa vào chú thích SGK em hãy giải thích các từ: Ngư tinh,
Thuỷ tinh… khôi ngô…?
? Mở đầu truyện giới thiệu cho em những vị thần nào?
? Tìm những chi tiết thể hiện tích chất kì lạ,lớn lao, đẹp đẽ
về nguồn gốc, hình dạng của Lạc Long Quân & Aâu Cơ?
? LQ được giới thiệu như thế nào về nguồn gốc, tài năng, sức
khoẻ?
? LQ đã giúp dân làm những công việc gì?
? Qua những chi tiết vừa tìm hiểu em có nhận xét gì về vị
thần này?
? Hình ảnh Âu Cơ có điều gì làm em thích thú? (Nguồn gốc,
nhan sắc, phong cách sinh hoạt)=> Vẽ đẹp cao quí của người
phụ nữ
? Truyện kể về cuộc tình duyên của hai nhân vật này ntn?
Cuộc hôn nhân đó và sự sinh nở của Ââu Cơ ntn?
? Từ những nét khác thường của từng vị thần, truyện đưa ta
đến một sự kiện đặc biệt Đây cũng là một chi tiết hay nhất,
có ý nghĩa nhất của truyện Đó là chi tiết nào?
? Chi tiết “Bọc trăm trứng” nở ra trăm con trai có ý nghĩa
như thế nào? Chi tiết này người xưa muốn biểu lộ điều gì?
GV: Với trí tưởng tượng của người xưa đã sáng tạo ra một
chi tiết đặc sắc và có ý nghĩa Chi tiết này mang đậm tính
chất hoang đường của thần thoại nhưng ý nghĩa của nó thì
sâu sắc biết nhường nào Cái bọc trăm trứng ngụ ý một ý
nghĩa sâu xa rằng: Toàn thể nhân dân Việt Nam đều sinh ra
trong một bọc, cùng chung một nòi giống, tổ tiên
? Vì sao LQ không cùng Âu Cơ nuôi đàn con nhỏ?
? Họ đã có quyết định ra sao? Em hãy kể tóm tắt đoạn
truyện này?
? LQ và Âu Cơ chia con như thế nào và để làm gì?
? Sau khi chia con họ còn có những lời hẹn ướcä gì với nhau
không? Điều đó gợi cho em suy nghĩ gì?
? Câu chuyện kết thúc như thế nào?
GV: Trong truyện có những từ như: Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc
Tinh, Thuỷ Cung…mà em đã được tìm hiểu trong phần chú
thích Đó là những từ mượn (Mượn từ tiếng Hán)Phần từ
mượn này em sẽ được học kĩ hơn ở bài sau: “Từ mượn.”
? Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kì ảo?Chỉ ra các chi
tiết kì ảo tưởng tượng trong truyện?
? Các chi tiết đó có ý nghĩa như thế nào?
GV :Trong truyện cổ dân gian, các chi tiết tưởng tượng kì ảo
gắn bó mật thiết với nhau(Tưởng tượng kì ảo:Chi tiết không
có thật) – Gắn với quan niệm tín ngưỡng của người xưa về
thế giới, về sự đan xen giữa thế giới thần và thế giới người,
quan niệm “Vạn vật hữu sinh”(Vạn vật đều có linh hồn)
4 Phân tích:
4.1/ Hình ảnh Lạc Long Quân và Âu Cơ
* Nguồn gốc và hình dạng:
+ Long Quân : Thần mình rồng, thường ở dưới nước, con trai thần Long Nữ
+ ÂÂâu Cơ : ở vùng núi cao phương Bắc , thuộc dòng họ Thần Nông , xinh đẹp tuyệt trần, thích hoa thơm, cỏ lạ
*Tài năng:
- Lạc Long Quân giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh
- Dạy dân cách trồng trọt,chăn nuôi và cách ăn ở
Nguồn gốc cao đẹp, có tài kì lạ khác thường
4.2.Cuộc hôn nhân kì diệu và sự sinh nở kì lạ của Aâu Cơ:
- Hai người gặp nhau, yêu nhau và trở thành vợ chồng, sống ở cung điện Long Trang
- Âu Cơ có mang, sinh ra cái “bọc trăm trứng”nở ra một trăm con trai, không cần bú mớm vẫn lớn nhanh như thổi, hồng hào koẻ mạnh như thần
Toàn thể dân tộc Việt Nam cùng chung một nòi giống, tổ tiên
4.3/ Quyết định chia con:
- Năm mươi con theo mẹ lên núi
- Năm mươi con theo cha xuống biển
- Chia nhau cai quản các phương Khi có việc cần thì vẫn giúp đỡ lẫn nhau…
Tinh thần đoàn kết của nhân dân ta
- Con cháu Tiên –Rồng lập nước Văn Lang, dựng triều đại Hùng Vương …
Trang 3Trong truyền thuuyết “Con Rồng, cháu Tiên”các chi tiết
tưởng tượng kì ảo có ý nghĩa:Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao,
dđẹp đẽ của nhân vật, sự kiện.; Thần kì hoá, thiêng liêng
hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào,
tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc;Làm tăng sức hấp dẫn của
truyện
GV hướng dẫn h/s tổng kết vb.
? Tổ tiên ta sáng tạo ra truyện này nhằm giải thích điều gì?
Ca ngợi ai?Giáo dục nhắc nhỡ chúng ta điều gì?
? Truyện thể hiện nguyện vọng gì của nhân dân ta?
GV : Truyện “Con Rồng, cháu Tiên” là một văn bản tự sự
trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc
kia, cuối cùng kết thúc, dẫn đến một ý nghĩa Kiểu văn bản
tự sự này em sẽ được học ở bài sau
GV: Hướng dẫn làm 2 bài tập ở SGK
- BT2: Kể chuyện với các yêu cầu sau: Đúng cốt truyện, chi
tiết cơ bản; dùng lời kể của mình; kể diễn cảm
III Tổng kết:
(Ghi nhớ SGK/8)
IV Luyện tập:
Bài 1: Kể tên một số truyện giải thích
nguồn gốc dân tộc?
- Quả trứng to nở ra con người(Mường)
- Quả bầu mẹ(Khơ Mú)…
Khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu văn hoá giữa các dân tộc trên đất nước ta
Bài 2: Nêu chi tiết em thích
4 Hướng dẫn về nhà:
* Hướng dẫn học bài:
- Đọc kĩ nội dung bài học và phần ghi nhớ SGK nhằm trả lời cho các câu hỏi sau:
+ Sau khi học xong truyên “Con Rồng, cháu Tiên” em có suy nghĩ gì?
+ Chi tiết nào trong truyện là cái lõi sự thật lịch sử khiến cho em khẳng định truyện này là truyện truyền thuyết?
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK và tóm tắt kể diễn cảm truyện
* Hướng dẫn soạn bài:
- Đọc kĩ phần văn bản “Bánh chưng, bánh giày” ; phần chú thích
- Trả lời các câu hỏi trong bài học
Trang 4
Tuần :1 Tiết :2
NS : 5/9/ 2007 HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM
ND : 8/ 9 / 2007
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS hiểu truyện giải thích một tập tục lâu đời của nước ta là làm bánh chưng, bánh giàytrong ngày
tết cổ truyền
- Ca ngợi, đề cao người lao động
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, kĩ năng phân tích, tìm hiểu nội dung ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng, kì
ảo trong truyện
- Giáo dục tình cảm quý trọng những tập tục, giá trị văn hoá của dân tộc
B CHUẨNBỊ:
1 Giáo viên:
- Soạn giáo án, hướng dẫn học sinh cách tìm hiểu văn bản
- Dự kiến tích hợp: + Tích hợp với tập làm văn tự sự
+ Tích hợp với phần tiếng việt ở bài “Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt.”
2 Học sinh:
- Học thuộc bài cũ:VB “Con Rồng, cháu Tiên”
- Đọc kĩ VB bánh chưng bánh giầy và trả lời các câu hỏi SGK
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp:.
2 Bài cũ:
- Thế nào là truyện truyền thuyết? Kể tóm tắt và nêu ý nghĩa truyện “Con Rồng, cháu Tiên” Nêu nội
dung chính của truyện (Kết hợp kiểm tra vở bài soạn)
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
Hằng năm, mỗi khi xuân về, tết đến, nhân dân ta- con cháu của các vua Hùng , từ miền xuôi đến miền
ngược,vùng rừng núi cũng như miền biển, lại nô nức chở lá dong, xay đỗ, giã gạo, gói bánh Quang cảnh
ấy làm chúng ta thêm yêu quý ,tự hào về nền văn hoá cổ truyền độc đáo của dân tộc và như làm sống lại
truyền thuyết “Bánh chưng,bánh giầøy” Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh chưng ,bánh
giầøy trong ngày tết, đề cao sự thờ kính trời đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng ,phẩm
chất của cha ông trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hoá đậm đà màu sắc,phong vị dân tôc Để hiểu về
truyền thuyết này ta sẽ tìm hiểu văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
* Hướng dẫn tìm hiểu chung.
- Gọi h/s nhắc lại k/n truyền thuyết ở phần tìm hiểu chung.
- Đọc truyện , tìm hiều các chú thích
GV: Các chú thích em vừa tìm hiểu có 2 bộ phận Bộ
phận sau : Phần đứng sau dấu hai chấm là phần để nêu
lên nghĩa của từ Em sẽ được tìm hiểu kĩ ở bài : “ Nghĩa
của từ”
( Mỗi HS đọc từng đoạn)
- Nhận xét góp ý về cách đọc của HS; Gọi HS tóm tắt lại
truyện
? Truyện có thể chia làm mấy đoạn ? Mỗi đoạn từ đâu đến
I Tìm hiểu chung:
* Nhắc lại k/n truyền thuyết ( Xem chú thích sgk/7)
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Đọc & tìm hiểu chú thích:
* Đọc
* Tìm hiểu chú thích
2 Tóm tắt:
3 Bố cục: 3 Đoạn
Trang 5 Đoạn 1 : Từ đầu Chứng giám:Hùng Vương chọn
người nối ngôi
Đoạn 2 : Tiếp đó Hình tròn : Cuộc thử tài
Đoạn 3 phần còn lại : Ý nghĩa hai thứ bánh
Đọc phần chú thích SGK
? Mở đầu truyện giới thiệu sự việc gì? ->( Vua Hùng chọn
người nối ngôi)
? Tìm chi tiết thể hiện ý định, nguyện vọng,cách thức của
vua chọn người nối ngôi ?
? Vì sao có thể khẳng định : Ý định nhường ngôi của vua
Hùng như một câu đố?
? Em có nhận xét gì về ý định nhường ngôi của vua Hùng?
GV: Câu truyện được diễn giải theo nhịp kể đều đều của
truyện cổ tích, nhưng ngay phần đầu truyện đã thắt lại khi
vua Hùng nói với các con : “ Năm nay…chứng giám.Ý vua
cha ntn không ai đoán được nên đã tạo ra một cuộc chạy
đua của hai mươi người con để giành ngôi báu Đây là một
cuộc chạy đua không đích, mà người chạy đua phải biết
tìm ra cái đích đúng với ý vua cha Đó chình là tiêu chuẩn
mà vua cha chọn người kế vị Phải có trí tuệ sáng suốt,
phải có chí hướng rõ ràng Câu chuyện đặt ra thử thách
đối với những người con vua Hùng Câu chuyện phát triển
ntn chúng ta tìm hiểu phần tiếp
? Khi vua Hùng đưa ra ý nguyện, các con của vua có ai
đoán được ý vua không? Các con trai của vua đã làm gì để
giành ngôi báu? Riêng Lang Liêu đã suy nghĩ ntn?
? Vì sao trong hai mươi người con thần chỉ giúp Lang
Liêu?
? Sau khi được thần chỉ bảo Lang Liêu đã thực hiện lời chỉ
dẫn đó ntn?
? Tại sao Thần không chỉ dẫn cụ thể hoặc làm giúp Lang
Liêu?
? Vì sao trong ngày lễ Tiên Vương vua không chú ý đến
sơn haò hải vị mà chỉ chú ý đến chồng bánh của Lang
Liêu?
? Em thử đoán xem, khi ngắm chồng bánh của Lang Liêu
vua Hùng sẽ suy nghĩ điều gì?
? Điều này giúp ta biết ý muốn của vua Hùng là gì?
? Từ đó em có suy nghĩ gì về vua Hùng?
* GV : Như vậy ý của vua Hùng là phải quý trọng hạt gạo
và cả trong việc đồng áng Coi nghề nông là gốc của nước
ta , làm cho dân được ấm no hạnh phúc Người làm vua
phải biết nghề nông, trọng nghề nông, phải có trí thức quí
trọng sản phẩm nhà nông
? Hình dáng 2 loại bánh cùng với nguyên liệu tạo nên có ý
nghĩa gì?
GV: Ý nghĩa của hai loại bánh này được thâu tóm trong
câu nói của nhà vua sau khi cúng lễ Tiên Vương, quần
4 Phân tích:
4.1 Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng
chọn người nối ngôi.
* Hoàn cảnh : Vua Hùng về già, giặc đã dẹp
yên, vua có thể tập trung lo cho dân no ấm
* Nguyện vọng : Muốn truyền ngôi cho con.
- Người nối ngôi ta phải nối chí ta, không nhất thiết là con trưởng
* Cách thức: Nhân lễ Tiên Vương, ai làm
vừa ý ta , ta sẽ truyền ngôi cho, có Tiên Vương chứng giám
Mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài
4.2 Cuộc thử tài:
- Không ai đoán được ý vua
- Các lang ai cũng muốn ngôi báu về mình, họ đua nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon
- Lang Liêu được thần giúp đỡ
- Thực hiện : + Bánh chưng: Lấy gạo nếp( ngoài đồng), thịt lợn( trong nhà), dưa hành, lá dong( ngoài sân)
+ Bánh giầy : Gạo nếp đồ lên, giã nhuyễn nặn hình tròn
Tạo nên thứ bánh lạ, nhưng ngon và có
ý nghĩa
- Vua đem bánh lễ Tiên vương và truyền ngôi cho Lang Liêu
4.3 Giới thiệu về phong tục làm bánh chưng, bánh giày trong ngày tết cổ truyền của dân tộc
- Từ đấy, …hương vị ngày tết
Phải giữ gìn , kế thừa và phát huy truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc
III Tổng kết:
( Ghi nhớ ( SGK / 12)
IV.Luyện tập:
Câu 1: Ý nghĩa của phong tục ngày tết làm
bánh chưng, bánh dày
- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ cúng trời
Trang 6thần ăn bánh và ai ai cũng tấm tắc khen ngon “ Bánh hình
tròn… chứng giám” Trong hai thứ bánh có cả đất trời, vũ
trụ, cầm thú, cỏ cây, lại có cả tình người đùm bọc lấy nhau
.Thật thiêng liêng biết bao! Bánh chưng , bánh giầy đã
làm cho nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và đã đi
vào phong tục tết Việt Nam từ những ngày ấy Về sự tích
“ Bánh chưng bánh giầøy” Không phải chỉ là tìm về nguồn
gốc những thứ bánh ngon trong ngày tết cổ truyền, mà
chính là tìm về hồn thiêng của dân tộc, hương vị quê
hương, đất nước , ý chí của cha ông đọng lại trong câu
chuyện dồi dào ý nghĩa này
? Tóm lại chuyện giải thích điều gì? Ca ngợi, thể hiện ước
mơ gì? ( ghi nhớ ở phần tổng kết)
GV: Hướng dẫn HS thực hiện phần luyện tập.
- Câu 1: Cần chỉ ra ý nghĩa của phong tục ngày tết làm
bánh chưng , bánh giầy
- Câu 2 : H/S về nhà làm vào vở bài tập
đất , tổ tiên
- Giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc
4 Hướng dẫn về nhà:
* Học bài:
- Đọc kĩ văn bản và tập tóm tắt
- Nắm vững nội dung ý nghĩa và giá trị nghệ thuật của truyện (Học thuộc phần ghi nhớ SGK/12)
- Giải thích các sự việc sau: + Việc lấy gạo làm bánh lễ Tiên Vương
+Việc chọn bánh chưng, bánh giày để lễ trời đất, Tiên Vương
+Việc làm bánh chưng, bánh giầy để ăn tết
* Soạn bài:
- Soạn bài “Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt”
- Đọc kĩ các ví dụ phần bài học và trả lời các câu hỏi SGK-13;14
Trang 7Tuần :1
Tiết :3
NS : 5/9/2007
ND :7/ 9/ 2007
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ tiếng việt.Cụ thể là:Khái niệm về tư ø; đơn vị cấu tạo từ; các kiểu cấu tạo từ
- Rèn kĩ năng vận dụng SGK; kĩ năng giải và trình bày các kiểu loại bài tập tiếng Việt
B CHUẨNBỊ:
1 Giáo viên:
- Soạn giáo án, hướng dẫn học sinh cách ghi chép, học bài và soạn bài đối với phần tiếng việt
- Dự kiến tích hợp: + Tích hợp với hai văn bản : Con Rồng cháu Tiên , Bánh chưng bánh giầy + Tích hợp với phần TLV về cách dùng từ viết câu có nghĩa trong diễn đạt
2 Học sinh:
- Đọc kĩ bài học và các ví dụ, trả lời các câu hỏi SGK; xem trước phần bài tập luyện tập
C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp:.
2 Bài cũ: GV hướng dẫn h/s nề nếp, phương pháp học và soạn bài đối với phần Tiếng Việt.
3 Bài mới:
*Hướng dẫn h/s tìm hiểu k/n từ là gì.
Đọc VD sách giáo khoa phần in nghiêng
? Trong câu văn trênù có mấy từ? dựa vào dấu hiệu nào mà
em biết được điều đó?
(Có 9 từ, dựa vào các dấu gạch chéo(/) )
GV: 9 từ ấy kết hợp với nhau để tạo nên một câu trong
văn bản “Con Rồng, cháu Tiên”
? Từ là gì? ( Là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất để tạo câu )
GV (chốt) : Ghi nhớ sgk/13
* Bài tập nhanh: Đặt một câu với các từ sau:
cái, áo hoa, rất, của, Lan ,đẹp, quá
Cái áo hoa của Lan rất đẹp
? Trong câu trên các từ có gì khác nhau về cấu tạo?
(Khác nhau về số tiếng: có từ chỉ có 1 tiếng; có từ có 2
tiếng.)
? Vậy tiếng là gì? (Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ)
? Khi nào một tiếng được coi là một từ? (Khi một tiếng có
thể đứng để tạo câu VD: Gió, mưa…
GV: (chốt) Tiếng là đơn vị tạo nên từ.
BT nhanh: Xác định số lượng tiếng của mỗi từ và số
lượng từ trong câu sau: Em/ đi / xem / vô tuyến truyền
hình / tại / câu lạc bộ / nhà máy / giấy
Câu trên gồm 8 từ ; từ có 1 tiếng: em, đi, xem, tại,
giấy;từ có 2 tiếng : nhà máy; từ có 3 tiếng: câu lạc bộ; từ
có 4 tiếng: vô tuyến truyền hình
I Từ là gì?
1 Ví dụ:
Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt / chăn nuôi / và / cách / ăn ở
(Con Rồng, cháu Tiên) Câu văn có : 9 từ
2 Ghi nhớ:
(Ghi nhớ 1/ SGK-13)
II Các kiểu cấu tạo từ:
1 Ví dụ:
Từ / đấy/ nước/ ta/ chăm/ nghề / trồng trọt, /
Trang 8Đọc VD ở mục II “Từ đấy…bánh giầy”
? Tìm các từ 1 tiếng và các từ 2 tiếng trong ví dụ đó?
(Từ 2 tiếng:trồng trọt, chăn nuôi, bánh chưng, bánh giày;
từ 1 tiếng (các từ còn lại)
GV: Ở bậc tiểu học các em đã được tìm hiểu từ đơn và từ
phức.Hãy nhắc lại thế nào là từ đơn, thế nào là từ phức?
Tìm ví dụ ở câu trên?
(Từ chỉ có 1 tiếng gọi là từ đơn; từ có 2 hay nhiều tiếng
gọi là từ phức)
? Vậy có mấy kiểu cấu tạo từ?
? Hai từ phức: “trồng trọt” và “Chăn nuôi” có gì giống và
khác nhau?
(Giống:đều gồm 2 tiếng;
khác: “Chăn nuôi”gồm 2 tiếng có quan hệ về nghĩa
“trồng trọt”gồm 2 tiếng có quan hệ láy âm (tr )
GV : Từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa lại
(có quan hệ với nhau về nghĩa)gọi là từ ghép VD: Bánh
chưng, hoa hồng…; Còn loại từ phức có cấu tạo gồm một
tiếng gốc có nghĩa và một tiếng láy lại tiếng gốc gọi là từ
láy VD: đo đỏ, trồng trọt…
? Từ việc phân tích trên em cho biết từ phức có mấy loại?
Đó là những loại nào?
-Kẻ bảng cấu tạo từ vào vở & nhắc lại phần ghi nhớ SGK /
14
* GV : Hướng dẫn h/s luyện tập các BT sgk
HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập 1
HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập 2
Bài tập 3,4,5 (HS làm ở nhà )
Bài tập bổ trợ: Chia bảng làm 4 cột (Tổ 1,2,3,4) Mỗi tổ
cử 1 đại diên lên bảng; thời gian làm bài 2phút
a.Cho các nhóm từ:ruộng nương, ruộng rẫy, nương rẫy,
ruộng vườn, vườn tược, nương náu…
Tìm các từ ghép, từ láy trong các nhóm từ trên?
b.Cho trước tiếng “làm”hãy kết hợp với các tiếng khác để
tạo thành năm từ ghép, 5 từ láy?
VD: - 5từ ghép:làm việc, làm ăn, làm cho, làm nên, làm ra
- 5từ láy: làm lụng, làm lành, làm lẽ, làm lấy, …
chăn nuôi/ va/ ø có / tục/ / ngày/ tết/ làm / bánh chưng,/ bánh giày
(Bánh chưng, bánh giày)
Từ 2 tiếng: Trồng trọt -> Từ láy Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giày -> Từ ghép
Từ 1 tiếng: (các từ còn lại) -> Từ đơn
2 Ghi nhớ:
a Từ đơn (gồm 1 tiếng ) Từ ghép
b Từ phức:
Từ láy
(Ghi nhớ 2 /SGK-14) Kiểu cấu tạo từ Ví dụ Từ đơn Từ, đấy, nước, ta,… Từ ghép Chăn nuôi, bánh
chưng, bánh giày
Từ phức
Từ láy Trồng trọt
III Luyện tập:
Bài 1: a Xác định các kiểu cấu tạo từ:
- Nguồn gốc, con cháu ->Từ ghép
b Tìm từ đồng nghĩa:
Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, cha ông, nòi giống…
c Tìm từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:
Ông bà, cha mẹ, con cháu, anh chị…
Bài 2: Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ
ghép chỉ quan hệ thân thuộc:
* Theo giới tính: Oâng bà, cha mẹ, anh chị… Theo tôn ti trật tự: Bác cháu, chị em…
* Bài tập bổ trợ:
-Từ ghép: ruộng nương, ruộng rẫy, ruộng vườn, vườn tược
- Từ láy: nương náu
4 Hướng dẫn về nhà:
* Hướng dẫn học bài:
- Đọc thuộc phần ghi nhớ ; nắm vững 2 nội dung bài học nhằm trả lời cho các câu hỏi sau: Từ là gì? Các kiểu cấu tạo từ?
- Làm bài tập 3,4,5(SGK/14;15)
* Hướng dẫn soạn bài:
- Học thuộc bài cũ và soạn bài mới : “ Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”
- Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu SGK- phần bài học
Trang 9Tuần :1
Tiết :4
NS: 8/9/2007
ND: 10/ 9 / 2007
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà em biết
- Hình thành sơ bộ các khái niệm:Văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
- Nắm được mục đích giao tiếp và các dạng thức của văn bản
- Có kĩ năng bứơc đầu về các loại văn bản với mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt khác nhau
B CHUẨNBỊ:
1 Giáo viên: - Dự kiến về phương pháp, biện pháp và hình thức dạy học:
- Tích hợp với các đoạn trích ở các văn bản để phân tích tình huống giao tiếp
2 Học sinh:
- Đọc kĩ bài học và các ví dụ,ø trả lời các câu hỏi SGK; xem trước phần bài tập luyện tập
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp:.
2 Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3 Bài mới:
Trong cuộc sống hàng ngày, em thường đọc báo, đọc truyện, viết thư, viết đơn…với các mục đích khác nhau , ta gọi chung là các bài văn, các giấy tơ- ø là “văn bản”; gọi theo mục đích sử dụng là giao tiếp.Vậy văn bản là gì? Có những kiểu văn bản và phương thức biểu đạt nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
* Hướng dẫn h/s tìm hiểu chung về văn bản và phương
thức biểu đạt
GV:Trong đời sống khi có một tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng(muốn khuyên nhủ người khác một điều
gì,muốn tham gia một hoạt động do nhà trường tổ
chức…mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai đó biết em
làm thế nào?
Nói hay viết cho người ta biết có thể nói một tiếng,
một câu hay nhiều câu Khi thực hiện một hành động như
vậy là em đã giao tiếp
? Vậy em hiểu giao tiếp là gì?
? Muốn thực hiện được hoạt động giao tiếp ta phải sử
dụng phương tiện gì? (Phương tiện ngôn ngữ)
? Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm ấy một cách đầy
đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu em làm thế nào?
Phải tạo lập văn bản, nghĩa là phải nói có đầu có đuôi,
có mạch lạc, lí lẽ
* Vậy em hiểu văn bản là gì?
- Đọc câu ca dao
? Câu ca dao này được sáng tác để làm gì?
(Khuyên nhủ người khác.)
? Câu ca dao này muốn nói lên điều gì?
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt.
1.Văn bản và mục đích giao tiếp:
Ví dụ:
+ Các tình huống giao tiếp :
- Muốn khuyên nhủ, hay trao đổi tình cảm
Giao tiếp
- Biểu đạt t/c một cách đầy đủ, chi tiết cho người khác hiểu về mình…
- Viết thư
- Viết đơn
- Lời phát biểu
- Sáng tác một câu ca dao…
Tạo lập văn bản
Trang 10(Khuyên con người giữ chí cho bền)
? Hai câu 6 & 8 liên kết với nhau ntn? (Về luật thơ và ý
thơ)
GV: Về luật : Gieo vần ( bền- nền )
Về ý: Hai câu có quan hệ mạch lạc với nhau, quan
hệ giải thích của câu sau đối với câu trước, làm rõ ý cho
câu trước
? Như thế đã trọn vẹn một ý chưa?
GV: Làm một văn bản gồm 2 câu, viết để nêu ra một lời
khuyên Chủ đề của văn bản là phải giữ chí cho bền Câu
thứ 2 nói rõ thêm giữ chí cho bền tức là không giao động
khi người khác không thay đổi chí hướng Chí là chí
hướng, hoài bão lí tưởng
? Lời phát biểu của cô hiệu trưởng trong ngày khai giảng
năm học mới có phải là văn bản không vì sao? Vì sao?
(Là văn bản nói: Lời phát biểu của cô hiệu truởng là văn
bản vì là chuỗi lời có chủ đề nêu lên những thành tích
năm học qua và nhiệm vụ năm học mới
? Bức thư em viết cho bạn bè hay người thân có phải là
văn bản không?
HS: Quan sát một số giáo cụ trực quan do GV chuẩn bị:
Thiệp mời, công văn, bài báo, hoá đơn tiền điện, biên
lai… các giâùy tờ trên có phải là văn bản không?
Kể thêm những văn bản mà em biết
( các giấy tờ trên đều là văn bản vì chúng có mục đích,
yêu cầu thông tin và có thể thức nhất định)
- Truyện con Rồng cháu Tiên em vừa học trình bày ý
kiến sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia
Văn bản tự sự
- Khi em viết một bài văn bày tỏ tình cảm, cảm xúc về
một vấn đề nào đó -> Văn bản biểu cảm
(Tương tự GV hướng dẫn cho HS hiểu thêm vế các kiểu
văn bản còn lại.)
? Vậy theo em biết có bao nhiêu kiểu văn bản?
? Mục đích giao tiếp của chúng ntn?
? Bài học hôm nay em cần ghi nhớ điều gì?
(Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK – tr 17)
HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập 1
GV: Hướng dẫn h/s làm các bài tập sgk.
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào mục đích giao tiếp để xác định kiểu văn bản
- Bài tập 2: GV cho HS trao đổi ý kiến, kích thích sự suy
nghĩ của HS gây chú ý để học bài : “ Tìm hiểu chung…” ở
tiết sau
2 Kiểu văn bản và phương thức của văn bản
Ví dụ:
( xem sgk trang 17) + Các tình huống giao tiếp
- Xin phép sử dụng sân vận động
- Tường thuật diễn biến
- Tả pha bóng đẹp
- Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích thi đấu…
- Bày tỏ tình cảm mến yêu
- Bác bỏ ý kiến…
6 kiểu văn bản, 6 phương thức biểu đạt
II Ghi nhớ :
( sgk / tr.17 )
III Luyện tập:
Bài 1 : Xác định phương thức biểu đạt của các đoạn văn ,đoạn thơ :
a Văn bản tự sự
b Văn bản miêu tả
c Văn bản nghị luận
d Văn bản biểu cảm
đ Văn bản thuyết minh
4 Hướng dẫn về nhà:
* Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc phần ghi nhớ ( 3 yêu cầu bài học sgk tr 17)
- Em hãy cho biết truyện “ Bánh chưng ,bánh giày” thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao em biết điều